Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Sample Speaking: Describe a job you would not like to do Part 2 và 3

Nội dung [Hiện]

Describe a job you would not like to do là đề bài IELTS Speaking khá ‘lạ’ và ‘hot’ trong thời gian gần đây.

Thường chúng ta nói về nghề nghiệp mình muốn làm nhưng ở đây đề bài lại yêu cầu chúng ta phải miêu tả về nghề nghiệp mình không muốn làm. Dù có thể không quen thuộc bằng nhưng chắc chắn các bạn cũng đã có một vài nghề nghiệp mình có thể chọn rồi đúng không?

Các bạn hãy tham khảo Sample Part 2 và Part 3 để ‘bỏ túi’ thêm một số từ vựng, cấu trúc hay hoặc ý tưởng mới để làm phong phú bài nói của mình nhé.

Bài mẫu Describe a job that you do not like to do IELTS Speaking
Bài mẫu Describe a job that you do not like to do IELTS Speaking

1. Dàn ý Describe a job you would not like to do IELTS Speaking

Đến với Part 2 của phần thi IELTS Speaking, bạn có thể nhận được từ giám khảo một cue card yêu cầu như sau:

Describe a job you would not like to do in the future./ Describe a job that you do not like to do.

You should say:

  • What the job is
  • How you know about this job
  • How easy or difficult the job is
  • And explain why you would not like to do this job.

Các bạn hãy lưu ý là với topic này chúng ta miêu tả nghề nghiệp mình không muốn làm chứ không hẳn là một nghề mình ghét. Các bạn hoàn toàn có thể miêu tả một công việc mình cực ghét nhưng cũng có thể nói về một công việc từng là nghề mơ ước của mình nhưng vì mình đã lớn lên và thay đổi nên không còn phù hợp, v.v.

Các bạn có thể triển khai các ý sau:

  • What the job is

Đương nhiên khi bắt đầu chúng ta nên nói rõ đây là nghề gì. Các bạn cũng nên nói luôn vì sao mình không muốn làm việc này nhé để giám khảo có thể hiểu ngay và theo sát bài nói hơn.

  • How you know about this job

Tất nhiên nếu đã không thích thì mình cũng phải có hiểu biết nhất định về nghề này rồi. Có thể chúng ta biết qua việc học ở trường, qua người thân hay bạn bè, thậm chí là trên mạng xã hội.

  • How easy or difficult the job is

Phần này bạn hãy nói về đặc điểm của nghề này, dễ hay khó. Có thể nói về lịch làm việc tự do hay từ sáng đến chiều, v.v Đương nhiên chúng ta cũng sẽ dẫn sang cảm nhận.

  • And explain why you would not like to do this job.

Cuối cùng, bạn hãy giải thích nếu khó thì tại sao mình không thích và nếu dễ thì tại sao mình lại không thích nghề này nhé. Có thể nếu quá khó thì là vượt quá khả năng của bản thân hoặc dễ quá thì lại không đủ thách thức và thú vị, v.v.

Describe a job you don't want to do cue card
Describe a job you don't want to do cue card

Outline cho đề bài Describe a job you would not like to do

Hãy note down idea trong 1’ thật nhanh chóng và hiệu quả:

  • What the job is: accountant - terrible headache - calculation - financial records - can’t see myself doing
  • How you know about this job: compulsory subject - learning about concepts - sister: accountant - understand nature of job
  • How easy or difficult the job is: demanding - attention to detail - analytical ability - grave danger
  • And explain why you would not like to do this job: not cut out for - avoid stress and anxiety - interpersonal communication

Xem thêm: List từ vựng chủ đề Work (Công việc)

2. Bài mẫu Describe a job you would not like to do IELTS Speaking Part 2

Với topic này, bạn cần làm rõ tại sao mình lại không muốn làm công việc này, vì vậy đừng quá chú trọng vào 3 câu hỏi hỏi đầu mà hết thời gian dành cho phần nêu cảm nhận nhé.

Lời khuyên dành cho bạn là khi mở đầu các bạn hãy nêu ra công việc này là gì và tại sao mình không muốn làm luôn để giám khảo nắm được nội dung chính của bài nói nhé.

