Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Bài mẫu Talk about your daily routine IELTS Speaking Part 1, 2, 3

Nội dung [Hiện]

Daily routine (Hoạt động hàng ngày) chắc hẳn là chủ đề khá thân thuộc với tất cả chúng ta, tuy nhiên không vì thế mà chúng ta chủ quan nhé.

Trong bài viết này, IELTS LangGo sẽ mang đến cho bạn Sample Talk about your daily routine đầy đủ 3 Part 1, 2, 3 kèm từ vựng và cấu trúc hay giúp bạn miêu tả sinh động hơn về các hoạt động trong ngày.

Talk about your daily activities IELTS Speaking
Talk about your daily activities IELTS Speaking

1. Từ vựng và cấu trúc chủ đề Daily routine

Theo cấu trúc bài thi IELTS Speaking, 1 trong 4 tiêu chí của phần thi Speaking chính là Lexical Resource - đánh giá sự đa dạng và linh hoạt khi sử dụng từ vựng, chính vì thế, các bạn hãy trang bị cho mình vốn từ vựng chủ đề Daily routine để “ăn điểm” tiêu chí này nhé.

Dưới đây, IELTS LangGo đã tổng hợp từ vựng và cấu trúc liên quan đến thói quen trong 1 ngày. Các bạn cùng tham khảo để chuẩn bị cho bài nói talk about your daily routine nhé.

Danh từ:

  • a morning person = an early bird = an early riser (n): người thích sáng sớm
  • a night owl (n): người thích thức khuya

Động từ:

  • sleep in: ngủ nướng
  • stay up late: thức khuya
  • oversleep: ngủ quên
  • get up: dậy
  • crawl out of bed: bò ra khỏi giường
  • make one’s bed: dọn dẹp giường
  • grab a breakfast / coffee: mang đi ăn sáng / uống cà phê
  • get dressed: mặc quần áo
  • hit the gym / work out: đi tập gym / tập thể dục
  • go through my email: xem qua email của tôi
Từ vựng và cấu trúc Talk about your daily routines
Từ vựng và cấu trúc Talk about your daily routines

Trạng từ tần suất

  • all the time: luôn luôn
  • religiously: một cách đều đặn
  • day in day out: ngày qua ngày
  • regularly: thường xuyên
  • come what may: dù có chuyện gì xảy ra
  • constantly: liên tục
  • without fail: chắc chắn sẽ xảy ra
  • without exception: không ngoại lệ
  • routinely: theo lịch trình
  • habitually: theo thói quen
  • on a regular basis: định kỳ
  • on a daily basis: hằng ngày
  • frequently: thường xuyên
  • rarely: hiếm khi
  • from time to time: thỉnh thoảng
  • every now and then: thỉnh thoảng
  • every so often: thỉnh thoảng
  • once in a while: thỉnh thoảng
  • occasionally: thỉnh thoảng
  • once in a blue moon: rất hiếm khi

Idiom:

  • as regular as clockwork: rất đều đặn
  • as per usual: như mọi khi
  • a creature of habit: một người theo thói quen
  • be up to one’s ears in sth: bận rộn với cái gì đó
  • rise and shine: dậy và tỏa sáng
  • hit the book: học
  • hit the hay / sack: đi ngủ

Sau khi chuẩn bị cho mình vốn từ vựng, các bạn cùng tham khảo sample IELTS Speaking topic Talk about your daily routine đầy đủ 3 part được biên soạn bởi giảng viên 8.0+ IELTS nhé.

2. IELTS Speaking Part 1: Câu hỏi và trả lời mẫu chủ đề Daily routine

Các câu hỏi Part 1 thường sẽ cá nhân và gần gũi và chủ đề này cũng tương tự. Dù không cần quá dài nhưng các bạn hãy phát triển thêm để câu trả lời không bị quá ngắn nhé.

Xem thêm Cách kéo dài câu trả lời trong IELTS Speaking đơn giản, dễ áp dụng

Question 1. What is the busiest part of the day for you?

I’m usually most occupied in the morning as I have to hit the road really early to beat the traffic and reach work on time. Also, the most part of my job has to be dealt with first thing in the morning so I’m always in a rush.

