Hotline
Tài liệu
Tuyển dụng
Chat

Sách là chủ đề quen thuộc trong IELTS Speaking. Tuy nhiên, đối với những bạn không hay đọc sách thì đây lại là chủ đề khá “khó nuốt”. Nên nói những gì? Khai thác những ý gì về chủ đề này? Dùng từ vựng tiếng Anh nào để miêu tả cuốn sách là băn khoăn chung của nhiều thí sinh luyện IELTS.

Để giúp bạn gỡ rối, trong bài viết này, IELTS LangGo sẽ làm mẫu một vài Sample IELTS Speaking chủ đề book cho cả 3 phần ở band điểm 7+ cho bạn tham khảo! Ở cuối chúng mình còn liệt kê các từ vựng cực kì hữu ích và gợi ý học theo phương pháp trộn ngôn ngữ. Hãy đọc thật kĩ nhé!

Sample IELTS Speaking chủ đề Book band 7+

Học Sample IELTS Speaking chủ đề Book (sách) cùng IELTS LangGo

1. Sample IELTS Speaking chủ đề Book band 7+ (Đủ 3 part)

Bài thi IELTS Speaking bao gồm 3 phần, mỗi phần sẽ có yêu cầu và thời gian trả lời khác nhau. Vì vậy mà cách trả lời cũng sẽ khác nhau.

Hãy chắc chắn là bạn đã nắm được cấu trúc bài thi và thời gian của từng phần trong IELTS Speaking trước khi học theo sample nhé.

1.1 Bài mẫu Speaking Book Part 1

Trong IELTS Speaking Part 1, giám khảo sẽ đưa ra các câu hỏi gợi mở để thí sinh tập trung vào giới thiệu bản thân, sở thích,... Thời gian để hỏi và trả lời trong Part 1 vào khoảng 4 đến 5 phút.

Trong chủ đề về sách (Topic Book), câu hỏi thường được đặt ra ở Part 1 là:

  • Do you often read books? When?
  • Are your reading habits now different than before?
  • Do you prefer reading books or watching films?
  • What kind of books do you enjoy most?
  • …..

Dưới đây là mẫu câu trả lời cho 1 sô câu hỏi kinh điểm trong IELTS Speaking chủ đề Book part 1 của IELTS LangGo. Hãy note lại câu hỏi và cả từ mới để học hiệu quả nhé!

Sample 1:

Question: Do you prefer reading books or watching films?

Answer: Well, I consider myself a bookworm so my answer always has been and always will be books. You can find a book in my bag any time as I can make good use of waiting time. Compared to watching films, reading books helps me stay focused and absorb knowledge better.

Sample 2:

Question: What kind of books do you enjoy most?

Answer: I've been a huge fan of crime novels since I was a kid. Unlike romantic novels, reading thriller books makes me tingle. I can’t help but immerse myself in the story until the puzzle is solved. My favorite author of all time is Stephen King.

Sample 3:

Question: What about your childhood? Do you read the same kind of books now that you read when you were a child?

Answer: Well, it’s a bit different I must say. When I was a kid, I mostly read comics and fiction books about superheroes and fairies. Now as I grow up, I prefer crime novels or books that require readers to think.

1.2 Bài mẫu Speaking Book Part 2

Trong IELTS Speaking Part 2 (Individual long turn), thí sinh sẽ được phát tờ giấy nháp để chuẩn bị câu trả lời trong vòng 1 phút và có từ 3 đến 4 phút để trình bày câu trả lời.

Các bạn có thể tham khảo một số mẫu trả lời cho các câu hỏi chủ đề Book trong Speaking Part 2 như sau:

Question:

Describe a book you have read or a film you have seen. You should say:

  • what this book or film was
  • when you read or saw it
  • why you decided to see the film or read the book

and say if you enjoyed it and why.

