Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Chinh phục topic Describe your dream job IELTS Speaking Part 1, 2, 3

Nội dung [Hiện]

Chủ đề Jobs là đề thi Speaking khá phổ biến mà rất nhiều thí sinh sẽ được hỏi trong bài thi IELTS.

Để giúp các bạn chuẩn bị tinh thần thật tốt và tự tin trả lời nếu gặp topic này, IELTS LangGo sẽ mang đến cho bạn 2 Sample Describe your dream job IELTS Speaking Part 2 cũng như câu hỏi và trả lời mẫu Topic Jobs trong Part 1 và Part 3

Hãy chuẩn bị tinh thần thật tốt để tự tin trả lời nếu gặp được topic này cũng như có thể mở đầu suôn sẻ cho phần thi nói nhé. Những câu trả lời mẫu dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn thêm các từ vựng hữu ích để trả lời topic này.

Các bạn hãy tiếp tục luyện tập thêm và cải thiện hơn mỗi ngày nhé!

Bài mẫu IELTS Speaking - Describe your dream job
Bài mẫu IELTS Speaking - Describe your dream job

1. IELTS Speaking part 1: Câu hỏi và trả lời topic Dream job

Các câu hỏi Part 1 là các chủ đề khá quen thuộc và cá nhân. Các bạn hãy thoải mái trả lời từ 2-3 câu cho mỗi câu hỏi. Part 1 cũng là phần bạn có thể sử dụng các thì một cách linh hoạt bằng cách nói đến quá khứ, hiện tại và tương lai nhé.

Question 1. Do you work or study?

For the past 2 years, I have been working as a data analyst, which used to be my dream job when I was a child. It’s an extremely satisfactory job as I get to work with brilliant colleagues and continually enhance my skills.  

  • satisfactory (adj): thỏa mãn, hài lóng
  • brilliant (adj): tuyệt vời

Trong suốt 2 năm qua, tôi đã và đang là một nhà phân tích dữ liệu, công việc trong mơ của tôi khi còn là một đứa trẻ. Đây là một công việc rất đáng hài lòng vì tôi có cơ hội làm việc với những đồng nghiệp xuất sắc và không ngừng nâng cao kỹ năng của mình.

Question 2. Why did you choose to do that type of work?

My fascination with mathematics and computer software dates back to my childhood. Once I entered high school, I got familiar with data analysis, which is the perfect combination of statistics and computer knowledge. Ever since then, I have been trying my best to pursue this career.   

  • fascination (n): sự thích thú
  • date back to (phr. v): đã có từ
  • pursue a career (colloc.): theo đuổi sự nghiệp

Sự thích thú của tôi với toán học và phần mềm máy tính bắt nguồn từ thời thơ ấu. Khi tôi bắt đầu học trung học, tôi làm quen với môn phân tích dữ liệu, một sự kết hợp hoàn hảo giữa thống kê và kiến thức về tin học. Kể từ đó, tôi luôn cố gắng hết sức để theo đuổi sự nghiệp này.

Question 3. Is there some other kind of work you would rather do?

I haven’t given this much thought since my current job aligns perfectly with my interests. However, if there comes an opportunity, I’d like to become an online influencer because I will be able to share my viewpoint with the world and manage my time independently.

  • align with (v): hợp với
  • viewpoint (n): góc nhìn

Tôi chưa suy nghĩ nhiều về điều này vì công việc hiện tại của tôi hoàn toàn phù hợp với sở thích của mình. Tuy nhiên, nếu có cơ hội, tôi muốn trở thành một người có ảnh hưởng trên mạng vì tôi sẽ có cơ hội chia sẻ quan điểm của mình với thế giới và quản lý thời gian của mình một cách độc lập.

Question 4. Do you miss being a student?

Now and then, yes! Not so much for the bombardments of assignments and deadlines, but for the carefree nature of student life. I was allowed to spend hours on end hanging out with my friends, which was a luxury as we can barely meet each other now because of our responsibilities.

  • every now and then (idiom): thỉnh thoảng
  • bombardment (n): sự tấn công liên tục
  • hours on end (phr.): hàng giờ liền
  • luxury (n): sự xa xỉ

Thỉnh thoảng, có! Tôi không nhớ sự dồn dập của các bài tập và hạn nộp, mà là cuộc sống tự do thời sinh viên. Tôi có thể dành hàng giờ để chơi đùa với bạn bè, điều mà giờ đây trở nên xa xỉ vì chúng tôi hiếm khi được gặp nhau vì những trách nhiệm khác.

