Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Chữa đề Describe a shop that you enjoy going to IELTS Speaking

Nội dung [Hiện]

Describe a shop that you enjoy going to là một topic khá gần gũi với tất cả chúng ta nhưng các câu hỏi Part 3 về thói quen mua sắm có thể khá khó nhằn.

Với Part 2, các bạn hãy chọn ra một cửa hàng mà mình thích tới nhất để miêu tả, đồng thời đưa thêm cả những chi tiết cá nhân hoặc lý do cụ thể tại sao mình thích cửa hàng này nhé.

Tham khảo ngay bài mẫu Part 2 và Part 3 chủ đề Describe a shop và lọc ra cho mình các từ vựng, cấu trúc hoặc ý tưởng mới để tự tin hơn nếu gặp topic này trong phòng thi nhé.

Describe a shop that you enjoy going to Part 2 và Part 3
Describe a shop that you enjoy going to Part 2 và Part 3

1. Phân tích đề Describe a shop that you enjoy going to IELTS Speaking

Describe a shop that you enjoy going to./Describe a shop you often go to.

You should say:

  • Where it is
  • How often do you go there
  • What it sells
  • And explain why you think it is a good shop.

Với topic này bạn nên chọn một cửa hàng trong thực tế mà mình thích tới để dễ dàng nhất khi miêu tả và đưa thêm thông tin. Đây có thể là siêu thị, cửa hàng quần áo, cửa hàng ăn, v.v.

Các bạn có thể triển khai các ý như sau:

  • Where it is

Bắt đầu các bạn hãy nói rõ đây là cửa hàng gì và tên là gì. Sau đó nói về vị trí của nó bởi có thể bạn thường tới vì cửa hàng này gần nhà nhưng nếu xa thì sẽ có một lý do nào đó khiến mình vẫn thường ghé đến cửa hàng này. 

  • How often do you go there

Các bạn cũng sẽ cần nói đến tần suất mình đến cửa hàng này. Có thể là 1 lần 1 tuần hay vài lần 1 tuần, v.v.

  • What it sells

Chắc chắn chúng ta cần miêu tả cửa hàng này bán gì. Hãy nêu cụ thể một chút nhé để người nghe mường tượng được những sản phẩm hay dịch vụ được cung cấp.  

  • And explain why you think it is a good shop.

Đương nhiên cuối cùng chúng ta cần nói về lý do và cảm xúc của mình về cửa hàng này. Có thể là vì sự đa dạng của hàng hóa hay dịch vụ khách hàng tốt hoặc không khí và cách bày trí đẹp, v.v.

Describe a shop or store you often go to Cue card
Describe a shop or store you often go to Cue card

Dàn ý tham khảo cho đề bài Describe a shop that you enjoy going to

Hãy note down idea trong 1’ thật nhanh chóng và hiệu quả:

  • Where it is: ice cream parlor - neighborhood - on my doorstep - convenient
  • How often do you go there: a dozen times - opening day - frequent - obsessed
  • What it sells: wide variety - flavors - classic + unique - types: gelato, frozen yogurt - endless selection - different toppings
  • And explain why you think it is a good shop: delicious + creamy, friendly customer service - crave - indulge in sweet treats

Các  bạn cũng có thể áp dụng cách phân tích đề và lên dàn ý này cho một số đề bài tương tự như:

  • Describe a new shop that opened in your city
  • Describe a shop near where you live

Xem thêm: Trọn bộ từ vựng chủ đề SHOPPING kèm ví dụ cụ thể

2. Bài mẫu Describe a shop that you enjoy going to Part 2

Sau 1’ chuẩn bị hãy tự tin bắt đầu bài nói của mình và nói trong 2’ nhé. Không có quá nhiều khó khăn cho chủ đề này nhưng hãy cẩn thận để không bị lố giờ nhé. Hãy nhớ nêu cảm xúc của mình nhé.

Sample describe a shop that you enjoy going to IELTS Speaking Part 2
Sample describe a shop that you enjoy going to IELTS Speaking Part 2

Tham khảo bài mẫu sau:

I’m gonna talk about an ice cream parlor that just opened recently in my neighborhood but has become everyone’s favorite.

This store is called "Sweet scoops" and it’s located right on my doorstep, which is really convenient. I remember talking to my mom about how there weren’t any ice cream shops in our vicinity and all of sudden, this one popped up a month later and I was pleasantly surprised. 