Vocabulary:

  • occupied (adj): bận
  • hit the road (idiom): bắt đầu đi
  • beat the traffic (phr.): tránh kẹt xe
  • in a rush (phr.): đang vội

Tôi thường bận rộn nhất vào buổi sáng vì tôi phải bắt đầu ra khỏi nhà từ sớm để tránh kẹt xe và đến chỗ làm đúng giờ. Ngoài ra, hầu hết công việc của tôi phải được xử lý ngay vào buổi sáng nên tôi luôn vội vã.

Question 2. What part of your day do you like best?

I definitely enjoy the evenings most. It's the time when I can unwind and spend quality time with my family or hang out with my friends. Aside from that, I can also engage in my hobbies to get ready for the next day.

Vocabulary:

  • unwind (v): thư giãn
  • quality time (n): thời gian chất lượng

Tôi thực sự thích buổi tối nhất. Đó là thời gian tôi có thể thư giãn và dành thời gian chất lượng với gia đình hoặc đi chơi với bạn bè. Ngoài ra, tôi cũng có thể làm những việc mình thích để chuẩn bị cho ngày mai.

Question 3. Do you usually have the same routine every day?

Yes, I follow a fairly consistent routine without fail. Even though I tend to sleep in a bit longer on Sunday, I have little time for relaxation because of my heavy workload. I think I’ll have to adjust my schedule to leave more time for myself on the weekends.

Vocabulary:

  • without fail (phr.): chắc chắn xảy ra
  • sleep in (phr. v): ngủ nướng
  • heavy workload (colloc.): công việc nặng nề

Đúng vậy. Tôi tuân theo một lịch trình khá đều đặn và không chệch đi. Mặc dù Chủ Nhật tôi thường ngủ nướng hơn một chút, nhưng tôi ít có thời gian để thư giãn vì công việc của tôi rất nhiều. Tôi nghĩ tôi sẽ phải điều chỉnh lịch trình để dành thêm thời gian cho bản thân vào cuối tuần.

IELTS Speaking Part 1 chủ đề Daily routine
IELTS Speaking Part 1 chủ đề Daily routine

Question 4. What is your daily routine?

There isn’t anything particularly special about my everyday routine. It basically involves getting up, grabbing a quick meal then heading to work before wrapping up the day around 8pm. I used to spend more time catching up with my friends at night but now we are too swamped with work. 

Vocabulary:

  • grab a quick meal (phr. v): ăn nhanh
  • wrap up (phr. v): kết thúc
  • catch up with (phr. v): bắt kịp

Không có gì đặc biệt về lịch trình hàng ngày của tôi. Nó chủ yếu bao gồm việc dậy, ăn sáng nhanh rồi đi làm trước khi kết thúc ngày vào khoảng 8 giờ tối. Trước đây tôi từng dành nhiều thời gian hơn để cập nhật thông tin về bạn bè vào buổi tối nhưng giờ đây chúng tôi quá bận rộn với công việc.

Question 5. Have you ever changed your routine?

Yes. As I mentioned, in the past, I had more free time for myself and friends but now that I have more work responsibilities, I have had to switch up my routine as well. I’ll probably try to incorporate more healthy habits like exercising or meditation into my schedule.

Vocabulary:

  • switch up (phr. v): thay đổi
  • incorporate into (phr. v): kết hợp vào

Đúng vậy. Như tôi đã đề cập, trong quá khứ, tôi có nhiều thời gian hơn cho bản thân và bạn bè nhưng bây giờ với nhiều trách nhiệm công việc hơn, tôi đã phải thay đổi lịch trình của mình. Tôi có thể sẽ cố gắng kết hợp nhiều thói quen lành mạnh hơn như tập thể dục hoặc thiền vào lịch trình của mình.

Question 6. Do you think it is important to have a daily routine?

Absolutely. It provides structure and helps me stay organized so that I can finish essential tasks on time. I’ve realized that if I deviate from my routine, my days won’t be as productive.