Tham khảo bài mẫu sau:

Describe a job you would not like to do Sample 1: Accountant
Describe a job you would not like to do Sample 1: Accountant

SAMPLE 1:

Being an accountant is a job that I completely detest. There's only one explanation: I'm not good with numbers and I get terrible headaches if I have to deal with calculations. Maintaining financial records and filing taxes are repetitive tasks that I can’t see myself doing.

As accounting was a compulsory subject for my business major, I initially learned about it in university. Even though I passed my test and everything, learning the concepts and methods or procedures to handle various requests was such a pain. On top of that, my sister worked as an accountant for a while, so I had some understanding of the nature of this profession. 

Being an accountant can be quite demanding. While some may argue that accountants only need to apply some formulas to calculate business expenses, I am aware that this job calls for a great degree of attention to detail and analytical abilities. Even the smallest error in a financial report has the potential to result in grave danger.

I don't think I'm cut out for this job since I would avoid a profession that involves a lot of stress and anxiety at all costs. Although I see the need for sound financial management, I feel that positions requiring more interpersonal communication would be a better fit for my abilities and interests.

Vocabulary:

  • detest (v): ghét
  • terrible headache (colloc.): cơn đau đầu kinh khủng
  • file tax (v phr): nộp thuế
  • nature (n): đặc điểm chính của cái gì
  • business expense (colloc.): chi phí kinh doanh
  • call for (phr. v): đòi hỏi
  • analytical ability (colloc.): khả năng phân tích
  • grave danger (colloc.): nguy hiểm nghiêm trọng
  • cut out for (phr. v): hợp làm gì
  • at all costs (idiom): bằng mọi giá

Bản dịch:

Làm kế toán là một công việc mà tôi thật sự ghét. Chỉ có một lý do duy nhất: tôi không giỏi với con số và tôi hay bị đau đầu kinh khủng nếu phải làm các phép tính. Việc duy trì hồ sơ tài chính và nộp thuế là những công việc lặp đi lặp lại mà tôi không thể thấy mình có thể làm được.

Vì kế toán là một môn bắt buộc trong chương trình của chuyên ngành kinh doanh của tôi nên tôi đã học về nó lần đầu ở trường đại học. Mặc dù tôi đã qua môn, việc học về các khái niệm và phương pháp hoặc các thủ tục để xử lý các yêu cầu khác nhau thật là một nỗi đau. Hơn nữa, chị gái của tôi đã làm kế toán một thời gian, nên tôi hiểu một chút về bản chất của nghề nghiệp này.

Làm kế toán có thể khá căng thẳng. Trong khi một số người có thể cho rằng kế toán chỉ cần áp dụng vài công thức để tính toán các chi phí kinh doanh, tôi nhận ra rằng công việc này đòi hỏi một mức độ chú ý đến chi tiết và khả năng phân tích cao. Ngay cả một lỗi nhỏ trong một báo cáo tài chính cũng có thể gây ra nguy hiểm nghiêm trọng.

Tôi không nghĩ mình phù hợp với công việc này vì tôi sẽ tránh một nghề nghiệp gây ra nhiều căng thẳng và lo âu bằng mọi cách. Mặc dù tôi nhận thấy sự cần thiết của quản lý tài chính đúng đắn, tôi cảm thấy rằng các vị trí yêu cầu giao tiếp giữa con người nhiều hơn sẽ phù hợp hơn với khả năng và sở thích của tôi.

Describe a job that you do not like to do Sample 2: Firefighters
Describe a job that you do not like to do Sample 2: Firefighters

SAMPLE 2:

I’m gonna talk about a job that I would never want to pursue, which is firefighting. While I know firefighters are courageous officers whose job is admirable, it’s too taxing to my liking.

When I was in secondary school, this was actually my dream job as I had watched so many movies about firefighters who sacrificed their lives to save people from danger. I still remember that one time, during our school assembly, our principal invited a group of firefighters to give a talk to students about the nature of the job and I found it fascinating. However, as I grow up, I’ve come to realize that this job isn’t for me because it’s too physically demanding.

I’d have to say that being a firefighter is one of the most challenging jobs both physically and emotionally. It requires a high level of physical fitness, strength, and endurance to handle rigorous demands, such as carrying heavy equipment, climbing ladders, and navigating through smoke-filled environments. Not only that, they have to be ready for service at all times and this can be mentally taxing as well.

Although I admire the selflessness of firefighters, I’m not suitable for this role because they often work irregular hours and are constantly exposed to life-or-death situations, while I prefer stability. Besides, it can take a heavy toll on one’s mental health as it involves witnessing traumatic events.