2. Phân tích đề Describe your dream job IELTS Speaking Part 2

Describe your dream job.

You should say:

  • What it is
  • What it is like
  • What qualifications you need for this job
  • And explain why you think it is perfect

Với đề bài Describe your dream job, bạn có thể miêu tả nghề nghiệp mình yêu thích hoặc chính nghề nghiệp mình đang làm để có thêm nhiều thông tin và mở rộng được câu trả lời của mình tốt hơn.

Dựa vào cue card để có thể đưa ra ý tưởng nhanh chóng và đầy đủ nhé:

  • What it is

Mở đầu bạn hãy nói rõ nghề nghiệp này là gì, tại sao bạn lại muốn làm công việc này và từ bao giờ.

  • What it is like

Sau đó hãy miêu tả các đặc điểm chính của nghề nghiệp này hay công việc bao gồm những gì. Bạn có thể nhắc đến những tính cách của người làm công việc này. 

  • What qualifications you need for this job

Ở đây bạn có thể nói về những chứng chỉ hoặc bằng cấp cần có để làm được công việc này. Có thể là bằng đại học, chứng chỉ nghề.

  • And explain why you think it is perfect

Đây là cue question mà bạn có thể thoải mái giải thích tại sao nghề nghiệp này lại hoàn hảo với bạn. Bạn có thể nói tới tại sao nó phù hợp với kĩ năng, sở thích hoặc định hướng trong tương lai. Hãy dành nhiều thời gian hơn để trả lời gợi ý này và tiếp tục phát triển đến hết 2’ nhé.

Outline (Dàn ý tham khảo)

Trong 1’ các bạn nên tối ưu thời gian bằng cách note ra những ý chính bạn muốn nói đến hay một số cụm từ hay phù hợp với chủ đề.

Tham khảo dàn ý sau đây:

  • What it is: data analyst
  • What it is like: decision-making - analyze datasets - insightful reports - sales performance - informed decision
  • What qualifications you need for this job: bachelor’s degree - tertiary education - courses - certification - rising demand
  • And explain why you think it is perfect: analytical - reputable company - high base salary

3. Bài mẫu Describe your dream job IELTS Speaking Part 2

Các bạn hãy căn giờ và luyện tập nói trong 2’ để đảm bảo nói đủ các ý của mình trong khoảng thời gian này hoặc nếu chưa đủ thời gian thì hãy mở rộng thêm nhé.

Tham khảo ngay bài mẫu sau đây: 

Sample 1: Describe your dream job - Data analyst

Sample Describe your dream job - Data analyst
Sample Describe your dream job - Data analyst

When I was a high schooler, I harbored a desire to become a data analyst. This has been at the back of my mind for the longest time and it was the primary reason why I chose data analysis as my major in college 2 years ago.

Basically, data analysts play a pivotal role in a company’s strategic decision-making process. They would meticulously analyze large datasets collected from various business activities and transform these data points into insightful reports according to diverse requirements. These reports can range from team sales performance to the demographic details of potential clients. The primary goal is to establish comprehensible dashboards, from which managers can make informed decisions of whether to adjust business models or formulate plans to improve business performance.

To become a data analyst, one should get a bachelor’s degree in data analysis or computer programming to gain foundational knowledge in the field. However, there are alternative pathways where tertiary education is not mandatory. Enthusiasts can explore a wealth of online resources and engage in self-study or enroll in free or paid courses on platforms like Google or Coursera to attain certification. As long as they can showcase their skills and sufficient knowledge, individuals can secure a job opportunity, given the rising demand for this profession in recent years.  

As a sophomore in university, I believe I’ve gained substantial insight into this job and I still hold the belief that it is the right path for me. As a logical and analytical person, I find working with data extremely fulfilling because I get to derive meaning from seemingly dry numbers. Not only that, if I can secure a good position in a reputable company after graduating, the base salary will be on the high end as well.

