Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Topic Family IELTS Speaking Part 1,2,3 và mẫu câu trả lời

Nội dung [Hiện]

Topic Family IELTS Speaking là một chủ đề thường gặp trong các đề thi IELTS. Trong bài này, cùng IELTS LangGo tham khảo bộ câu hỏi và mẫu trả lời trong chủ đề này ở cả ba phần thi nói nhé!

Topic Family IELTS Speaking Part 1, 2, 3 và các câu trả lời mẫu

Topic Family IELTS Speaking Part 1, 2, 3 và các câu trả lời mẫu

1. Topic Family IELTS Speaking Part 1

Các câu hỏi trong topic Family IELTS Speaking Part 1 sẽ chủ yếu xoay quanh các vấn đề trong gia đình của bạn.

Ví dụ như giám khảo có thể sẽ yêu cầu bạn “Talk about your family” (Nói về gia đình bạn) một cách ngắn gọn hoặc hỏi về các hoạt động gia đình bạn thường làm với nhau.

Dưới đây là một vài sample về Family topic band 7.0+ cùng list từ vựng siêu chất lượng được IELTS LangGo tổng hợp.

1.1 Can you describe your family? (Bạn có thể miêu tả về gia đình bạn được không?)

I live in a nuclear family, with my parents and a younger brother. My father is an engineer and lives in Aligarh whereas my mother is a home maker. My brother is currently doing his bachelors in technology in Electronic communication from Dwarahat.

Audio:

Tạm dịch: Tôi sống trong một gia đình hạt nhân, với bố mẹ và một em trai. Cha tôi là một kỹ sư và sống ở Aligarh trong khi mẹ tôi là một người nội trợ. Anh trai tôi hiện đang lấy bằng cử nhân công nghệ về Truyền thông điện tử từ Dwarahat.

1.2 Do you have a large or small family? (Bạn có một gia đình lớn hay nhỏ?)

I come from a large family. Now, I just have my mom, an older and three younger brothers. Sadly, my father passed away 17 years ago. So, now I am the only daughter in the family.

Audio: 

Tạm dịch: Tôi đến từ một gia đình lớn. Bây giờ, tôi chỉ có mẹ, một người anh trai và ba đứa em trai. Đáng buồn thay, cha tôi đã qua đời 17 năm trước. Vì vậy, bây giờ tôi là con gái duy nhất trong gia đình.

1.3 How much time do you spend with your family? (Bạn dành bao nhiêu thời gian với gia đình mình?)

For now, I live alone in another city far from my family, so, I am only able to spend about two weeks per year with them. I will go home mainly for big holidays like New Year or Independence Day.

Audio: 

Tạm dịch: Hiện tại, tôi sống một mình ở một thành phố khác, xa gia đình, vì vậy, tôi chỉ có thể ở bên họ khoảng hai tuần mỗi năm. Tôi sẽ về nhà chủ yếu vào các dịp lễ lớn như Năm mới hoặc ngày độc lập.

Hầu hết các bạn thí sinh đều có sự chuẩn bị cho các topic quen thuộc trong IELTS Speaking, tuy nhiên một số thi lần đầu không khỏi bỡ ngỡ với không khí và trải nghiệm trong phong thi.

Hãy xem video trải nghiệm phòng thi IELTS thực tế chủ đề Family mà chúng mình đã chuẩn bị dưới đây để hình dung được mình sẽ trải qua những gì trong phòng thi nhé 👇

(IELTS cho người mới bắt đầu - Bộ đề thi Speaking cập nhật mới nhất - TOPIC Family)

1.4 What is your personal contribution to your family? (Bạn đóng góp gì cho gia đình?)

Towards my family, I make sure that I spend at least 2 days a month with my parents and my brother. So most of the time we all make plans to make sure that we do spend those two days together, no matter where we are. Other than this, I give 5% of whatever my earnings are to my family.

Audio:

Tạm dịch: Đối với gia đình, tôi đảm bảo mỗi tháng dành ít nhất 2 ngày cho bố mẹ và anh trai. Vì vậy, hầu hết thời gian chúng tôi đều lập kế hoạch để đảm bảo rằng chúng tôi sẽ dành hai ngày đó cùng nhau, bất kể chúng tôi ở đâu. Ngoài khoản này, tôi dành 5% thu nhập của mình cho gia đình.