Vocabulary:

  • pursue (v): theo đuổi
  • courageous (adj): dũng cảm
  • to one’s liking (phr): theo sở thích của ai
  • sacrifice (v): hy sinh
  • school assembly (n): buổi tập trung của trường
  • physically demanding (colloc.): đòi hỏi về mặt thể chất
  • physical fitness (colloc.): sức khỏe vật lý
  • rigorous demand (colloc.): yêu cầu nghiêm ngặt
  • at all times (phr): mọi lúc
  • selflessness (n): sự quên mình
  • irregular hours (colloc.): giờ làm việc không đều đặn
  • take a heavy toll on (idiom): gây ra hậu quả nặng nề
  • traumatic event (colloc.): sự kiện gây sốc

Bản dịch:

Tôi sẽ nói về một công việc mà tôi chắc chắn sẽ không bao giờ muốn theo đuổi, đó là nghề cứu hỏa. Mặc dù tôi biết rằng những người lính cứu hỏa là những người dũng cảm và công việc của họ rất đáng ngưỡng mộ, nhưng nó quá nặng nhọc so với sở thích của tôi.

Khi tôi còn ở trường trung học, thực sự đây là công việc mơ ước của tôi vì tôi đã xem nhiều bộ phim về các nhân viên cứu hỏa hy sinh cuộc sống để cứu người khỏi nguy hiểm. Tôi vẫn nhớ rõ một lần, trong buổi tập trung của trường, hiệu trưởng trường tôi đã mời các chú lính cứu hỏa đến để nói chuyện với các học sinh về tính chất của công việc và tôi thấy nó rất hấp dẫn. Tuy nhiên, khi tôi lớn lên, tôi nhận ra rằng công việc này không phù hợp với tôi vì nó quá đòi hỏi về mặt thể chất.

Tôi phải nói rằng việc làm nhân viên cứu hỏa là một trong những công việc đầy thách thức nhất cả về mặt thể chất và tinh thần. Nó đòi hỏi một mức độ sức khỏe thể chất, sức mạnh và sự bền bỉ cao để đối phó với những yêu cầu nghiêm ngặt như mang cặp nặng, leo thang và di chuyển qua môi trường đầy khói. Không chỉ vậy, họ phải sẵn sàng phục vụ mọi lúc và điều này cũng gây căng thẳng tinh thần cho họ.

Mặc dù tôi ngưỡng mộ sự quên mình của những người lính cứu hỏa, tôi thấy mình không phù hợp với vai trò này vì họ thường làm việc vào các giờ không cố định và luôn tiếp xúc với tình huống sống chết, trong khi tôi thích sự ổn định hơn. Ngoài ra, nghề này cũng có thể gây ra hậu quả nặng nề cho tâm lý của một người khi thường phải chứng kiến những sự kiện gây sốc.

3.  Part 3 Describe a job you would not like to do Follow-ups

Part 3 đi kèm topic này có khả năng cao sẽ tiếp tục là về công việc. Với các bạn học sinh chưa đi làm, đây có thể là những câu hỏi khó hơn nhưng hãy suy nghĩ hay liên tưởng đến bố mẹ, những người lớn xung quanh mình hay tin tức trên mạng hoặc TV để có thêm ý tưởng.

Nếu câu hỏi nào đó quá khó thì hãy giải thích tại sao câu hỏi này lại khó và vì sao mình không có quá nhiều hiểu biết về vấn đề này. Sau đó bạn hãy thử đưa ra một phỏng đoán và phân tích một chút nhé.  

Describe a job you would not like to do Follow-ups Part 3
Describe a job you would not like to do Follow-ups Part 3

Question 1: What kind of job do young people prefer?

Nowadays, young people are drawn to creative jobs, especially in branding and marketing. These positions offer an environment that is conducive to growth and experimentation, which is ideal for young people who are eager to learn and be creative. Content creation, for example, appeals to a lot of young people since they are allowed to freely express their creativity and the independence to efficiently manage their time. Especially those who want to escape the rat race of 9-5 jobs find this type of job to be ideal.

