Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh đơn giản, thu hút nhất

Nội dung [Hiện]

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh là bài học cơ bản nhất mà bất kì ai cũng từng trải qua khi học tiếng Anh. Nói về bản thân bằng tiếng Anh nghe có vẻ đơn giản nhưng để tự giới thiệu một cách ấn tượng và "đi vào lòng người" thì bạn sẽ không thể thiếu được những bí kíp giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh sau đây!

Một bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh đơn giản, ngắn gọn nhưng hay sẽ giúp bạn ghi điểm với người phỏng vấn, tạo ấn tượng khi giao tiếp hoặc rinh điểm trong bài thi IELTS Speaking. Học ngay mẫu câu và từ vựng giới thiệu bản thân vừa hay vừa độc lại dễ ứng dụng cùng IELTS LangGo nhé!

Hướng dẫn cách giới thiệu bằng tiếng Anh gây ấn tượng

Hướng dẫn cách giới thiệu bằng tiếng Anh gây ấn tượng

Sau khi đọc bài viết này, bạn sẽ:

  • Nắm được những điều cần chuẩn bị cho bài giới thiệu bản thân
  • Hiểu bố cục và những thông tin cần thiết để tự giới thiệu về bản thân
  • Bỏ túi mẫu câu và từ vựng hay ho làm nguyên liệu cho bài giới thiệu của bạn
  • Cách ứng dụng và biến hóa trong các tình huống khác nhau

Đọc đến cuối và đừng quên bookmark bài viết nếu thấy hữu ích để thường xuyên ứng dụng và luyện tập nhé!

1. Làm sao để có 1 bài giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh ấn tượng?

Để có thể giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh một cách ấn tượng, trước hết bạn lưu ý một số thông tin và chuẩn bị thật tốt. Dưới đây là 4 điều bạn không thể bỏ qua:

1.1 Hiểu hoàn cảnh giao tiếp

Trước hết, bạn cần hiểu hoàn cảnh giao tiếp vì trong những tình huống khác nhau thì cách giới thiệu bản thân cũng có những điểm khác nhau cần lưu ý.

Ví dụ như giới thiệu bản thân khi phỏng vấn xin việc sẽ khác khi bạn giới thiệu trước giám khảo IELTS. Chẳng hạn như bạn sẽ phải sử dụng từ vựng khác nhau, hay có 1 giọng điệu phù hợp với từng trường hợp khi đối phương là những người có địa vị xã hội khác nhau.

1.2 Xác định chủ đề và trọng tâm khi giới thiệu bản thân

Sau khi đã hiểu tình huống giao tiếp thì bạn sẽ cần xác định và khoanh vùng các chủ đề cần nói cùng các nội dung cần nhấn mạnh riêng. Ví dụ 1 số tình huống khác nhau dẽ ảnh hưởng đến thông tin bạn đưa ra trong bài.

  • Ví dụ khi giới thiệu trong buổi phỏng vấn xin việc, bạn sẽ cần tập trung nói về kinh nghiệm và kỹ năng làm việc.
  • Trong bài Speaking giới thiệu bản thân, bạn cần trả lời đúng trọng tâm các câu hỏi của giám khảo mà không lan man sang các chủ đề khác.
  • Hay khi giới thiệu trong giao tiếp thì lại chỉ cần những thông tin cơ bản

Việc xác định trước các nội dung cần nhấn mạnh sẽ giúp bạn nói của bạn không bị lan man hoặc thiếu thông tin. Đây là 1 lưu ý quan trọng để ghi điểm khi giới thiệu về bản thân bằng tiếng Anh đó!

1.3. Giọng nói và ngôn ngữ cơ thể

Giọng nói và ngôn ngữ cơ thể cũng là yếu tố góp phần tạo ấn tượng và thiện cảm khi bạn giới thiệu bản thân với người đối diện. Dù ở trong trường hợp nào, khi giới thiệu bản thân, bạn cũng nên tận dụng tốt các ngôn ngữ cơ thể từ nụ cười, ánh mắt để tạo thiện cảm với người giao tiếp.

Sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong bài Speaking giới thiệu bản thân

Sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong bài Speaking giới thiệu bản thân

Bên cạnh đó, khi giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh, giọng nói đóng vai trò rất quan trọng. Bạn nên chú ý nói rõ ràng, phát âm chuẩn, và có thể nói chậm. Điều này sẽ giúp người nghe hiểu và nắm được thông tin. đặc biệt khi thi IELTS Speaking vì Pronunciation là 1 trong 4 tiêu chí đánh giá của phần thi này.

1.4. Ngữ pháp cơ bản

Khi giới thiệu bằng Tiếng Anh thì bạn cũng cần quan tâm đến yếu tố ngữ pháp. Có thể trong 1 số tình huống giao tiếp, ngữ pháp không quá quan trọng nhưng bạn cũng không nên mắc các lỗi ngữ pháp quá cơ bản về thì hay chia động từ.

Trong các tình huống bạn giới thiệu bản thân khi phỏng vấn 1 công việc cần tiếng Anh hay đang thi IELTS Speaking thì ngữ pháp tiếng Anh sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả. Giám khảo/người phỏng vấn có thể trừ điểm nếu bạn không chú ý đến ngữ pháp. Bạn không cần quá áp lực vì nếu nắm được những bí quyết học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả, bạn nhanh chóng thành thạo mảng kiến thức này.

2. Bài giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh cần có những gì?

Tùy vào từng tình huống khác nhau mà thông tin cần có trong phần giới thiệu bản thân cũng khác nhau. Trong đó những thông tin cơ bản nhất khi tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh bao gồm:

►Mở đầu bằng một chào hỏi xã giao (Greeting)

►Giới thiệu tên (Name)

►Giới thiệu tuổi, ngày tháng năm sinh (Age, Date of birth)

►Giới thiệu quê quán, nơi sinh sống (Hometown, current address)

►Giới thiệu về gia đình (Family)

►Giới thiệu về công việc nghề nghiệp, nếu bạn đang đi học thì hãy thay bằng các thông tin về trường, ngành học (Job/Career hoặc Education)

►Giới thiệu về tính cách và sở thích (Personality & Hobbies)

Đây là 7 thông tin cơ bản nhất sẽ có 1 trong bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh hay bằng ngôn ngữ nào khác. Ngoài ra bạn có thể mở rộng để nói về kỹ năng (skills), thói quen (Routines), phong cách sống (lifestye), tình trạng hôn nhân (marital status),...hay thậm chí là thần tượng (idols), cung hoàng đạo (horoscopes) miễn là bạn thấy người nghe cần được biết về thông tin này.

Trong bài giới thiệu bản thân tiếng Anh của bạn nên bao gồm các thông tin như tên, tuổi, công việc, sở thích.Các thông tin này trên được dùng khi để giới thiệu về người khác, chẳng hạn như khi bạn giới thiệu bạn thân, thành viên trong gia đình, bạn cũng sẽ cần nhưng thông tin như tên tuổi, quê quán, nghề nghiệp, tính cách,.... Hãy vận dụng linh hoạt những kiến thức mình đã học nhé!

Còn bây giờ hãy tham khảo cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh với một số mẫu câu thông dụng và bài mẫu giới thiệu bản thân trong các tình huống khác nhau trong phần tiếp theo.

3. TOP 60+ mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh đơn giản mà thu hút

Trong phần 3, IELTS LangGo đã tổng hợp cho bạn những mẫu giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh lần lượt theo các thông tin cần có đã được liệt kê phía trên. Hãy đọc kĩ cả lưu ý về từ nào nên dùng lúc nào, trong tình huống nào nhé!

Bạn có thể lắp từng câu một để có 1 bài giới thiệu hoàn chỉnh sau khi đã đọc hết 1 lượt bài viết này

3.1. Mẫu câu chào hỏi khi giới thiệu bản thân

Khi chào hỏi giám khảo, bạn có thể sử dụng các từ/mẫu câu sau:

  • Hello: dùng trong trường hợp trang trọng, lịch sự, với người lạ hoặc đối tác

  • Hi: dùng trong trường hợp chào hỏi người quen

  • Good morning/Morning: Chào buổi sáng

  • Good afternoon: Chào buổi trưa

  • Good evening: Chào buổi tối

Gợi ý mẫu câu chào hỏi khi giới thiệu bằng tiếng Anh

Gợi ý mẫu câu chào hỏi khi giới thiệu bằng tiếng Anh

Những từ này được dùng để chào hỏi người khác theo từng thời điểm trong ngày nên dù là tình huống trang trọng lịch sự hay thân quen đều được. Bạn cũng có thể thêm 1 số câu đệm để thể hiện sự thân thiện với đối phương hoặc thể hiện mục đích của việc giới thiệu bản thân, ví dụ như:

  • Nice to meet you!