Vocabulary:

  • essential task (colloc.): nhiệm vụ quan trọng
  • deviate from (phr. v): lệch hướng

Chắc chắn. Nó cung cấp một sự tổ chức và giúp tôi trở nên ngăn nắp hơn để hoàn thành các nhiệm vụ quan trọng đúng thời hạn. Tôi đã nhận ra rằng nếu tôi đi lệch khỏi lịch trình của mình, ngày của tôi sẽ không hiệu quả.

Question 7. What would you like to change in your daily routine?

I’d definitely allocate more time for exercising and self-care to improve my physical and mental health. I used to think that I had to also put my work first but this belief has taken a toll on my overall well-being, so I definitely need to make some adjustments.  

Vocabulary:

  • put sth first (idiom): ưu tiên cái gì đó
  • take a toll on (idiom): gây ra ảnh hưởng xấu

Tôi nhất định sẽ dành thêm thời gian cho việc tập thể dục và chăm sóc bản thân để cải thiện sức khỏe về cả thể chất và tinh thần. Trước đây, tôi nghĩ rằng mình cần phải ưu tiên công việc nhưng việc này đã gây ra ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe tổng thể của tôi, vì vậy tôi nhất định cần phải điều chỉnh.

3. Bài mẫu Talk about your daily routine IELTS Speaking Part 2

Các câu hỏi về Daily routine không chỉ xuất hiện trong Part 1, mà trong Part 2 các bạn cũng có thể gặp lại chủ đề này qua các câu hỏi như: Talk about your typical day hoặc Describe your daily activities, …

3.1. Phân tích đề và dàn ý

Talk about your daily activities/ Describe one of your typical days.

You should say:

  • How you start your day
  • How long you have been following this routine
  • Your favorite time and activity of the day
  • And explain what you do on a typical day of your life.

Với topic này, chúng ta có thể miêu tả lại một ngày của bản thân. Tuy nhiên, các bạn không cần phải nói đến tất cả các hoạt động trong ngày mà chỉ nên chỉ ra một số hoạt động đầu ngày, cuối ngày và 1, 2 hoạt động giữa ngày nổi bật là đủ nhé.

Các bạn có thể triển khai các ý như sau:

  • How you start your day

Để bắt đầu thì các bạn hãy nói đến mình bắt đầu một ngày như thế nào. Các việc thường ngày như dậy lúc mấy giờ, ăn sáng như thế nào, v.v.

  • How long you have been following this routine

Sau đó các bạn có thể nói mình đã theo lịch trình này trong bao lâu hoặc đã có sự thay đổi gì từ trước và bây giờ không.

  • Your favorite time and activity of the day

Tiếp theo hãy nói về thời gian và hoạt động yêu thích trong ngày của mình. Có thể là buổi tối sau khi hoàn thành việc đi làm và học hoặc thời gian nghỉ trưa nạp lại năng lượng.

  • And explain what you do on a typical day of your life

Cuối cùng các bạn có thể nhắc tới một vài hoạt động khác nhưng vì chúng ta đã nói đến bắt đầu ngày và hoạt động yêu thích nên các bạn có thể nói tới buổi tối mình làm gì nhé.

Outline (Dàn ý tham khảo)

Các bạn có thể tham khảo dàn ý sau để note down idea trong 1’:

  • How you start your day: kick off - roll out of bed - get ready - head to school
  • How long you have been following this routine: three years - senior in high school - second nature
  • Your favorite time and activity of the day: none other than - lunch break - joke around
  • And explain what you do on a typical day of your life: extracurricular activities - dive into - assignments - chill out - be lost in a good book
Talk about your daily routine IELTS Speaking Part 2
Talk about your daily routine IELTS Speaking Part 2

3.2. Sample Talk about your typical day IELTS Speaking Part 2

Sau 1’ chuẩn bị, các bạn hãy tự tin bắt đầu bài nói của mình. Với topic này chúng ta có thể sử dụng khá nhiều phrasal verbs nên các bạn hãy note lại các từ hay nhé.

IELTS LangGo đã biên soạn 2 bài mẫu dành cho 2 đối tượng là: học sinh và người đi làm để giúp các bạn tham khảo và tìm được cách phát triển bài nói phù hợp nhất dành cho mình.