1.5 What do you like to do together as a family? (Gia đình bạn thích làm gì cùng nhau?)

My family enjoys cooking together and afterwards having special meals when everyone is invited. We catch up on news and talk about our lives. We enjoy music as well. So, when we get together, we play several musical instruments and sing along.

Audio: 

Tạm dịch: Gia đình tôi thích nấu ăn cùng nhau và sau đó có những bữa ăn đặc biệt khi mọi người được mời. Chúng tôi bắt kịp tin tức và nói về cuộc sống của chúng tôi. Chúng tôi cũng thưởng thức âm nhạc. Vì vậy, khi chúng tôi gặp nhau, chúng tôi chơi một số nhạc cụ và hát theo.

1.6 What types of task do you do to assist your family members? (Bạn thường làm công việc gì để hỗ trợ các thành viên trong gia đình?)

Well, most of the time I am doing the work that requires me to move out of the house, like paying bills, buying grocery, or going to bank.

Audio:

Tạm dịch: Hầu hết thời gian tôi làm những công việc đòi hỏi tôi phải đi ra khỏi nhà, chẳng hạn như thanh toán hóa đơn, mua hàng tạp hóa hoặc đến ngân hàng.

1.7 Do you get along well with your family? (Bạn có hòa hợp với gia đình mình không?)

Sure. We are really close to each other. I am happy that I can tell them literally anything. They are always there to listen when I have problems.

Hãy nhớ rằng part 1 có hạn và yêu cầu lượng kiến thức cho câu trả lời ở phần này không cao. Hãy tập trung vào fluency nhé! Trả lời ngắn gọn, phù hợp với cuộc sống hàng ngày và rõ ràng, mạch lạc là được.

Audio:

Ví dụ: Chắc chắn rồi. Chúng tôi thực sự thân thiết với nhau. Tôi rất vui vì tôi có thể nói với họ bất cứ điều gì theo đúng nghĩa đen. Họ luôn ở đó để lắng nghe khi tôi gặp khó khăn.

1.8 Is yours a typical family? (Gia đình bạn có phải kiểu gia đình điển hình không?)

Well, I can say that, yes, our family is a typical one. A family, who stays by each other through good times and bad times.

Audio:

Tạm dịch: Vâng, tôi có thể nói rằng, vâng, gia đình chúng tôi là một điển hình. Một gia đình, những người ở bên nhau qua những thăng trầm.

1.9 Are there many different types of family in your country? (Có phải có nhiều kiểu gia đình khác nhau ở nước bạn không?)

Yes, types of families vary in terms of the size of the household. There are small families with one or two children and large families with about eight or more children. Sometimes, parents decide to adopt a child without relatives.

Audio:

Tạm dịch: Phải, các loại gia đình khác nhau về quy mô của hộ gia đình. Có những gia đình nhỏ có một hoặc hai con và những gia đình lớn có khoảng tám người con trở lên. Đôi khi, cha mẹ quyết định nhận con nuôi mà không có người thân.

1.10 Who are you closest to in your family? (Bạn thân với ai nhất trong gia đình?)

I am the closest to my mom. I think it is because we are the only women in the family. So, we share the same ideas about many things and she always supports me.

Audio: 

Tạm dịch: Tôi là người gần gũi nhất với mẹ tôi. Tôi nghĩ đó là vì chúng tôi là phụ nữ duy nhất trong gia đình. Vì vậy, chúng tôi chia sẻ những ý tưởng giống nhau về nhiều thứ và bà ấy luôn ủng hộ tôi.