  • Pleased to meet you!

  • I'm happy to be here today...!

  • It's my honor to introduce myself to... (Trong các tình huống trang trọng)

Các cụm này đều có nghĩa là rất vui được gặp bạn, thể hiện sự vui mừng khi được gặp gỡ, làm quen hoặc nói chuyện với ai đó. Có thể dùng các tính từ khác như Glad, Good, Great, Pleased, Happy… để thay thế từ Nice.

3.2. Mẫu câu giới thiệu tên

Thông thường, mọi người sẽ chủ động giới thiệu tên bằng tiếng Anh, hoặc cũng có thể trả lời bị động khi nhận được câu hỏi ‘What’s your name?’ hay ‘What can I call you?’ từ đối phương. Để giới thiệu tên bằng tiếng Anh bạn có thể sử dụng những cấu trúc câu đơn giản như sau:

  • My name is…. / I’m + Tên

  • My full/ first/ last name is……. + Tên đầy đủ

  • …….. is my name

Ví dụ: My name is Linh hoặc My full name is Le Thuy Linh.

Ngoài ra, bạn có thể giới thiệu thêm biệt danh, tên gọi thân mật bằng tiếng Anh của bạn như sau:

  • You can call me/ Please call me/ Everyone calls me + Biệt danh/tên bằng tiếng Anh của bạn.

  • My English name is + …..

Ví dụ: You can call me Linh or my English name is Anna.

3.3. Mẫu câu giới thiệu tuổi và ngày tháng năm sinh

Thông thường, mọi người cũng sẽ giới thiệu tuổi của mình nhưng trong 1 số tình huống thì thông tin về tuổi khá nhạy cảm, đặc biệt là đối với phụ nữ. Bạn có thể cân nhắc để đưa tuổi và ngày tháng năm sinh vào bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh.

Nếu muốn giới thiệu về tuổi và ngày sinh thì hãy sử dụng những mẫu câu sau.

  • I’m + tuổi + years old.

  • I’m over/ almost/ nearly + tuổi

  • I am around your age.

  • I’m in my early twenties/ late thirties.( Tôi đang ở độ tuổi đôi mươi, ba mươi.)

Ví dụ: I’m over/nearly/almost 20. (Tôi trên/gần 20 tuổi.)

Bạn có thể chia sẻ thêm về ngày tháng năm sinh với mẫu câu: My birthday is on + ngày tháng năm sinh của bạn

Ví dụ: My birthday is on 12th, August, 2001.

3.4. Mẫu câu giới thiệu về địa chỉ sinh sống

Nếu bài tự giới thiệu của bạn đang quá ngắn thì cũng có thể thêm các thông tin về quê quán (hometown) hoặc nơi ở (current address) để nội dung được phong phú. Nơi bạn lớn lên và nơi bạn sống sẽ ảnh hưởng nhiều đến tính cách, suy nghĩ của mỗi người. Bạn cũng có thể thêm thông tin này vào bài giới thiệu về bản thân bằng tiếng Anh bằng 1 câu ngắn gọn nói về đặc điểm của nơi đó (phong tục, thắng cảnh) nếu nó thật sự nổi bật.

Một số mẫu câu điển hình để giới thiệu bằng tiếng Anh về quê quán hữu ích có thể dùng như là:

  • I’m from / I hail from / I come from + quê của bạn

  • My hometown is / I’m originally from + tên quê của bạn

  • I’m + quốc tịch

  • I was born in + nơi bạn sinh ra

Ví dụ: I’m from Hai Phong. Actually, I’m originally from Hanoi but my family has moved to Hai Phong for nearly 20 years.

Tổng hợp mẫu câu tiếng Anh giới thiệu bản thân - địa chỉ sống

Tổng hợp mẫu câu tiếng Anh giới thiệu bản thân - địa chỉ sống

Thông tin về nơi ở hiện tại cũng khá quan trọng.