SAMPLE 1 - High school student

I’m gonna talk about an ordinary day of my life. So, my day usually kicks off with my alarm blaring at 6:00 a.m. I’m not a morning person so everyday is a struggle when I reluctantly roll out of bed, still half-asleep, to get ready for the day. After that, I’d hop on my motorbike and head to school. Since I usually don’t have time to prepare my own breakfast, I’d grab something light to eat on the way like bánh mì or sticky rice.

I've been following this routine religiously for about three years now ever since I started high school, and now that I’m a senior, it's pretty much second nature to me. Whether I’d continue to follow it in the future is another question.

I have to say that my favorite part of the day is none other than the lunch break. It's like a mini vacation from the stress of classes. I get to hang out with my friends, gossip, and joke around while munching on cafeteria food, which, let's be honest, isn't always the best, but it's all part of the experience.

The rest of my day is filled with classes and sometimes extracurricular activities. I wish I’d have more time for sports during school but unfortunately, we spend most of our time on academic subjects. Once school's out, I head home and dive into a pile of assignments and homework. But the evenings are when I get to chill out, watching Netflix, catching up with friends, or being lost in a good book. Then it's dinner with my family members, a bit of reflection time, and I’m off to bed, ready to do it all over again the next day.

Vocabulary:

  • kick off (phr. v): bắt đầu
  • roll out of bed (idiom): bò ra khỏi giường
  • get ready (phr. v): chuẩn bị
  • religiously (adv): một cách đều đặn
  • second nature (n): thói quen tự nhiên
  • none other than (idiom): không ai khác ngoài
  • joke around (phr. v): nói đùa
  • munch on (phr. v): ăn
  • extracurricular activity (n): hoạt động ngoại khóa
  • dive into (phr. v): đắm chìm vào
  • chill out (phr. v): thư giãn
  • be lost in sth (phr. v): bị lạc vào cái gì

Bản dịch:

Tôi sẽ nói về một ngày bình thường trong cuộc sống của tôi. Ngày của tôi thường bắt đầu với tiếng báo thức vang lên vào lúc 6:00 sáng. Tôi không phải là người thích sáng sớm nên mỗi ngày đều là một cuộc đấu tranh khi tôi lấy hết can đảm bò ra khỏi giường, vẫn còn ngái ngủ, để chuẩn bị cho ngày mới. Sau đó, tôi sẽ nhảy lên chiếc xe máy của mình và đến trường. Vì thường không có thời gian để chuẩn bị bữa sáng của riêng mình, tôi sẽ mua gì đó nhẹ nhàng để ăn trên đường như bánh mì hoặc xôi.

Tôi đã tuân thủ theo lịch trình này một cách đều đặn suốt khoảng ba năm qua kể từ khi bắt đầu học cấp ba, và bây giờ là học sinh năm cuối, nó đã trở thành thói quen tự nhiên của tôi. Việc tôi sẽ tiếp tục tuân thủ nó trong tương lai là một câu hỏi khác.

Tôi phải nói rằng phần yêu thích nhất của ngày của tôi không gì khác ngoài giờ nghỉ trưa. Đó như là một kỳ nghỉ nhỏ khỏi áp lực của các giờ học. Tôi được gặp gỡ bạn bè, trò chuyện và đùa với nhau trong khi ăn đồ ăn trong căng tin, mặc dù, thật lòng mà nói, thức ăn trong căng tin không phải là ngon nhất, nhưng nó là một phần của trải nghiệm.

Phần còn lại của ngày của tôi được dành cho các lớp học và đôi khi là các hoạt động ngoại khóa. Tôi ước mình có thêm thời gian để chơi thể thao trong suốt thời gian học nhưng không may, chúng tôi dành phần lớn thời gian cho các môn học học thuật. Khi hết giờ học, tôi về nhà và đắm mình vào một đống bài tập về nhà. Nhưng buổi tối là lúc tôi có thể thư giãn, xem Netflix, trò chuyện với bạn bè hoặc mê mải trong một cuốn sách hay. Sau đó là bữa tối với gia đình, một chút thời gian suy nghĩ, và tôi đi ngủ, sẵn sàng cho một ngày mới.