Vocabulary:

  • be drawn to (v): bị hấp dẫn
  • conducive (adj): dẫn đến, thúc đẩy
  • escape the rat race (phr): thoát khỏi cuộc đua xã hội

Ngày nay, giới trẻ đang được hấp dẫn bởi các công việc sáng tạo, đặc biệt là trong lĩnh vực quảng cáo và marketing. Những vị trí này cung cấp một môi trường thúc đẩy sự phát triển và thử nghiệm, điều này rất lý tưởng cho những người trẻ tuổi muốn học hỏi và sáng tạo. Ví dụ, nghề sáng tạo nội dung thu hút giới trẻ vì họ được phép tự do thể hiện sự sáng tạo và độc lập trong việc quản lý thời gian. Đặc biệt là những người muốn thoát khỏi cuộc đua công việc từ 9h-5h thường thấy loại công việc này là lý tưởng.

Question 2. Which do you prefer, physical work or mental work?

I think this depends on my age a lot. As I’m still young, I don't mind engaging in manual labor because it usually makes me feel accomplished and improves my general well-being. Also, it is more calming and less stressful than intellectually demanding jobs. As I get older, however, I might not be able to handle physically exhausting jobs. As a result, I might gravitate toward mental labor in the future since it allows me to apply my knowledge and experience in a more long-term way.

Vocabulary:

  • manual labor (colloc.): lao động chân tay
  • intellectually (adv): về trí tuệ
  • gravitate toward (phr. v): hướng về

Tôi nghĩ rằng điều này phụ thuộc nhiều vào tuổi của tôi. Vì tôi vẫn còn trẻ, tôi không ngại tham gia lao động chân tay vì những công việc này thường khiến tôi cảm thấy đạt được thành tựu và cải thiện sức khỏe tổng thể của mình. Hơn nữa, nó cũng mang lại cảm giác bình tĩnh và ít căng thẳng hơn so với những công việc đòi hỏi trí óc. Tuy nhiên, khi tôi già đi, tôi có thể không thể chịu đựng được những công việc mệt mỏi về mặt thể chất. Do đó, tôi có thể hướng tới lao động trí óc trong tương lai vì nó cho phép tôi áp dụng kiến thức và kinh nghiệm của mình một cách lâu dài hơn.

Question 3. What factors should people consider when choosing jobs?

The way I see it, a number of criteria need to be carefully addressed while selecting a job. First and foremost, money is crucial because it allows people to save money for the future and pay for their fundamental needs. On top of that, career prospects should also be taken into account. If a job provides the opportunity for promotion within an organization or the possibility of eventually founding one's own business, it may attract more applicants.

Vocabulary:

  • fundamental need (colloc.): nhu cầu cơ bản
  • career prospect (colloc.): triển vọng nghề nghiệp
  • taken into account (idiom): được tính đến

Theo tôi, có một số tiêu chí cần được xem xét cẩn thận khi lựa chọn công việc. Đầu tiên và quan trọng nhất, tiền lương rất quan trọng vì đây là nguồn tiền tiết kiệm cho tương lai và chi trả cho các nhu cầu cơ bản của mọi người. Ngoài ra, triển vọng nghề nghiệp cũng cần được xem xét. Nếu một công việc cung cấp cơ hội thăng tiến trong một tổ chức hoặc khả năng sáng lập doanh nghiệp của riêng mình, nó có thể thu hút nhiều ứng viên hơn.

Question 4. Which is more important when choosing a job, interest or salary?

I suppose this has a lot to do with personal preferences. Some people place a higher emphasis on their own interests and fulfillment than they do on financial gain. For instance, artists could be prepared to forgo greater compensation in exchange for the chance to follow their passion. However, pay may be more important to people who value financial security and stability than their own interests. At the end of the day, the choice comes down to the values and objectives of the individual.

Vocabulary:

  • personal preference (colloc.): sở thích cá nhân
  • financial gain (colloc.): lợi nhuận tài chính
  • forgo (v): từ bỏ
  • in exchange for (phr): trao đổi cho
  • at the end of the day (idiom): quan trọng nhất là
  • come down to (phr. v): rốt cuộc là

Tôi cho rằng điều này phụ thuộc nhiều vào sở thích cá nhân. Một số người đặt mức độ quan trọng cao hơn vào sở thích và sự thỏa mãn cá nhân của họ hơn là vào lợi nhuận tài chính. Ví dụ, những người làm nghệ sĩ có thể sẵn lòng từ bỏ mức lương cao hơn để đổi lấy cơ hội theo đuổi đam mê của họ. Tuy nhiên, tiền bạc có thể quan trọng hơn đối với những người đánh giá cao sự an toàn tài chính và ổn định hơn là sở thích của chính họ. Cuối cùng, sự lựa chọn phụ thuộc vào giá trị và mục tiêu của cá nhân.