  • I live in/ My address is + địa chỉ sinh sống của bạn

  • I live on + tên đường + street.

  • I live at + địa chỉ bạn sinh sống

  • I spent most of my life in + địa chỉ bạn sinh sống nhiều nhất

  • I have lived in + địa chỉ sinh sống + for/ since + thời gian (năm/tháng/ngày)

  • I grew up in + địa chỉ bạn lớn lên.

Ví dụ:

  • I grew up in a small village near Hanoi.
  • I was born in HN but I spend most of my time in HCM city.

3.5. Mẫu câu giới thiệu về gia đình (Family)

Trong một số trường hợp khi giới thiệu sơ lược về bản thân, bạn cũng có thể đưa thêm các thông tin về gia đình cho đầy đủ. Nếu đây không phải là thông tin bắt buộc thì IELTS LangGo khuyến khích bạn chỉ nên đưa vào nếu nó thật sự có ý nghĩa để tránh việc nói quá dài dòng.

Ví dụ việc bạn là con một hay con thứ có ảnh hưởng đến tính cách (hướng nội/hướng ngoại) của bạn như thế nào, ai là người truyền cảm hứng hoặc là tấm gương bạn học tập theo.

Đưa vào nhưng thông tin liên quan, có ý nghĩa và giá trị đối với bài tự giới thiệu bản thân sẽ tốt hơn nhiều là nói lan man. Còn sau đây là một số mẫu câu bạn có thể dùng để giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh:

Mẫu câu nói về số lượng thành viên trong gia đình:

  • There are + Number + people in my family. They are + member family

  • There are + number + of us in my family.

  • My family has + number + people.

  • I live with my + người bạn sống cùng, có thể là bố mẹ, ông bà, dì...

  • I am the only child: Tôi là con một

  • I don’t have any siblings: Tôi không có anh chị em

  • I have + number + brother(s) and + number + sister(s).

Các thành viên trong gia đình bao gồm: parents: bố mẹ, sister: chị/em gái, brother:anh/em trai, grandmother/father: ông bà,....Từ vựng chủ đề gia đình khá phong phú, bạn có thể đọc thêm nếu cần nhé!

3.6. Mẫu câu giới thiệu về công việc (Jobs)/Học vấn (Education)

Khi làm quen với người khác, bạn có thể giới thiệu về công việc mình đang làm. Đây là 1 chủ đề hay để bạn và đối phương có thể phát triển cuộc hội thoại xa hơn, hiểu nhau hơn. Nếu bạn chưa đi làm thì hãy nói về học vấn (education) của mình, chẳng hạn như giới thiệu trường đại học, cấp 3 mà mình đang theo học.

Có rất nhiều mẫu câu tiếng Anh giới thiệu bản thân liên quan đến công việc của bạn, hãy tham khảo mẫu câu cơ bản dưới đây:

  • I am a/ an / I work as a/ a + tên công việc

  • I work for (company) … as a/ an + tên công việc: Tôi làm việc ở …. với vị trí là…..

  • I’m unemployed: Tôi đang thất nghiệp.

  • I am out of work: Tôi đã nghỉ việc.

  • I am between jobs. Tôi đang thất nghiệp.

  • I earn my living as a/ an + Jobs: Tôi kiếm sống bằng nghề …

  • I am looking for a job. / I am looking for work: Tôi đang tìm một công việc

  • I’m retired: Tôi đã nghỉ hưu.

  • I would like to be a/ an / I want to be a/ an + Job: Tôi muốn trở thành + tên công việc.

  • I used to work as a/ an + Jobs at +places: Tôi đã từng làm việc như một…. ở …

  • I just started as … in the … department: Tôi mới bắt đầu với tư cách là ... trong bộ phận …….

  • I work in/at + places: Tôi làm việc ở ……….

  • I have been working in … (city) for … years: Tôi đã làm việc ở ……… (thành phố) trong (số) năm

Sưu tầm mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh về công việc, học vấn

Sưu tầm mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh về công việc, học vấn

Ví dụ:

  • I work as a doctor in a hospital.
  • I’m in the food and beverage business.
  • I earn my living as a teacher.