Từ vựng cần chú ý:

  • Nuclear family (n): Gia đình hạt nhân
  • Home maker (n): Người nội trợ
  • Bachelors (n): Cử nhân
  • Large family = Extended-family (n): Gia đình có nhiều thế hệ
  • Make plan: Lên kế hoạch
  • Earnings (n): Tiền kiếm được
  • Catch up on: Bắt kịp với
  • Get together: Tụ tập
  • Pay bills: Chi trả hóa đơn
  • Buy grocery: Mua đồ ăn
  • Close to each other: Gần gũi với nhau
  • Through good times and bad times: Qua thăng trầm
  • Adopt a child: Nhận nuôi con
  • Share the same idea: Có cùng ý kiến

Nếu việc trình bày ý của bạn chưa được lưu loát thì rất có thể là bạn đang thiếu từ vựng và các mẫu câu phù hợp. Hãy tham khảo bộ từ vựng IELTS vocabulary topic Family đầy đủ và ứng dụng ngay vào bài nói để nhớ lâu hơn. Có thể 1 - 2 lần đầu việc ghép từ vựng sẽ còn ngượng nhưng chăm chỉ luyện tập sẽ mượt thôi!

IELTS LangGo biết rằng việc học IELTS, đặc biệt là học Speaking tương đối khó khăn, đặc biệt với các bạn tự học IELTS hoặc mới bắt đầu học IELTS. Có hàng tá thứ bạn phải học từ phát âm, ngữ pháp, từ vựng cơ bản - từ vựng nâng cao đến cách trình bày, hay thậm chí phải bổ sung kiến thức xã hội về nhiều topic khác nhau.

Các thầy cô tại IELTS LangGo, bằng kinh nghiệm luyện thi hiệu quả đã giúp rất nhiều học viên cải thiện khả năng Nghe - Nói, phản xạ tiếng Anh rất tích cực chỉ sau 1 khóa hay 1 lộ trình. Nếu bạn thấy mình đang dậm chân tại chỗ hoặc quá nản với việc luyện speaking 1 mình thì có thể tìm hiểu thêm về khóa học IELTS đã giúp 89% người học đạt/vượt band của LangGo. 

Để lại thông tin tư vấn và feel free đặt câu hỏi cho tư vấn viên của LangGo nhé. Chúng mình tư vấn miễn phí cho bạn về mọi vấn đề liên quan đến luyện thi IELTS và bạn cũng không cần lo sẽ bị quảng cáo hoặc làm phiền đâu vì IELTS LangGo luôn đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết. Liên hệ với chúng mình qua form ở dưới nhé!

Tư vấn lộ trình học miễn phí

2. IELTS Speaking Family Topic Part 2

Bước sang part 2, bạn sẽ nhận được 1 thẻ câu hỏi và gợi ý, gọi là cue card và có thời gian chuẩn bị cho cầu trả lời. Nếu đã nắm được cách ăn điểm trong IELTS Speaking Part 2 thì bạn nên bắt tay gạch ý luôn ngay khi nhận được cue card nhé!

Phần bạn cần chuẩn bị sẽ là các ý cụ thể để nói trong bài. Nếu giám khảo yêu cầu bạn “Describe a family member” (Miêu tả một thành viên trong gia đình) thì nên nói thế nào để ăn điểm đây nhỉ? Câu trả lời sẽ được bật mí ngay dưới đây.

Describe the person in your family who you most admire. (Miêu tả người trong gia đình mà bạn ngưỡng mộ nhất)

You should say:

  • what their relationship is to you
  • what they have done in their life
  • what they do now
  • and explain why you admire them so much.

IELTS Speaking Family Topic Part 2 - IELTS LangGo

IELTS Speaking Family Topic Part 2 - IELTS LangGo

Mẫu trả lời

The person I admire the most, not just in my family but in the whole world, is my mom. She is a great wife and a wonderful mother. She is loving, caring, open-minded and very understanding.

I love how she looks at things. She is very optimistic. I love her courage in raising me and my brothers well, since my father passed away. She has been a single mom for about 17 years and did her best to act both a mother and father to us. She would always stood up for us.

My mom resigned from work few years after my father died. Her reason was to spend much more time with the family, especially when we were growing up. She felt the need to guide us physically and emotionally. She then started her own business, which she is still running.

I love her so much. She is not just a mom but also a mentor and a friend.