Với câu hỏi này bạn nên note lại những gạch đầu dòng chính trả lời cho những câu hỏi nhỏ được đưa trong cue card. Cụ thể:

  • Tên cuốn sách và những thông tin cơ bản như tác giả, thể loại
  • Cuốn sách kể về cái gì
  • Cuốn sách dành cho đối tượng nào (người lớn, trẻ em)
  • Lý do khiến bạn say mê cuốn sách đó

Sample IELTS Speaking chủ đề Book: Miêu tả cuốn sách bạn yêu thích

Sample IELTS Speaking chủ đề Book: Miêu tả cuốn sách bạn yêu thích

Bạn có thể tham khảo sample answer dưới đây của IELTS LangGo:

I have been an avid reader for a very long time so it’s pretty challenging for me to pick a favorite book to describe. Nonetheless, there is one book that I have read quite a few times and just can’t stop reading. It is “Gone girl”, a crime thriller novel written by American author Gillian Flynn.

The reason why I decided to read this book is because of its amazing movie adaptation. After being blown-away by the excellent performance of Rosamund Pike, I thought to myself “Why not give the book a chance” and I did. Thankfully, the book lives up to my expectations. It is a nearly flawless psychological thriller from start to finish.

“Gone girl” centers its story around Nick and Amy, a well-known married couple in town. The story starts when Nick reports Amy’s missing on their fifth wedding anniversary. Ironically, the further the police investigate, the more guilty Nick becomes. The author’s talent in telling a story truly puts me in awe as I went from surprise to surprise and didn’t really know who to believe.

Even though you’re a huge fan of the crime genre, you cannot see what’s coming at the end. The dark plot reveals the true color of Amy, how she avenges her unfaithful husband, frames him for a crime and runs away with murder. After publishing, Gone girl has received wide praise and helped Gillian Flynn earn the title “one of the most critically acclaimed suspense writers of our time” as well as New York Times bestseller.

I love this book so much that I recommend it to all of my friends. I wish I could erase my memory to be able to read the book for the first time over and over again.

Một số từ vựng tiếng Anh về sách bạn có thể tham khảo trong bài:

  • (An) avid reader: người đam mê đọc sách
  • Crime thriller novel: tiểu thuyết tội phạm giật gân
  • Movie adaptation: chuyển thể thành phim
  • To be blown-away: ngạc nhiên, bất ngờ
  • To live up to one’s expectations: đáp ứng kỳ vọng của ai đó
  • A flawless psychological thriller: Một bộ phim/tiểu thuyết tâm lý giật gân không khuyết điểm
  • To put me in awe: khiến ai đó ngạc nhiên
  • huge fan: người hâm mộ trung thành
  • crime genre: thể loại tội phạm, hình sự
  • Dark plot: tình tiết đen tối
  • To run away with something: làm gì đó và trốn thoát được, không để ai phát hiện
  • To receive wide praise: được tán dương rộng rãi
  • To earn the title: nhận được danh hiệu

1.3 Bài mẫu Speaking Book Part 3

Khi bước vào IELTS Speaking part 3, bạn sẽ có từ 4-5 phút để trả lời câu hỏi. Bên cạnh câu hỏi chính về chủ đề sách, examiner có thể sẽ đặt thêm một số follow-up questions. Dưới đây là một sample IELTS Speaking Part 3 chủ đề book để bạn tham khảo.

Main Question: Do you think bookshops will survive the digital revolution?

Answer:

I hope so. It’s undeniable that since the digital revolution, buying books on online platforms has become much easier than ever before. You can also check if the book gets good reviews or not, or if anyone resells a book that is sold out. However, I believe most book readers prefer flicking through colorful pages and smelling the vanilla-ish scent of books in a bookstore.

Follow-up Question 1: Do you generally read a lot of books or do you prefer watching TV?

Answer: It really depends. I typically read 2-3 books a month if I’m not too occupied with my work. You know, when you’re out of work, sometimes all you want is a high-quality personal time. However, I do enjoy watching a good entertainment show with my family and close friends.

Follow-up Question 2: What kind of books are considered good reads in your opinion?

Answer: There are a couple of rating categories I think. First, that book must have an unpredictable but reasonable plot. Second, good character development is considered a key point to rate a book. Generally speaking, if a book can draw readers’ interest, make them think thoroughly and finally help them discover new things, it is also a good read.