Vocabulary:

  • harbor (v): nuôi dưỡng
  • data analyst (n): chuyên viên phân tích số liệu
  • at the back of my mind (idiom): ẩn sâu trong tâm trí
  • strategic (adj): có tính chiến lược
  • transform sth into sth: biến đổi cái gì thành cái gì
  • demographic (adj): thuộc về dân số
  • comprehensible (adj): có thể hiểu được
  • dashboard (n): bảng điều khiển
  • informed decision (colloc.): quyết định có cơ sở
  • improve performance (colloc.): cải thiện năng suất
  • foundational knowledge (colloc.): kiến thức nền
  • tertiary education (n): giáo dục bậc cao
  • rising demand (colloc.): nhu cầu tăng
  • derive sth from sth (phr. v): rút ra được gì từ đâu
  • base salary (n): mức lương khởi điểm

Khi còn là học sinh trung học, tôi đã nuôi dưỡng ước mơ trở thành một nhà phân tích dữ liệu. Điều này đã luôn ẩn sâu trong tâm trí tôi suốt một khoảng thời gian dài và đó là lý do chính khiến tôi chọn ngành phân tích dữ liệu là ngành học chính khi vào đại học cách đây 2 năm.

Nhìn chung, những nhà phân tích dữ liệu đóng một vai trò quan trọng trong quá trình đưa ra quyết định chiến lược của một công ty. Họ sẽ phân tích tỉ mỉ các bộ dữ liệu lớn được thu thập từ nhiều hoạt động kinh doanh và chuyển đổi những điểm dữ liệu này thành các báo cáo chi tiết theo những yêu cầu khác nhau. Các báo cáo này có thể bao gồm hiệu suất bán hàng của đội, thông tin về dân số của khách hàng tiềm năng. Mục tiêu chính là thiết lập các bảng điều khiển dễ hiểu, từ đó quản lý có thể đưa ra quyết định có cơ sở về việc điều chỉnh mô hình kinh doanh hoặc xây dựng kế hoạch để cải thiện hiệu suất kinh doanh.

Để trở thành một nhà phân tích dữ liệu, một người nên có bằng cử nhân về phân tích dữ liệu hoặc lập trình máy tính để có được kiến thức cơ bản về lĩnh vực này. Tuy nhiên, cũng có những con đường khác mà không yêu cầu bằng cấp cao học. Những người đam mê có thể khám phá nhiều nguồn tài liệu trực tuyến và tham gia tự học hoặc đăng ký các khóa học miễn phí hoặc mất phí trên các nền tảng như Google hoặc Coursera để đạt được chứng chỉ. Miễn là họ có thể thể hiện được kỹ năng và kiến thức đầy đủ, họ có thể có cơ hội việc làm, đặc biệt là khi nhu cầu cho vị trí này đang tăng mạnh trong những năm gần đây.

Là sinh viên năm hai đại học, tôi tin rằng mình đã có cái nhìn sâu sắc về công việc này và vẫn giữ niềm tin rằng đây là con đường đúng đối với mình. Là người có tư duy logic và có khả năng phân tích, tôi thấy việc làm việc với dữ liệu rất thú vị vì tôi có thể hiểu được ý nghĩa của những con số tưởng chừng khô khan. Không chỉ vậy, nếu tôi có thể có một vị trí tốt trong một công ty uy tín sau khi tốt nghiệp, mức lương cơ bản cũng sẽ ở mức cao.

Sample 2: Describe your dream job - Teacher

Bài mẫu Describe your dream job - Teacher
Bài mẫu Describe your dream job - Teacher

Over the course of my life, I've entertained various dream jobs, ranging from becoming a pilot or a singer to even considering a career in modeling. Recently, however, I have concluded that being a teacher is what I truly aspire to become.

My inclination towards becoming an English teacher stems largely from the influence of my high school teacher. If it hadn’t been for her, I wouldn't have realized how inspiring a teacher could be. What stands out about her is her understanding, empathy, and genuine care for her students while imparting valuable knowledge, and I wanted to follow in her footsteps. The way I see it, teaching goes beyond academics and instructing students to pass some tests. It also involves encouraging and guiding students to become their best selves. More than anything, it is about nurturing emotional growth and social responsibility in students.

To qualify as a teacher, possessing a degree in pedagogy or, at the very least, a certificate in the relevant field is essential. Another important requirement is the ability to effectively deliver knowledge and to inspire students so that they would be motivated to continue learning and improving regardless of any obstacles that they may encounter.

I believe this profession would be just right for me because I find helping people improve really rewarding. Moreover, I understand the struggles that students might face during their learning journey, so I can be by their side, not only to help them achieve academic success, but also to become useful members of society.