Audio: 

Từ vựng cần chú ý:

Admire (v): Ngưỡng mộ

Loving (adj): Yêu thương

Open-minded (adj): Cởi mở

Understanding (adj): Thấu hiểu

Optimistic (adj): Lạc quan

Pass away: Qua đời

Stand up for sb: Ủng hộ ai

Grow up: Trưởng thành

Mentor (n): Người hướng dẫn

Không chỉ miêu tả thành viên trong gia đình mà đề bài IELTS Speaking about Family còn có thể yêu cầu bạn miêu tả hoạt động trong gia đình. Bài mẫu sau đây là một ví dụ.

Describe a happy family event from your childhood. (Miêu tả một sự kiện gia đình hạnh phúc từ tuổi thơ của bạn.)

You should say:

  • what the event was
  • where it happened
  • what you saw and did
  • explain why you remember that event

Mẫu trả lời:

There are numerous happy events in my life that I can recall and among them, I would like to talk about the time when my family gathered to make the Chung cake for the Tet holiday.

The Lunar New Year, or Tet, is a very special traditional holiday in my country. It was probably my most favorite holiday when I was a small girl as my family had a lot of activities to celebrate this occasion. Among them, making the Chung cake made me excited the mos. The Chung cake was made of glutinous rice, green beans and fat pork, wrapped in banana leaves in the shape of a square. I often played with my older brother when my parents prepared the ingredients for the cake. And then my father lit a small fire to boil the cake overnight. It was perhaps the only time of the year when I was allowed to stay up late. While my family was sitting around the warm fire, my grandmother would tell the old legendary story about the Chung cake to commemorate the filial affection of Lang Lieu prince to his father and remind us of the long-lasting Vietnamese tradition.

In recent years, my family has not had enough time to make Chung cake on our own. However, to me, a ready-made Chung cake that we buy from the local market can’t bring the special feeling and replace the taste of a Chung cake from my childhood. I hope that my family can continue our tradition in the coming years.

Audio:

Từ vựng cần chú ý:

Recall (v): Hồi tưởng

Celebrate (v): Chúc mừng

Light fire: Thắp lửa

Stay up late: Thức muộn

Legendary (adj): Truyền thuyết

Commemorate (v): Tưởng nhớ

Filial (adj): Lòng cung kính

Long-lasting (adj): Lâu đời

Ready-made (adj): Được làm sẵn

Replace (v): Thay thế

3. IELTS Speaking Topic Family Part 3

IELTS Speaking Part 3 sẽ không còn là về My family topic nữa mà các câu hỏi sẽ mang tính khái quát và trừu tượng hơn. Cùng tham khảo cách các cao thủ IELTS band 7+ “xử đẹp” các câu hỏi về Family topic nhé.

Save/bookmark bài viết này lại để dễ tìm lại nếu cần nhé! Bạn sẽ cần thời gian nghiền ngẫm, tham khảo cách dùng từ, sắp xếp ý khá kỹ đó 😎

3.1 In what ways have families in your country changed in recent? (Các gia đình ở nước bạn đã thay đổi như thế nào gần đây?)

The roles of husbands and wives have changed in recent years. Both spouses have been more open to perform different roles, such as seizing various job opportunities or being more involved in the household. Another change, I think, is the trend to have less children. Parents nowadays think of having smaller families due to high cost of living and career perspectives.

Audio:

Tạm dịch: Vai trò của người chồng và người vợ đã thay đổi trong những năm gần đây. Cả hai vợ chồng đã cởi mở hơn để thực hiện các vai trò khác nhau, chẳng hạn như nắm bắt các cơ hội việc làm khác nhau hoặc tham gia nhiều hơn vào công việc nhà. Một thay đổi khác, tôi nghĩ, là xu hướng sinh ít con. Các bậc cha mẹ ngày nay nghĩ đến việc có những gia đình nhỏ hơn do chi phí sinh hoạt cao và triển vọng nghề nghiệp.

Tham khảo mẫu IELTS Speaking topic Family Part 3

Tham khảo mẫu IELTS Speaking topic Family Part 3

3.2 Should husbands and wives have different roles within the family? Why (not)? (Người chồng và người vợ có nên có vai trò khác nhau trong gia đình không? Tại sao?)