As I have a bit of a sweet tooth, I think I have gone there at least a dozen times since it was first opened. I went there with my family members on the opening day to get some discounts and later with my friends when they came over as well. That’s a bit too frequent and it’s not even summer yet, so you could tell I’m quite obsessed.

What stands out about “Sweet scoops” is that not only does it offer a wide variety of flavors but there are also so many different types of ice cream for people to try out. The flavors range from classic favorites like chocolate and vanilla to unique ones like salted caramel which is my personal favorite. Not only that, they’ve got gelato, popsicle, sorbet, and even frozen yogurt so the selection and combination are endless. Also, people can choose different toppings and sauces to customize their own ice cream.

Aside from delicious ice cream with rich and creamy flavors, what won me over about this place is the friendly customer service. The staff members there always welcome guests with a smile and are ready to lend a hand. Whenever I crave something sweet now, I’d immediately go to the shop to indulge in sweet treats and I must say it's a paradise for ice cream enthusiasts like me.

Vocabulary:

  • ice cream parlor (n): cửa hàng kem
  • on one’s doorstep (idiom): ngay gần nhà ai
  • vicinity (n): vùng lân cận
  • all of a sudden (idiom): đột ngột
  • pop up (phr. v): xuất hiện bất ngờ
  • have a sweet tooth (idiom): thích ngọt
  • obsessed (adj): ám ảnh
  • try out (phr. v): thử
  • personal favorite (colloc.): yêu thích cá nhân
  • win sb over (phr. v): chiếm lòng ai đó
  • lend a hand (idiom): giúp đỡ
  • crave (v): thèm
  • indulge in (phr. v): thưởng thức, đắm mình
  • enthusiast (n): người say mê gì đó

Bản dịch:

Tôi sẽ nói về một cửa hàng kem mới mở gần khu phố của tôi nhưng đã trở thành địa điểm ưa thích của mọi người.

Cửa hàng này được gọi là "Sweet Scoops" và nằm ngay gần nhà tôi, điều này thực sự tiện lợi. Tôi nhớ đã nói chuyện với mẹ về việc không có cửa hàng kem nào gần nhà chúng tôi và đột nhiên, một tháng sau, cửa hàng này đã mở và tôi rất ngạc nhiên.

Vì tôi khá thích đồ ngọt nên tôi nghĩ rằng tôi đã đến đó ít nhất một tá lần kể từ khi nó mở cửa lần đầu tiên. Tôi đã đến đó cùng gia đình vào ngày khai trương để nhận được một số giảm giá và sau đó với bạn bè khi họ đến thăm nhà tôi. Hơi quá thường xuyên nhỉ và còn chưa đến mùa hè nữa nên bạn có thể biết rằng tôi thích nơi này thế nào.

Điều đặc biệt về "Sweet Scoops" là cửa hàng không chỉ cung cấp nhiều hương vị khác nhau mà còn có nhiều loại kem khác nhau để mọi người thử. Các loại hương vị có từ kinh điển như socola và vani đến các hương vị độc đáo như caramel muối, là một trong những hương vị yêu thích của tôi. Không chỉ vậy, họ còn có gelato, kem que, sorbet và thậm chí cả kem đông lạnh, vì vậy sự lựa chọn và kết hợp là không giới hạn. Ngoài ra, mọi người có thể chọn các loại topping và sốt khác nhau để tùy chỉnh kem của riêng mình.

Ngoài kem ngon với hương vị đậm đà và béo ngậy, điều đã chinh phục tôi ở đây là dịch vụ khách hàng thân thiện. Các nhân viên luôn chào đón khách hàng với một nụ cười và sẵn sàng giúp đỡ. Khi tôi thèm đồ ngọt, tôi sẽ ngay lập tức đến cửa hàng để thưởng thức những món ngọt và tôi phải nói rằng đó là một thiên đường đối với những người mê kem như tôi.

3. Part 3 Describe a shop that you enjoy going to Follow-ups

Các câu hỏi Part 3 đi kèm topic này thường liên quan đến việc mua sắm hay thói quen mua sắm. Có một số câu có thể sẽ khá lạ nên các bạn hãy tham khảo các câu trả lời dưới đây.

Với các câu hỏi khó, các bạn hoàn toàn có thể giải thích lại khó và vì sao mình không có quá nhiều hiểu biết về vấn đề này rồi đưa ra một ý kiến kèm giải thích ngắn gọn nhé.

Follow-up question chủ đề Describe a shop that you enjoy going to
Follow-up question chủ đề Describe a shop that you enjoy going to

Question 1: Do all people enjoy shopping for clothes?