  • aspire (v): khao khát
  • inclination (n): khuynh hướng
  • genuine care (colloc.): sự quan tâm chân thành
  • impart knowledge (colloc.): truyền đạt kiến thức
  • follow in one’s footsteps (idiom): theo bước chân của ai đó
  • go beyond sth (phr.): vượt qua cái gì
  • nurture (v): nuôi dưỡng
  • pedagogy (n): sư phạm
  • at the very least (idiom): ít nhất
  • rewarding (adj): tưởng thưởng
  • academic success (colloc.): thành công về học thuật

Từ trước đến giờ, tôi đã nghĩ đến những ước mơ nghề nghiệp khá đa dạng, từ việc trở thành phi công, ca sĩ, thậm chí là cân nhắc sự nghiệp trong ngành người mẫu. Tuy nhiên, gần đây, tôi kết luận rằng việc trở thành một giáo viên mới là điều mà tôi thực sự mong muốn.

Sự yêu thích của tôi đối với việc trở thành một giáo viên tiếng Anh chủ yếu xuất phát từ ảnh hưởng của cô giáo trung học của tôi. Nếu không có cô ấy, tôi sẽ không nhận ra được một giáo viên có thể truyền cảm hứng nhiều đến thế nào. Điều nổi bật về cô giáo của tôi là sự hiểu biết, đồng cảm và quan tâm chân thành đối với học sinh khi truyền đạt những kiến thức quý báu, và tôi muốn tiếp bước cô ấy. Theo cách nhìn của tôi, việc giảng dạy vượt ra khỏi phạm vi học thuật và chỉ dạy học sinh vượt qua các kỳ thi. Nó còn liên quan đến việc khuyến khích và hướng dẫn học sinh trở thành phiên bản tốt nhất của chính họ. Hơn hết, đó là về việc nuôi dưỡng sự phát triển về mặt cảm xúc và trách nhiệm với xã hội trong những học sinh này.

Để đủ điều kiện trở thành một giáo viên, việc sở hữu một bằng cấp sư phạm hoặc ít nhất là một chứng chỉ trong lĩnh vực liên quan là quan trọng. Một yêu cầu quan trọng khác là khả năng truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả và truyền cảm hứng cho học sinh, để họ được động viên tiếp tục học tập và cải thiện bản thân, bất kể khó khăn nào họ có thể gặp phải.

Tôi tin rằng ngành nghề này sẽ phù hợp với tôi vì tôi thấy việc giúp đỡ người khác cải thiện bản thân rất đáng giá. Hơn nữa, tôi hiểu rõ những khó khăn mà học sinh có thể gặp phải trong hành trình học tập của họ, nên tôi có thể đứng bên họ, không chỉ để giúp họ đạt được thành công học thuật, mà còn để họ trở thành người có ích cho xã hội.

3. Câu trả lời tham khảo Topic Jobs IELTS Speaking Part 3

Đối với những câu hỏi Part 3, độ dài câu trả lời nên từ khoảng 30s - 1’. Ở phần này, độ khó của các câu hỏi sẽ tăng dần nếu giám khảo đánh giá tốt khả năng của bạn. Vì vậy, đừng thấy áp lực nếu câu hỏi có vẻ càng khó dần.

Tham khảo những câu trả lời mẫu cho các câu hỏi Part 3 liên quan đến chủ đề “Dream job” để không mất bình tĩnh trong phòng thi nhé:

Describe your dream job follow-up questions
Describe your dream job follow-up questions

Question 1. Which jobs would you say are most respected in your country?

While I firmly believe that all professions deserve equal respect as long as they provide value to society, certain occupations stand out due to their significant contributions. The first among these are doctors, who play a crucial role in saving lives and promoting communal health. Doctors also have to spend years perfecting their skills to perform work at utmost precision while remaining composed. Aside from doctors, teachers are also highly appreciated as they directly interact with and guide children on their learning journey. Without teachers, parents would struggle to ensure high-quality education for their children. Therefore, these roles profoundly contribute to the development of society and deserve even more recognition.

Vocabulary:

  • crucial role (colloc.): vai trò quan trọng
  • utmost (adj): tột cùng
  • precision (n): chính xác
  • remain composed (v): khu vườn rộng

Dù tôi tin rằng tất cả các nghề nghiệp đều xứng đáng nhận sự tôn trọng như nhau miễn là chúng đem lại giá trị cho xã hội, một số nghề đặc biệt nổi bật bởi những đóng góp đáng kể của mình. Đứng đầu trong số đó là nghề bác sĩ, người đóng một vai trò quan trọng trong việc cứu sống người bệnh và tăng cường sức khỏe cộng đồng. Bác sĩ cũng phải dành nhiều năm hoàn thiện kỹ năng để thực hiện công việc với độ chính xác cao trong khi vẫn giữ được sự bình tĩnh. Ngoài ra, giáo viên cũng được đánh giá cao vì họ trực tiếp tiếp xúc và hướng dẫn trẻ em trong quá trình học tập. Thiếu giáo viên, phụ huynh sẽ khó khăn trong việc đảm bảo giáo dục chất lượng cho con cái mình. Do đó, những vai trò này đóng góp sâu sắc vào sự phát triển của xã hội và xứng đáng nhận nhiều sự công nhận hơn nữa.