3.7. Mẫu câu nói giới thiệu sở thích (Hobbies)

Giới thiệu về Hobbies (sở thích) của mình khá phổ biến, kể cả là khi bạn tự giới thiệu bản thân trong những cuộc trò chuyện thông thường hay đi thi IELTS cũng có thể gặp 1 số câu hỏi về sở thích, ví dụ như:

  • What do you like?

  • What do you like to do?

  • What’s your favorite … ?

Với câu hỏi về sở thích, có một số mẫu câu chất lượng mà bạn nên tham khảo dưới đây:

  • I like/ love/ enjoy + tên hoạt động, sở thích của bạn ( sports, movies…)

  • I am interested in/fond of/keen on/crazy about...: Tôi hứng thú với ...

  • I am good at …: Tôi giỏi…

  • My hobby is/ My hobbies are + sở thích: Sở thích của tôi là…

  • My favorite sport/ color/movies is : Sở thích theo từng lĩnh vực

  • I have a passion for …: Tôi có niềm đam mê với…

  • I’m a big fan of …………: Tôi là một fan lớn của ………

  • My favorite place is …: Nơi yêu thích của tôi là …

  • I sometimes go to + nơi chốn: Thỉnh thoảng tôi hay đi đến

  • I like it because: Tôi thích điều đó bởi vì

  • I don’t like/ dislike/ hate …: Tôi không thích / không thích / ghét…

  • ………… is my cup of tea: ……… là gu của tôi

  • My favorite food/ drink is …:Thức ăn / đồ uống yêu thích của tôi là…

  • My favorite singer/ band is …: Ca sĩ / ban nhạc yêu thích của tôi là

  • My favorite day of the week is … because …: Ngày yêu thích trong tuần của tôi là ... vì..

Ví dụ:

  • I’m good at cooking. (Tôi rất giỏi nấu ăn.)

  • I’m a big fan of playing sports. (Tôi rất thích chơi thể thao.)

  • I have a passion for reading fiction novels. (Tôi mê đọc tiểu thuyết viễn tưởng.)

  • I’m very interested/keen on/crazy about traveling. (Tôi rất thích đi du lịch.)

  • My hobby is taking photos of people. (Sở thích của tôi là chụp ảnh mọi người.)

Số lượng lớn từ vựng và mẫu câu trong bài này có thể sẽ kiến bạn choáng ngợp và cảm thấy khó học nhưng nếu bạn đặt bút và luyện viết song song khi đọc, đồng thời save links bài viết này lại để thương xuyên đọc thì chẳng mấy những mẫu câu này sẽ nằm trong túi của bạn thôi! Hãy cố gắng nhé!

Nếu bạn đang cảm thấy khó khăn trong việc học tiếng Anh không tiến bộ thì có thể để lại thông tin trong form dưới đây để IELTS LangGo tư vấn và giúp bạn tìm ra phương pháp học tốt nhất.

Đăng ký NHẬN TƯ VẤN

3.8. Các thông tin thêm trong bài giới thiệu bản thân tiếng Anh

Các thông tin bạn sử dụng có thể chỉ như trên là đủ để giới thiệu ngắn gọn về bản thân, cũng có trường hợp bạn cần bổ sung các thông tin rộng hơn để tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh đấy đủ nhất. Chẳng hạn như kỹ năng làm việc (skills), thói quen (Routines), phong cách sống (lifestye), tình trạng hôn nhân (marital status),...hay thậm chí là thần tượng (idols), cung hoàng đạo (horoscopes).

Gợi ý bạn một số mẫu câu về tình trạng hôn nhân (Marital status) dưới đây:

  • I’m married/ single/ engaged/ divorced: Tôi đã kết hôn / độc thân / đính hôn / ly dị

  • I’m in a relationship./ I’m in an open relationship: Tôi đang trong một mối quan hệ./ Tôi đang trong một mối quan hệ mở.

  • I have a boyfriend/ girlfriend/ lover/ …:Tôi có bạn trai / bạn gái / người yêu...

  • I have a husband/ wife: Tôi có chồng / vợ

  • My wife/ husband and I, we’re separated: Vợ / chồng tôi và tôi, chúng tôi đã ly thân...