Question 5. How do you think AI will affect people’s work?

From my perspective, AI will probably have an effect on people's jobs in both positive and negative ways. AI can, on the one hand, handle monotonous jobs and optimize workflow, which will boost output and efficiency. It can also help in the generation of creative solutions and ideas. But there's a chance AI will replace some occupations. In order to reduce this risk, I think people would need to arm themselves with the know-how to collaborate with AI systems rather than having it take their place.

Vocabulary:

  • monotonous (adj): đơn điệu
  • optimize workflow (colloc.): tối ưu hóa quy trình làm việc
  • arm sb with sth (colloc.): trang bị cho ai thứ gì
  • know-how (n): kiến thức thực hành

Từ góc nhìn của tôi, trí tuệ nhân tạo có thể sẽ ảnh hưởng đến công việc của mọi người cả tích cực và tiêu cực. Trí tuệ nhân tạo có thể, một mặt, xử lý các công việc đơn điệu và tối ưu hóa quy trình làm việc, điều này sẽ tăng cường sản xuất và hiệu suất. Nó cũng có thể giúp tạo ra các giải pháp và ý tưởng sáng tạo. Nhưng có khả năng trí tuệ nhân tạo sẽ thay thế một số nghề nghiệp. Để giảm thiểu rủi ro này, tôi nghĩ rằng mọi người cần trang bị cho bản thân kiến thức để làm việc với các hệ thống trí tuệ nhân tạo thay vì để nó thay thế vị trí của họ.

Question 6. Technology will make some people unemployed. How can this problem be solved?

This is a tough question but I guess actions from both the government and on a private level can be used to combat this problem. Individuals should learn new skills to adjust to the changes brought about by technology. If they don’t want to be replaced by technology, they need to master the skills to use technologies like AI to improve productivity and career opportunities. Furthermore, governments play an important role in guaranteeing that a sufficient number of jobs are accessible for their citizens. They can offer benefits or programs to retrain people for different jobs in developing industries.

Vocabulary:

  • combat problem (colloc.): giải quyết vấn đề này
  • brought about (phr. v): gây ra
  • master the skill (colloc.): thành thạo kỹ năng
  • sufficient (adj): đủ

Đây là một câu hỏi khó khăn nhưng tôi đoán rằng các hành động từ cả chính phủ và từ mức độ cá nhân đều có thể được sử dụng để chiến đấu chống lại vấn đề này. Cá nhân cần học các kỹ năng mới để điều chỉnh với những thay đổi mang lại bởi công nghệ. Nếu họ không muốn bị thay thế bởi công nghệ, họ cần phải thành thạo các kỹ năng để sử dụng các công nghệ như trí tuệ nhân tạo để cải thiện năng suất và cơ hội nghề nghiệp. Hơn nữa, chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng có đủ việc làm cho công dân của họ. Họ có thể cung cấp các lợi ích hoặc các chương trình để đào tạo lại người dân cho các công việc khác nhau trong các ngành công nghiệp đang phát triển.

Question 7. Is it common in your country for people to move to other cities because of work?

Yes, it is rather typical for people in my nation to move in search of better employment prospects to other places, especially large urban centers. Because there are frequently fewer job possibilities in rural areas, many people choose to look for work in large cities that are home to important firms, universities, and industries. A lot of people from places like Hai Phong or Nghe An, for instance, decide to relocate to Hanoi because there are many opportunities for professional progress there.

Vocabulary:

  • in search of (phr): cố gắng tìm kiếm gì
  • relocate (v): chuyển chỗ
  • professional progress (colloc.): tiến bộ về chuyên môn

Có, việc di cư để tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn ở những nơi khác, đặc biệt là các trung tâm đô thị lớn, là khá phổ biến trong quốc gia của tôi. Bởi vì thường có ít cơ hội việc làm ở các khu vực nông thôn, nhiều người chọn tìm kiếm việc làm ở các thành phố lớn mà có nhiều doanh nghiệp quan trọng, trường đại học và ngành công nghiệp. Rất nhiều người từ những nơi như Hải Phòng hoặc Nghệ An, ví dụ, quyết định chuyển đến Hà Nội vì có nhiều cơ hội tiến bộ về việc làm ở đó.