Traditionally, husbands and wives had had clear-cut roles in society. Husbands used work and fulfill financial needs of the family, while women were expected to take care of the house. Changes had occurred over time and both husbands and wives started to take part in each of these roles. I think this change is rather positive. It is not necessary to sharply define each role. I reckon, whatever role family members take, they should always move in the same direction and pursue what is best for the family itself.

Audio:

Tạm dịch: Theo truyền thống, vợ chồng có vai trò rõ ràng trong xã hội. Những người chồng làm việc và đáp ứng các nhu cầu tài chính của gia đình, trong khi phụ nữ phải đảm đương việc nhà. Những thay đổi đã xảy ra theo thời gian và cả chồng và vợ bắt đầu tham gia vào từng vai trò này. Tôi nghĩ rằng sự thay đổi này là khá tích cực. Không cần thiết phải xác định rõ ràng từng vai trò. Tôi cho rằng, dù đảm nhận vai trò nào thì các thành viên trong gia đình cũng nên luôn hướng về một hướng và theo đuổi những gì tốt nhất cho chính gia đình đó.

3.3 Which are more important to you: your family or your friends? (Cái gì quan trọng với bạn hơn: gia đình hay bạn bè?)

Both are fairly important, but my family takes place in my life that is dear to my heart. Friends may come and go, but I know that my family will always be there for me, no matter what happens in my life and no matter what decisions I take. Nevertheless, my friends are the closest people with whom I can share and discuss things that sometimes are not appropriate to bring up in the family circle.

Audio:

Tạm dịch: Cả hai đều khá quan trọng, nhưng gia đình chiếm vị trí trong cuộc sống của tôi và là điều thân yêu đối với tôi. Bạn bè có thể đến rồi đi, nhưng tôi biết rằng gia đình sẽ luôn ở bên tôi, bất kể điều gì xảy ra trong cuộc đời tôi và bất kể tôi đưa ra quyết định nào. Tuy nhiên, bạn bè của tôi là những người thân thiết nhất mà tôi có thể chia sẻ và thảo luận về những điều đôi khi không phù hợp để đưa ra trong phạm vi gia đình.

(Nguồn tham khảo: thetesttaker)

Từ vựng cần chú ý:

Spouse (n): vợ chồng

Involved in the household: Tham gia vào công việc nhà

Career perspectives (n): Triển vọng nghề nghiệp

Fulfill sb’s need: Đáp ứng nhu cầu của ai

Take care of sth: Chăm sóc cái gì

Pursue (v): Theo đuổi

Dear to sb’s heart: Là nơi thân thương với ai

Come and go: Đến rồi đi

Closest people: Những người gần gũi nhất

Share and discuss things: Chia sẻ và thảo luận mọi thứ

Bring up in the family circle: Đề cập đến trong phạm vi gia đình

(Nguồn tham khảo: thetesttaker)

4. 15 Từ vựng và cấu trúc band 7+ topic Family

Muốn nắm chắc 7.0 IELTS Speaking trong tay thì việc năm vững các tiêu chí chấm điểm Speaking là rất quan trọng. Trong đó có 1 tiêu chí mà bạn có thể cải thiện nhanh và rõ ràng đó là tiêu chí về từ vựng (Lexical Resource). Trau dồi ngay vốn từ vựng về chủ đề Family dưới đây để công phá mọi câu hỏi IELTS về topic Gia đình.

Create / develop / forge / form / strengthen bond: Tạo ra/phát triển/rèn giũa/hình thành/củng cố mối quan hệ

Ví dụ:

  • Their mutual interests lay a foundation to creat a bond between them. (Những sở thích chung của họ đặt tiền đề để hình thành nên mối quan hệ giữa họ.)

Foster (v) /ˈfɑːstər/: Nuôi dưỡng

Ví dụ:

  • The club is found to foster better relations within the students. (Câu lạc bộ được thành lập để nuôi dưỡng mối quan hệ tốt hơn giữa những học sinh.)

Rapport (n) /ræˈpɔːr/: Mối quan hệ thân thiết

Ví dụ:

  • It’s important to establish a close rapport among family members. (Thiết lập mối quan hệ thân thiết giữa các thành viên trong gia đình là rất quan trọng.)