Ngoài những mẫu câu trên, còn rất nhiều những cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh đơn giản khác mà bạn có thể học được từ video dưới đây:

Clip hướng dẫn về bản thân trong tiếng Anh chi tiết

4. Bài mẫu tiếng Anh giới thiệu bản thân trong nhiều tình huống

Để giúp bạn hiểu các ứng dụng thì IELTS LangGo sẽ đưa ra ví dụ về đoạn hội thoại giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh trong 3 trường hợp là: Khi thi IELTS Speaking, phỏng vấn xin việc và khi làm quen với người lạ.

Những mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh trong các bài mẫu dưới đây chắc chắn sẽ rất hữu ích để bạn sáng tạo khi luyện speaking giới thiệu bản thân đó!

4.1 Giới thiệu bản thân trong đoạn hội thoại làm quen với người lạ

Để cải thiện khả năng sử dụng tiếng Anh, đặc biệt là tiếng Anh giao tiếp, phương pháp trò chuyện với người nói tiếng Anh là ngôn ngữ mẹ đẻ thật sự rất hiệu quả. Với sự phát triển của các hội nhóm, ứng dụng học tiếng Anh với người nước ngoài, bạn có thể dễ dàng nói chuyện với 1 người bản ngữ ngay tại nhà.

Tuy nhiên, bạn cần có 1 lượng từ vựng cơ bản và biết cách giới thiệu để khởi đầu đoạn hội thoại. Hãy tham khảo đoạn hội thoại dưới đây để luyện tập nhé!

A: Hi there, can I talk to you?

B: Sure, I’m not busy right now.

A: Thanks. My name is Quang. I’m from Vietnam. What’s your name?

B: My full name is Linda Kim but I prefer to be called by my nickname Rosie. My home country is Switzerland.

A: Yeah. Are you a student?

B: Yes, I’m studying in the Faculty of Business Management at Foreign Trade University. I’m an exchange student.

A: How long have you been in Vietnam?

B: I have been studying here for 3 years. I love Vietnam so much, the weather, the people, the food,...I love all.

A: It’s nice to hear that. Can we talk more while walking….

4.2 Giới thiệu bản thân trong buổi phỏng vấn bằng tiếng Anh

Khi tham gia phỏng vấn, bạn sẽ cần cân nhắc sử dụng từ ngữ và giọng điệu phù hợp với không khí trang trọng, chuyên nghiệp. Đừng quên làm nổi bật kinh nghiệm làm việc hay những thông tin thể hiện rằng bạn phù hợp với vị trí ứng tuyển. Nếu bạn cảm thấy khó diễn đạt thì hãy bỏ túi sổ tay từ vựng tiếng Anh về Tuyển dụng và tự tin thể hiện nhé.

Dưới đây là 1 đoạn văn mẫu để bạn có thể tham khảo. Hãy ghi chép mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh hữu ích nhé!

Good afternoon, it’s nice to meet you all in this interview. I’m Mary Jane and at the end of this month, I will be 25 years old. I have worked in the marketing field for 3 years. I am confident in some skills related to this job like market research, data analysis, and project management. I also have knowledge of finance. I believe the core value of my marketing experience is suitable for this position. That’s all about me. Thank you for listening!

4.3 Giới thiệu bản thân khi thi IELTS qua hội thoại với giảm khảo

Một số câu hỏi trong phần Speaking part 1 mà giám khảo có thể hỏi bạn như:

  • What’s your name?

  • Could you tell me a little about yourself?

  • What do you do in your leisure time?

  • Could you tell me a little about your job?

Để giúp bạn hiểu hơn cách giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh, hãy cùng LangGo đọc một số đoạn hội thoại mẫu về phần 1 của bài thi IELTS Speaking.

Sample 1: Introduce yourself

Question: Good afternoon. My name is Kristina Pollock. Could I have your name, please?

Answer: Good afternoon Madam. My name is Joseph Mark and my nickname is Mark. So you can call me "Mark".

Question: And your candidate number is...

Answer: My candidate number is BR547.

Question: Thank you. Now could you tell me a little about yourself?

Answer: Well, I'm Joseph Mark and I live in district 10, HCM city. My father's name is Minh and he is a government service holder. My mother's name is Dung and she is basically a housewife but sometimes she works at our shop. We have a small gift shop that we have been owning for the last ten years.

I'm 26 and I've finished my graduation from Hanoi University. My major in university was English Language. I've got 2 brothers and a younger sister. I'm doing a part-time job at a local school. I'm planning to complete my M.Sc. from a reputed university in the UK.