Question 8. What are the factors that motivate people to make an effort in their work?

There are a few motivators behind this. First would be the ability to protect one’s earnings and increase financial status. Let’s say if an employee performs well at work, he or she can be promoted to higher positions that usually come with more satisfactory compensation. Other than that, the chance to advance one's knowledge and abilities can be a powerful incentive. People are more inclined to put in the time and effort necessary for their work when they perceive prospects for both personal and professional growth.

Vocabulary:

  • promote (v): thăng chức
  • compensation (n): tiền công
  • be inclined to (phr): có xu hướng
  • put in the time and effort (phr): bỏ công sức và thời gian

Có một số động cơ đằng sau điều này. Đầu tiên là khả năng bảo vệ thu nhập và nâng cao địa vị tài chính của mình. Chẳng hạn, nếu một nhân viên làm việc hiệu quả, anh ta có thể được thăng chức lên các vị trí cao hơn mà điều này thường đi kèm với mức lương hài lòng hơn. Ngoài ra, cơ hội tiến bộ kiến thức và kỹ năng cũng có thể là động cơ mạnh mẽ. Người ta sẽ có xu hướng dành thời gian và công sức cần thiết cho công việc của họ khi họ nhận thấy triển vọng về cả mặt cá nhân và chuyên môn.

Question 9. Do you think jobs in the past required more physical effort than today’s jobs?

Yes, compared to today's jobs, those in the past typically were more physically taxing. There were fewer options available back in the day, and many jobs, like farming or construction, involved manual labor and difficult working conditions. But with technological development and the growth of the knowledge and service-based economies, there are increasingly more job opportunities that put mental labor ahead of physical labor. For example, jobs such as accountants or programmers involve working in offices, and place more of an emphasis on problem-solving and cognitive ability than on physical work.

Vocabulary:

  • working condition (colloc.): điều kiện làm việc
  • service-based economies (colloc.): nền kinh tế dựa vào dịch vụ
  • cognitive ability (colloc.): khả năng nhận thức

Có, so với các công việc ngày nay, những công việc trong quá khứ thường mất sức về mặt thể chất hơn. Trong quá khứ, có ít lựa chọn hơn, và nhiều công việc như nông nghiệp hoặc xây dựng đòi hỏi lao động chân tay và điều kiện làm việc khó khăn. Nhưng với sự phát triển của công nghệ và sự tăng trưởng của các nền kinh tế dựa trên kiến thức và dịch vụ, có ngày càng nhiều cơ hội việc làm đặt lao động trí óc trên lao động vật lý. Ví dụ, các công việc như kế toán viên hoặc lập trình viên liên quan đến làm việc trong văn phòng, và đặt nhiều sự chú trọng vào giải quyết vấn đề và khả năng nhận thức hơn là vào công việc thể chất.

Các bạn vừa tham khảo các sample answers Part 2 và Part 3 topic Describe a job you would not like to do.

Đây có thể là một topic không quá quen thuộc nhưng chắc chắn các bạn sẽ không quá khó khăn để chọn ra một nghề nghiệp mình không muốn làm. Vì vậy hãy thoải mái trả lời và đưa ra những câu chuyện cá nhân cho Part 2 để phần này được tự nhiên nhất nhé.

Chúc các bạn tiếp tục cố gắng để đạt được band điểm IELTS như kỳ vọng.

IELTS LangGo

🍰 MỪNG SINH NHẬT VÀNG - RỘN RÀNG QUÀ TẶNG!!! TRỊ GIÁ LÊN TỚI 650.000.000Đ - Từ 20/5 đến 30/6.
Nhân dịp sinh nhật 5 tuổi, IELTS LangGo dành tặng các bạn học viên CƠ HỘI GIÀNH những phần quà vô cùng giá trị từ 20/05 - 30/06/2024.
  • 1 xe Honda Vision trị giá 40.000.000đ
  • 3 Laptop Asus Vivo 15 trị giá 10.000.000đ
  • 5 Đồng hồ thông minh trị giá 2.000.000đ
  • 10 Headphone trị giá 1.000.000đ
  • 50 Voucher giảm học phí lên tới 25% 

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HÓANhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