I believe that while some derive happiness from purchasing clothes, that sentiment doesn't apply to everyone. For many, shopping for clothes is considered a leisure activity that helps them feel relaxed, or it could be a chance to reward themselves with nice things for their hard work. However, for others, shopping may just be viewed as a tedious chore or unnecessary expenditure, and they wouldn't shop for clothes unless there is no other option.

Vocabulary:

  • derive sth from (phr. v): thu được gì từ cái gì đó
  • leisure activity (colloc.): hoạt động vui chơi
  • unnecessary expenditure (colloc.): chi tiêu không cần thiết

Tôi tin rằng trong khi một số người cảm thấy hạnh phúc khi mua sắm quần áo, cảm xúc đó không áp dụng cho mọi người. Đối với nhiều người, việc mua sắm quần áo được coi là một hoạt động giải trí giúp họ cảm thấy thư giãn, hoặc đó có thể là cơ hội để thưởng cho bản thân với những thứ đẹp đẽ cho công sức làm việc vất vả của họ. Tuy nhiên, đối với người khác, mua sắm có thể chỉ được coi là một công việc nhàm chán hoặc chi phí không cần thiết, và họ sẽ không mua sắm quần áo trừ khi không có lựa chọn nào khác.

Question 2. Why do some women buy cheaper clothes and expensive ones at the same time?

I think for these individuals, price is not the most decisive factor, but it’s more about quality and the specific occasion. If the clothes are of good quality, people would buy them regardless of the price. Another reason is that while cheaper clothes may be suitable for casual wear or everyday use, expensive ones are preferred for formal events or professional settings. If people want to appear professional, they may need to dress in smart and often more expensive clothes.

Vocabulary:

  • decisive factor (colloc.): yếu tố quyết định
  • casual wear (colloc.): trang phục bình thường
  • formal event (colloc.): sự kiện trang trọng
  • professional setting (colloc.): môi trường chuyên nghiệp

Tôi nghĩ rằng đối với những người này, giá cả không phải là yếu tố quyết định nhất, mà đó là chất lượng và các dịp cụ thể. Nếu quần áo có chất lượng tốt, người ta sẽ mua chúng mà không quan tâm đến giá cả. Một lý do khác là trong khi quần áo rẻ có thể phù hợp để mặc hàng ngày, quần áo đắt tiền được ưa chuộng cho các sự kiện trang trọng hoặc môi trường chuyên nghiệp. Nếu mọi người muốn gây ấn tượng chuyên nghiệp, họ có thể cần phải ăn mặc lịch lãm và thường là quần áo đắt tiền hơn.

Question 3. Do you think it is good for people to buy expensive clothes? Why?

This largely depends on the quality and longevity of the items. As I said before, if clothing items are of high quality and offer durability, they would be considered a worthwhile investment regardless of their price tag. However, it's essential for each person to consider their financial situation and prioritize spending based on their disposable income and personal preferences. People shouldn't try to live beyond their means just to follow online trends and get into debts.

Vocabulary:

  • worthwhile investment (colloc.): đầu tư đáng tiền
  • financial situation (colloc.): tình hình tài chính
  • disposable income (colloc.): thu nhập dư dùng
  • personal preference (colloc.): sở thích cá nhân
  • live beyond one’s means (phrase): sống trên khả năng tài chính của mình
  • get into debts (phrase): mắc nợ

Điều này phụ thuộc lớn vào chất lượng và độ bền của sản phẩm. Như tôi đã nói trước đó, nếu các mặt hàng quần áo có chất lượng cao và mang lại độ bền, chúng sẽ được coi là một khoản đầu tư đáng giá bất kể giá cả của chúng. Tuy nhiên, điều quan trọng là mỗi người cần xem xét tình hình tài chính của mình và ưu tiên chi tiêu dựa trên thu nhập có thể dùng và sở thích cá nhân của họ. Mọi người không nên cố gắng sống trên khả năng của mình chỉ để theo đuổi mọi vài xu hướng trên mạng và mắc nợ.

Question 4. Do you think shopping centers and malls are still popular these days? Why or why not?

From my observation, yes! Despite the rise of online shopping, shopping centers and malls remain popular destinations for many consumers. I think the main reason is that these establishments still provide a realistic shopping experience because shoppers can physically see and touch items before making a purchase. On top of that, there are more than just clothing stores in a shopping mall. The presence of additional amenities such as movie theaters and restaurants offers visitors with more entertainment options.