2. Từ vựng hữu ích cho chủ đề Book

Hẳn là sau khi đọc xong những sample IELTS Speaking chủ đề Book của IELTS LangGo, các bạn đã sưu tầm được kha khá từ vựng mới rồi đúng không. Dưới đây IELTS LangGo sẽ list lại những từ vựng hay kèm giải nghĩa và ví dụ cho các bạn dễ hiểu nhé!

2.1 Từ vựng là danh từ về chủ đề sách

  • Bookworm: mọt sách

Vd: I was a bookworm when I was little. I read books all day! (Từ khi còn nhỏ tôi đã là một mọt sách. Tôi dành cả ngày để đọc!)

  • book enthusiast/avid reader/big reader: người thích, ham đọc sách

Vd: I’m forever a book enthusiast. You can always find me in a local bookstore. (Tôi luôn là một người yêu sách. Bạn có thể tìm thấy tôi ở hiệu sách lân cận)

  • Protagonist/Central character: nhân vật chính/nhân vật chính diện

Vd: The protagonist in this novel has a pretty amazing character development. (Nhân vật chính trong quyển tiểu thuyết này có sự phát triển tính cách tuyệt vời)

  • A classic: kinh điển

Vd: The Great Gatsby is one of must-read classics. (Cuốn đại gia Gatsby là một trong những cuốn sách kinh điển nhất định phải đọc)

  • An e-book: cuốn sách điện tử

Vd: If you can’t buy the printed book, you can consider buying an ebook on Amazon. (Nếu bạn không thể mua bản in, bạn có thể mua bản điện tử trên Amazon)

  • An e-reader: thiết bị để đọc sách điện tử

Vd: Amazon kindle is one of the most popular e-readers at this moment. (Amazon kindle là một trong những thiết bị đọc sách điện tử phổ biến nhất hiện tại)

  • Bedtime reading: sách đọc trước khi ngủ

Vd: I used to have a shelf full of children's books for bedtime reading. (Tôi từng có nguyên một giá sách trẻ con để đọc trước khi đi ngủ)

  • Hardback: cuốn sách bìa cứng

Vd: The author donated 100 hardback copies of his novel for the local library. (Tác giả đã ủng hộ 100 bản cứng của tiểu thuyết do ông sáng tác cho thư viện địa phương)

  • A historical novel: tiểu thuyết lịch sử

Vd: He spent a whole year in retreat to write a 5000-word historical novel. (Anh ta dành nguyên một năm ở ẩn để viết cuốn tiểu thuyết lịch sử 5000 từ)

  • A page-turner: cuốn sách bạn không thể ngừng đọc

Vd: IT by Stephen King is a real page turner. I stayed awake until 4am to finish the book. (IT của Stephen King là cuốn sách tôi không thể ngừng đọc. Tôi đã thức đến 4 giờ sáng để đọc xong)

  • Paperback: cuốn sách bìa mềm

Vd: Most books are released in hardcovers but sometimes their paperbacks are available online too. (Hầu như các quyển sách đều được xuất bản bìa cứng, nhưng đôi khi cũng có bản mềm trên mạng)

  • Plot: sự kiện chính trong cuốn sách

Vd: The dark plot blows our mind away. (Sự kiện chính đen tối khiến tôi rất bất ngờ)

Top những từ vựng tiếng Anh hữu ích trong IELTS Speaking chủ đề sách

Top những từ vựng tiếng Anh hữu ích trong IELTS Speaking chủ đề sách

2.2 Từ vựng dùng để miêu tả một cuốn sách

  • To be heavy-going: khó để đọc tiếp (có thể do tình tiết nặng nề, tâm lý phức tạp)

Vd: Crime novels are heavy-going for me since they have a lot of murders. (Đối với tôi, tiểu thuyết trinh thám rất khó đọc vì có nhiều cảnh giết người)

  • Lives up to one’s expectations (idm): đáp ứng kỳ vọng của người đọc

Vd: Her novels never fail to live up to my expectations. (Sách của cô ấy luôn đáp ứng được kỳ vọng của tôi)