Rebellious (adj) /rɪˈbeljəs/: Nổi loạn

Ví dụ:

  • Her parents regard her as a rebellious and disobedient child. (Bố mẹ cô ấy xem cô ấy như một đứa trẻ nổi loạn và không vâng lời.)

Emotional security (n): Cảm giác an toàn

Ví dụ:

  • Parents should care more about children’s emotional security. (Bố mẹ nên quan tâm đến cảm giác an toàn của trẻ nhiều hơn.)

Well-adjusted /ˌwel əˈdʒʌstɪd/ (adj): Được giáo dục tốt

Ví dụ:

  • Her behaviors shows that she is a well-adjusted girl. (Những hành động của cô ấy chứng tỏ rằng cô ấy được giáo dục rất tốt.)

Indulge (v) /ɪnˈdʌldʒ/: Nuông chiều

Ví dụ:

  • Parents shouldn’t indulge children with parents. (Bố mẹ không nên nuông chiều con cái bằng quà tặng.)

Have something in common: Có điểm chung

Ví dụ:

  • My sister and I have a lot in common. (Chị tôi và tôi có rất nhiều điểm chung.)

Overprotective parents: Cha mẹ bảo vệ con quá đà

Ví dụ:

  • The children of overprotective parents can suffer from mental issues. (Những đứa trẻ có bố mẹ bảo vệ quá đà có thể mắc các vấn đề về tâm lý.)

Support family financially: Hỗ trợ tài chính cho gia đình

Ví dụ:

  • After graduation, she got a job to support her family financially. (Sau khi tốt nghiệp cô ấy kiếm việc để hỗ trợ tài chính cho gia đình.)

Raise a child: Nuôi dạy trẻ

Ví dụ:

  • The cost of raising a child is huge. (Chi phí để nuôi dạy trẻ con rất lớn.)

Parental guidance/care/monitoring: Sự hướng dẫn/quan tâm/giám sát của bố mẹ

Ví dụ:

  • Parental guidance plays a key role in children’s development. (Sự hướng dẫn của cha mẹ đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của trẻ.)

Carefree childhood: Tuổi thơ êm đềm

Ví dụ:

  • I enjoyed a poor but carefree childhood. (Tôi trải qua một tuổi thơ nghèo khó nhưng êm đềm.)

Sibling rivalry: Tranh cãi giữa anh chị em

Ví dụ:

  • Sibling rivalry sometime is caused by the competition between children. (Sự mâu thuẫn giữa anh chị em đôi khi được gây ra do sự cạnh tranh.)

Dysfunctional family: Gia đình không êm ấm

Ví dụ:

  • A dysfunctional family can cause a lot of emotional damage to children. (Một gia đình không êm ấm có thể gây ra nhiều tổn thương về tinh thần cho trẻ.)

Như vậy trong bài viết này IELTS LangGo đã tổng hợp những bài sample IELTS Speaking Family topic cùng list từ vựng band 7+. Hãy thường xuyên luyện tập để có thể trả lời mọi câu hỏi về chủ đề này nhé.

CÁC KHÓA HỌC TẠI IELTS LANGGO:

Việc chuẩn bị cho kỳ thi IELTS là 1 quá trình dài và vất vả. Bạn có thể chat với LangGo hoặc để thông tin ở form cuối trang nếu có thắc mắc cần IELTS LangGo tư vấn. Chúc bạn luyện thi IELTS hiệu quả!

IELTS LangGo

🍰 MỪNG SINH NHẬT VÀNG - RỘN RÀNG QUÀ TẶNG!!! TRỊ GIÁ LÊN TỚI 650.000.000Đ - Từ 20/5 đến 30/6.
Nhân dịp sinh nhật 5 tuổi, IELTS LangGo dành tặng các bạn học viên CƠ HỘI GIÀNH những phần quà vô cùng giá trị từ 20/05 - 30/06/2024.
  • 1 xe Honda Vision trị giá 40.000.000đ
  • 3 Laptop Asus Vivo 15 trị giá 10.000.000đ
  • 5 Đồng hồ thông minh trị giá 2.000.000đ
  • 10 Headphone trị giá 1.000.000đ
  • 50 Voucher giảm học phí lên tới 25% 

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HÓANhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