Question 2. Which types of jobs do you think are popular nowadays?

In this modern day and age, occupations related to technology and the Internet are becoming increasingly prevalent as people are finding ways to automate their labor and create streams of passive income. We definitely have to mention that IT professions like developers and cybersecurity officers are in demand as these jobs come with great benefits and extremely high income compared to conventional occupations such as teachers or workers. On top of that, people are also taking advantage of social media, and influencers are becoming a popular career choice for people who are creative and seek self-expression. Platforms including Tiktok and Youtube allow ordinary people to become micro-influencers or even celebrities if they can attract a huge following.

Vocabulary:

  • prevalent (adj): phổ biến
  • automate (v): tự động hóa
  • conventional (adj): truyền thống
  • take advantage of (phr.): lợi dụng, tận dụng
  • career choice (colloc.): lựa chọn nghề nghiệp

Trong thời đại hiện đại này, các nghề liên quan đến công nghệ và Internet ngày càng trở nên phổ biến khi mọi người đang tìm cách tự động hóa công việc của họ và tạo ra các nguồn thu nhập thụ động. Chúng ta chắc chắn phải nhắc đến rằng các nghề về công nghệ thông tin như lập trình viên và chuyên viên an ninh mạng đang có nhu cầu cao vì công việc này mang lại nhiều lợi ích và thu nhập cực kỳ cao so với các nghề truyền thống như giáo viên hoặc công nhân. Hơn nữa, nhiều người cũng đang tận dụng mạng xã hội, và người có sức ảnh hưởng đang trở thành một sự lựa chọn nghề nghiệp phổ biến cho những người sáng tạo và muốn tự do biểu đạt bản thân. Các nền tảng bao gồm Tiktok và Youtube cho phép người thông thường trở thành những người ảnh hưởng nhỏ hoặc thậm chí là người nổi tiếng nếu họ có thể thu hút một lượng lớn người theo dõi.

Question 3. Is it better to work for yourself or to be employed by a company?

From my perspective, this totally depends on individual priorities and personality traits. On the one hand, people who run their own business have complete autonomy in making decisions and are not managed by any supervisors. The contribution they put in will translate directly into the profit they gain without being withheld by any other departments. However, being our own boss is a 24/7 job where business owners constantly think of how to maximize profit. On the other hand, being an employee, while restricted and supervised by higher-ups, they can leave their work behind at the end of their shift. Even though the pay might be lower, it is a lot less risky and people can maintain a better work-life balance. 

Vocabulary:

  • personality trait (colloc.): nét tính cách
  • autonomy (n): sự độc lập
  • translate into (phr. v): dẫn đến kết quả
  • higher-up (n): người có chức vụ cao hơn

Từ góc nhìn của tôi, quyết định hoàn toàn phụ thuộc vào ưu tiên cá nhân và đặc điểm tính cách của từng người. Từ một khía cạnh, những người tự kinh doanh có toàn quyền tự chủ trong việc đưa ra quyết định và không bị kiểm soát bởi bất kỳ người quản lý nào. Sự đóng góp của họ sẽ chuyển dịch trực tiếp thành lợi nhuận mà họ nhận được mà không bị lấy bởi bất kỳ bộ phận nào khác. Tuy nhiên, việc tự làm chủ là một công việc 24/7 và chủ doanh nghiệp liên tục phải nghĩ về cách tối đa hóa lợi nhuận. Nhìn từ hướng khác, khi làm nhân viên, mặc dù bị hạn chế và giám sát bởi cấp trên, họ có thể bỏ lại công việc của mình khi kết thúc giờ làm việc. Mặc dù mức lương có thể thấp hơn, nhưng nó ít rủi ro hơn và nhân viên có thể duy trì sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống tốt hơn.

Question 4. What are some of the important things a candidate should find out before accepting a job?