Vocabulary:

  • establishment (n): cơ sở
  • shopping experience (colloc.): trải nghiệm mua sắm
  • make a purchase (phrase): mua hàng
  • additional amenity (colloc.): tiện ích bổ sung
  • entertainment option (colloc.): lựa chọn giải trí

Từ quan sát của tôi, đúng vậy! Mặc dù sự phát triển của mua sắm trực tuyến, các trung tâm mua sắm và trung tâm thương mại vẫn là điểm đến phổ biến cho nhiều người tiêu dùng. Tôi nghĩ rằng lý do chính là những cơ sở này vẫn cung cấp một trải nghiệm mua sắm thực tế vì người mua hàng có thể nhìn thấy và chạm vào các mặt hàng trước khi mua. Hơn nữa, không chỉ có cửa hàng quần áo trong trung tâm mua sắm. Sự hiện diện của các tiện ích bổ sung như rạp chiếu phim và nhà hàng cung cấp cho khách hàng nhiều lựa chọn giải trí hơn.

Question 5. What is your opinion about online shopping? Do you think it is better than going to the store? Why or why not?

The way I see it, online shopping offers unparalleled convenience as it allows consumers to browse through a wide range of products in the comfort of their own homes. In Vietnam, people can simply go on online shopping platforms like Shopee or Lazada and buy anything without having to visit physical stores. However, while online shopping offers convenience and accessibility, there are inherent risks such as products not living up to one's expectations. What's more, there are privacy concerns that consumers should be mindful of when shopping online to ensure their confidential information is protected.

Vocabulary:

  • browse through (phr. v): xem qua
  • in the comfort of their own homes (idiom): trong sự thoải mái của nhà riêng của họ
  • living up to one's expectations (idiom): đáp ứng mong đợi của ai đó
  • privacy concerns (colloc.): lo ngại về quyền riêng tư
  • confidential information (colloc.): thông tin bí mật

Theo tôi nhìn nhận, mua sắm trực tuyến cung cấp tiện lợi không giới hạn khi cho phép người tiêu dùng duyệt qua một loạt sản phẩm khi ở nhà. Ở Việt Nam, mọi người có thể đơn giản truy cập vào các nền tảng mua sắm trực tuyến như Shopee hoặc Lazada và mua bất cứ thứ gì mà không cần phải đến cửa hàng vật lý. Tuy nhiên, trong khi mua sắm trực tuyến mang lại sự tiện lợi và sự tiếp cận, có những rủi ro tiềm tàng như sản phẩm không đáp ứng được mong đợi của người tiêu dùng. Hơn nữa, có những lo ngại về quyền riêng tư mà người tiêu dùng cần chú ý khi mua sắm trực tuyến để đảm bảo thông tin riêng tư của họ được bảo vệ.

Question 6. Do you think shopping can be addictive? Why or why not?

Definitely, shopping can become addictive for those who seek fulfillment or emotional gratification through material possessions. The act of purchasing items can trigger a sense of pleasure or satisfaction, and if some individuals fall into this trap, they may develop impulsive shopping habits. I can see that shopping may serve as a coping mechanism for stress or emotional distress as well, so when things don't go their way, some shopaholics would immediately turn to shopping as a solution for their problem.

Vocabulary:

  • emotional gratification (colloc.): sự hài lòng cảm xúc
  • material possessions (colloc.): tài sản vật chất
  • fall into this trap (colloc.): rơi vào bẫy này
  • coping mechanism (n): cơ chế giải quyết
  • go one’s way (idiom): đi theo hướng ai mong muốn
  • shopaholics (n): người nghiện mua sắm
  • turn to (phr. v): nhờ tới

Chắc chắn, mua sắm có thể trở thành một thói quen nghiện ngập đối với những người tìm kiếm sự thỏa mãn hoặc hài lòng cảm xúc thông qua tài sản vật chất. Việc mua sắm có thể kích thích cảm giác hạnh phúc hoặc thỏa mãn, và nếu một số cá nhân rơi vào bẫy này, họ có thể tạo ra thói quen mua sắm không suy nghĩ. Tôi có thể nhận thấy rằng mua sắm có thể phục vụ như một cơ chế để giải tỏa căng thẳng hoặc sự đau khổ cảm xúc, vì vậy khi mọi việc không theo ý muốn, một số người nghiện mua sắm sẽ ngay lập tức quay lại mua sắm như một giải pháp cho vấn đề của họ.

Question 7. How do you think shopping habits have changed in recent years?