  • Out of the ordinary (idm): lạ lùng, khác biệt, khác với những cuốn sách thông thường

Vd: His taste in books is out of the ordinary. (Gu đọc sách của anh ấy rất khác biệt)

  • To be engrossed in: hoàn toàn tập trung vào cuốn sách

Vd: My dad was totally engrossed in his book that he forgot to pick me up. (Bố tôi tập trung say mê vào cuốn sách đến nỗi ông ấy quên đón tôi)

  • To be based on: dựa trên

Vd: This book is based on a true event. (Cuốn sách này được viết dựa trên sự kiện có thật)

  • To get a good/bad review: có phản ứng hoặc đánh giá tốt/xấu

Vd: Every book has good and bad reviews. (Mọi quyển sách đề có đánh giá tốt và không tốt)

Từ vựng để chỉ hành động khi đọc sách:

  • To come highly recommended: được đề cử nhiều

Vd: Harry Potter came highly recommended that it was adapted into a movie franchise. (Harry Potter được đánh giá cao đến mức nó được chuyển thể thành series phim)

  • Couldn’t put it down: không thể đặt xuống

Vd: The book is surprisingly incredible. I couldn’t put it down. (Quyển sách thú vị đến ngạc nhiên. Tôi không thể đặt nó xuống)

  • To flick through: xem/đọc lướt qua

Vd: I love flicking through the colorful pages of the books. (Tôi rất thích xem lướt qua những trang màu của sách)

  • To read something from cover to cover: đọc một cuốn sách từ trang đầu đến trang cuối

Vd: I read the book from cover to cover because I don’t want to miss a single hint. (Tôi đọc hết quyển sách từ trang đầu đến trang cuối vì không muốn bị bỏ lỡ chi tiết nhỏ nhất)

  • To take out (a book from the library): mượn sách trong thư viện

Vd: I often come here to take out science books. (Tôi thường đến đây để mượn sách khoa học)

  • Give something a shot (idm): thử làm gì

Vd: The book was highly recommended by my favorite author so I decided to give it a shot. (Quyển sách được tác giả yêu thích của tôi đánh giá cao nên tôi quyết định thử đọc nó)

3. Học từ vựng Book bằng phương pháp trộn ngôn ngữ

Phương pháp trộn ngôn ngữ là cách học từ vựng bằng cách chèn từ vựng tiếng Anh bạn muốn học vào một đoạn văn, bài hát hoặc bài thơ tiếng Việt dễ nhớ. Đây là phương pháp học từ vựng rất thú vị và đã được áp dụng nhiều trong các bộ môn lý, hóa khó nhằn (nếu bạn còn nhớ!).

IELTS LangGo sẽ giúp các bạn học một số từ vựng tiếng Anh về sách hay bằng một đoạn văn trộn ngôn ngữ nhé!

Tôi rất thích đọc sách nên mọi người thường gọi tôi là bookworm. Tôi yêu cách nhân vật trong sách và đôi lúc tôi tưởng tượng mình trở thành một Protagonist/Central character Protagonist/Central character trong một quyển classic. Nếu điều đó trở thành sự thật, cuốn sách sẽ được viết based on cuộc sống của tôi, nhưng được pha trộn với một cú plot twist mà không ai có thể ngờ được. Tôi muốn mọi người say mê cuốn sách của mình đến mức họ can’t put it down. Sau đó, nếu cuốn sách bán chạy và come highly recommended, tôi sẽ đề xuất chuyển thể cuốn sách thành phim và làm diễn viên chính trong bộ phim đó luôn.

Vậy là IELTS LangGo đã cho các bạn xem một vài sample IELTS Speaking chủ đề Book rồi. Đừng quên lưu lại, paraphrase và luyện tập thật nhiều để đạt được band điểm mơ ước nhé!

Nếu cần trợ giúp trong quá trình luyện thi IELTS thì đừng ngần ngại liên hệ với IELTS LangGo để được hỗ trợ về kiến thức, giải đáp các thắc mắc nhé!

Bình luận
Đăng ký nhận tư vấn miễn phí