Upon receiving a job offer, there are a few essential tasks that need to be undertaken to avoid potential issues or disappointment. First things first, applicants should look into the reputation of the company, especially on feedback platforms where employees share opinions about their employers. From there, candidates can find out if the company treats their employees appropriately and also learn about the working environment. In the worst-case scenario, if there are some red flags, one can make a more informed decision about whether to accept the offer or not. Aside from that, people should be aware of all sorts of responsibilities that the job entails in order to not be surprised when presented with tasks during the working process. This should be included in the contract itself to ensure mutual agreements so that everyone is on the same page.

Vocabulary:

  • job offer (n): đề nghị làm việc
  • first things first (idiom): đầu tiên
  • worst-case scenario (n): trường hợp xấu nhất
  • red flag (n): tín hiệu xấu
  • entail (v): bao gồm
  • mutual agreements (colloc.): thỏa thuận chung
  • on the same page (idiom): đồng ý về điều gì đó

Sau khi nhận được đề nghị việc làm, có một số việc cần thực hiện để tránh các vấn đề tiềm ẩn hoặc những sự thất vọng. Đầu tiên và quan trọng nhất, ứng viên nên xem xét về uy tín của công ty, đặc biệt là trên các nền tảng phản hồi nơi nhân viên chia sẻ ý kiến về nhà tuyển dụng của họ. Từ đó, ứng viên có thể tìm hiểu xem công ty có đối xử tốt với nhân viên hay không và cũng hiểu về môi trường làm việc. Trong trường hợp xấu nhất, nếu có một số tín hiệu xấu, ứng viên có thể đưa ra quyết định có cơ sở hơn về việc chấp nhận đề nghị hay không. Ngoài ra, mọi người cũng nên tìm hiểu về tất cả các trách nhiệm mà công việc bao hàm để không bị ngạc nhiên khi được giao các nhiệm vụ trong quá trình làm việc. Điều này nên được bao gồm trong hợp đồng để đảm bảo sự đồng thuận và mọi người đều hiểu rõ.

Question 5. Is it always necessary to work hard in order to achieve career success?

I would say that it’s not always the case. It is true that hard work pays off and those who work diligently should be rewarded. However, with current technological advancements, once automation and technology are applied, a lot of processes can be streamlined and manpower can be kept to a minimum. Therefore, those who master leading-edge technology can become a lot more successful and advance faster in their careers. Also, if people can leverage the expertise and labor of their employees, they can maximize their return without putting in too much effort. For instance, by investing wisely in a business, a director can still reap the benefits even when not heavily involved in day-to-day operations.

Vocabulary:

  • diligently (adj): chăm chỉ
  • technological advancements (colloc.): các phát triển kỹ thuật
  • streamline (adj): hợp lý hóa
  • leading-edge technology (colloc.): công nghệ hiện đại
  • leverage (v): tận dụng điều gì mình đang có
  • reap the benefit (idiom): đạt được lợi ích

Tôi sẽ nói rằng điều này không luôn đúng. Đúng là làm việc chăm chỉ sẽ mang lại thành công và những người làm việc chăm chỉ nên được đền đáp. Tuy nhiên, với sự phát triển công nghệ hiện đại, khi tự động hóa và công nghệ được áp dụng, nhiều quy trình có thể được tối ưu hóa và sức lao động có thể được giữ ở mức tối thiểu. Do đó, những người thành thạo công nghệ tiên tiến có thể trở nên thành công hơn và tiến xa hơn trong sự nghiệp của họ. Hơn nữa, nếu những người có thể tận dụng chuyên môn và lao động của nhân viên, họ có thể tối đa hóa lợi nhuận mà không cần phải nỗ lực quá nhiều. Ví dụ, bằng cách đầu tư thông minh vào một doanh nghiệp, một giám đốc vẫn có thể hưởng lợi khi không cần phải tham gia sâu vào các hoạt động hàng ngày.

Trên đây là sample Part 2 và Part 3 cho đề bài Describe your dream job. Speaking là kỹ năng yêu cầu sự luyện tập thường xuyên để tăng phản xạ và sự tự tin. Với những câu trả lời mẫu này, LangGo mong rằng các bạn đã học được các từ vựng dễ áp dụng hay những ý tưởng mới để có thể đối diện với topic này nhé.

Chúc các bạn sẽ đạt được band IELTS như mong muốn.

IELTS LangGo

Nhận HỌC BỔNG lên tới 12.000.000Đ khi đăng ký học tại IELTS LangGo - Chỉ trong tháng 4/2024
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy là người tiếp theo cán đích 7.5+ IELTS với ưu đãi KHỦNG trong tháng 4 này nhé!
  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HÓANhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