Recently, there has been a notable shift from traditional brick-and-mortar stores to online platforms. As I mentioned, online shopping comes with flexibility, so it has been blowing up not only among young but also middle-aged people. If in the past, people had no other options but to go to physical stores to buy something, they can now sit at home and buy basically everything. Another change I can see is that people are using cards or online payments much more than cash. I think after Covid-19, people have gotten used to these methods to avoid direct interactions with others.

Vocabulary:

  • brick-and-mortar store (colloc.): cửa hàng vật lý
  • blow up (phr. v): trở nên nổi tiếng
  • online payment (colloc.): thanh toán trực tuyến
  • get used to (phr): quen với

Gần đây, đã có một sự dịch chuyển đáng chú ý từ các cửa hàng truyền thống sang các nền tảng trực tuyến. Như tôi đã đề cập, mua sắm trực tuyến mang lại sự linh hoạt, vì vậy không chỉ với giới trẻ mà còn giữa những người trung niên. Nếu trong quá khứ, mọi người không có lựa chọn nào khác ngoài việc đến cửa hàng vật lý để mua sắm, họ bây giờ có thể ngồi ở nhà và mua gần như mọi thứ. Một thay đổi khác mà tôi có thể nhận thấy là mọi người đang sử dụng thẻ hoặc thanh toán trực tuyến nhiều hơn tiền mặt. Tôi nghĩ sau Covid-19, mọi người đã quen với các phương thức này để tránh tiếp xúc trực tiếp với người khác.

Question 8. Do you think shopping can be a waste of time and money? Why or why not?

Yes, shopping can indeed become a waste of both time and money when people engage in impulsive or excessive spending habits. If people make unnecessary purchases or buy items solely for the sake of following trends or out of peer pressure, it can take a toll on their finances and even lead to later regret. Especially for people who aren't exactly comfortable financially, this can be a dangerous habit, and they should practice restraint to prevent things from getting out of control.

Vocabulary:

  • impulsive (adj): hấp tấp, không suy nghĩ
  • peer pressure (n): áp lực đồng trang lứa
  • take a toll on (phr): gây hậu quả xấu đến
  • restraint (n): sự kiềm chế
  • get out of control (phr): thoát khỏi tầm kiểm soát

Đúng vậy, mua sắm thực sự có thể trở thành lãng phí cả thời gian và tiền bạc khi mọi người tham gia vào thói quen chi tiêu hấp tấp hoặc quá mức. Nếu mọi người mua sắm không cần thiết hoặc mua các mặt hàng chỉ vì mục đích theo đuổi xu hướng hoặc áp lực từ bạn bè, điều đó có thể gây tổn thất cho tài chính của họ và thậm chí dẫn đến hối tiếc sau này. Đặc biệt đối với những người không thoải mái về mặt tài chính, đây có thể là một thói quen nguy hiểm, và họ nên thực hành kiềm chế để ngăn chặn mọi thứ vượt ra khỏi tầm kiểm soát.

Xem thêm:  Bí quyết đạt điểm cao trong phần thi IELTS Speaking Part 3

Các bạn vừa tham khảo sample Part 2 và 3 cho topic speaking Describe a shop that you enjoy going to được biên soạn bởi giảng viên 8.0+ IELTS tại LangGo.

Như đã đề cập trong phần đầu của bài viết, Part 2 của chủ đề này khá gần gũi và quen thuộc với hầu hết các bạn nhưng Part 3 có thể có một số câu hỏi hơi khó hơn nên các bạn cần chuẩn bị trước để không bị quá bối rối.

Học IELTS là cả một quá trình, các bạn hãy ôn tập thật kiên trì để đạt được band điểm IELTS như mình kỳ vọng nhé.

IELTS LangGo

🍰 MỪNG SINH NHẬT VÀNG - RỘN RÀNG QUÀ TẶNG!!! TRỊ GIÁ LÊN TỚI 650.000.000Đ - Từ 20/5 đến 30/6.
Nhân dịp sinh nhật 5 tuổi, IELTS LangGo dành tặng các bạn học viên CƠ HỘI GIÀNH những phần quà vô cùng giá trị từ 20/05 - 30/06/2024.
  • 1 xe Honda Vision trị giá 40.000.000đ
  • 3 Laptop Asus Vivo 15 trị giá 10.000.000đ
  • 5 Đồng hồ thông minh trị giá 2.000.000đ
  • 10 Headphone trị giá 1.000.000đ
  • 50 Voucher giảm học phí lên tới 25% 

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HÓANhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