My future plan is to teach in a college. I spend my leisure time mostly by browsing the internet and reading books. Sometimes I hang out with my friends on the lakeshore. I am maintaining a personal blog and there I try to add a post every week. This is basically a history-related blog.

Nguồn tham khảo: IELTS Mentor

Tham khảo mẫu hội thoại giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh

Tham khảo mẫu hội thoại giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh

Sample 2: Work

Question: Good afternoon. I am Eric Martin. What’s your name?

Answer: Good afternoon sir. I am Surendra Hirwani.

Question: What can I call you by?

Answer: You can call me Surendra.

Question: Tell me a little about your job.

Answer: I work as a store manager at a leading retail chain in India. I have worked here for about four years now. I am usually tasked with managing store operations, enhancing sales through placements, customer-facing promotions, and the growth of in-house brands.

Sample 3: Leisure

Question: What’s your name?

Answer: My name is Reba Singh.

Question: What can I call you by?

Answer: You can call me Reba.

Question: What do you do in your leisure time?

Answer: I play sports, mostly tennis, with my university and clubmates in the evenings. I spend four days a week practicing my shots at the club courts. Besides tennis, which takes up most of my free time, I like reading. I’m interested in biographies of sports personalities and catch up on them regularly. I also love cooking for my family. Spaghetti is my specialty!

Nguồn tham khảo: Upgradabroad

Trong Part 1 Speaking IELTS, bạn sẽ được giám khảo hỏi về những chủ đề như Name, Work, Study, Hobbies, Family. Vì vậy, bạn nên chuẩn bị câu trả lời mẫu trước cho những chủ đề này.

Tiêu chí chấm điểm Speaking bao gồm Fluency and Coherence, Lexical Resource, Grammatical Range and Accuracy, Pronunciation. Hãy tận dụng phần thi dễ nhất là Part 1 để thể hiện cho giám khảo thấy bạn có thể vận dụng tốt những tiêu chí này nhé.

Vì thế, khi khi nhận được câu hỏi từ giám khảo, các bạn nên:

  • Thoải mái và tự tin nhất có thể khi giới thiệu về bản thân.

  • Trả lời đầy đủ và ngắn gọn các thông tin cơ bản về bản thân từ tên, công việc, gia đình, sở thích...một cách trôi chảy.

  • Cố gắng lồng ghép những thông tin thú vị vào bài nói của mình.

Trong quá trình tự học tại nhà, bạn nên học các mẫu câu và từ vựng về các chủ đề quen thuộc này, soạn câu trả lời mẫu và luyện nói với bạn bè để tăng khả năng phản xạ tiếng Anh.

Một số điều bạn cần lưu ý trong bài Speaking giới thiệu bản thân:

  • Sử dụng cấu trúc câu đơn giản và chính xác từ quá khứ đến hiện tại. Cố gắng đừng để mất điểm phần này bạn nhé.

  • Thể hiện sự thân thiện và tự tin. Hạn chế các hành động không cần thiết như hoa tay múa chân hay gãi đầu bởi các ngôn ngữ cơ thể này sẽ chứng tỏ bạn không tự tin với câu trả lời của mình.

  • Chú ý trả lời câu hỏi với đầy đủ thông tin.

Xem chi tiết hướng dẫn cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh của giảng viên IELTS tại LangGo tại đây:

Cách giới thiệu bản thân đạt điểm IELTS cao

Trên đây là bài viết chia sẻ về cách giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh trong nhiều trường hợp khác nhau. Hy vọng những kiến thức trên sẽ giúp các bạn trả lời câu hỏi của giám khảo tốt hơn trong phần thi IELTS Speaking.

Bên cạnh đó, bạn có thể xem theo những bài viết hữu ích khác về IELTS Speaking Tips nhé! Chúc các bạn thành công.

IELTS LangGo

Rinh lì xì mừng xuân lên tới 13.000.000Đ tại IELTS LangGo - chỉ trong tháng 2/2024
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy là người tiếp theo cán đích 7.5+ IELTS với ưu đãi CHƯA TỪNG CÓ trong tháng 2!
  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP

Đăng ký tư vấn MIỄN PHÍ
Nhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