SAMPLE 2 - Office worker

Today, I’m gonna tell you about a normal day in my life as an office worker. So during the week, my typical day starts with the dreaded sound of my alarm going off at 7:30 a.m. I’m not an early riser so it’s always a battle to drag myself out of bed and start getting ready for the day. After cleaning up and making my bed, I’d head to the kitchen for a quick breakfast. I’ve got into the habit of preparing my own breakfast to save money while ensuring nutritional value.

I’ve been going through the same routine for about two years now ever since I started working as an accountant. I thought I’d have gotten used to this by now but surprisingly, I still have a hard time getting up early everyday. Maybe I’d have to adjust my sleeping schedule to really see some changes.

My favorite part of the day would definitely be the lunch break. My colleagues and I would order lunch together and everyday we would try a brand new dish so I always look forward to this time of day. It's also a chance to catch my breath after stressful work hours, and plan out the rest of the day.

The rest of my day is a series of meetings, deadlines, and projects. After work, I head home and relax by having my nose in a good book. Sometimes I’d ask a friend out and go to the movies or a coffee shop but most of the time I’d spend the evenings for myself before hitting the hay and gearing up for another round the next day.

Vocabulary:

  • dreaded (adj): đáng sợ
  • drag myself out of bed (phr): kéo mình ra khỏi giường
  • get into the habit of (phr): hình thành thói quen
  • nutritional value (colloc.): giá trị dinh dưỡng
  • get used to (phr): quen với
  • have a hard time doing sth (idiom): gặp khó khăn khi làm điều gì
  • catch my breath (phr): nghỉ ngơi
  • head home (colloc.): về nhà
  • have my nose in a book (idiom): đắm chìm vào
  • ask someone out (phr. v): mời ai đi chơi
  • gear up (phr. v): chuẩn bị sẵn sàng

Bản dịch:

Hôm nay tôi sẽ kể về một ngày bình thường trong cuộc sống của tôi như một nhân viên văn phòng. Trong tuần, một ngày bình thường của tôi thường bắt đầu với âm thanh khiếp sợ từ chuông báo thức vào lúc 7:30 sáng. Tôi không phải là người thích thức dậy sớm nên mỗi lần phải nhấc mình ra khỏi giường và bắt đầu chuẩn bị cho một ngày mới luôn là một cuộc chiến. Sau khi vệ sinh cá nhân và dọn giường, tôi sẽ đi vào nhà bếp để chuẩn bị bữa sáng nhanh chóng. Tôi đã bắt đầu có thói quen tự chuẩn bị bữa sáng của mình để tiết kiệm tiền mà vẫn đảm bảo giá trị dinh dưỡng.

Tôi đã tuân theo cùng một lịch trình này trong khoảng hai năm nay kể từ khi bắt đầu làm việc như một nhân viên kế toán. Tôi nghĩ rằng mình đã quen với điều này nhanh thôi nhưng ngạc nhiên là tôi vẫn gặp khó khăn khi phải dậy sớm mỗi ngày. Có lẽ tôi sẽ phải điều chỉnh lịch trình ngủ của mình để thực sự nhận thấy những thay đổi.

Phần yêu thích nhất của ngày của tôi chắc chắn là giờ nghỉ trưa. Đồng nghiệp và tôi thường bữa trưa cùng nhau và mỗi ngày chúng tôi lại thử một món mới nên tôi luôn mong chờ thời gian này. Đây cũng là cơ hội để tôi nghỉ ngơi hít thở sau những giờ làm việc căng thẳng và lên kế hoạch cho phần còn lại của ngày.

Phần còn lại của ngày của tôi là một loạt các cuộc họp, hạn nộp công việc và dự án. Sau giờ làm việc, tôi về nhà và thư giãn bằng cách đắm mình vào một cuốn sách hay. Đôi khi tôi sẽ mời bạn bè và đi xem phim hoặc đến quán cà phê nhưng hầu hết thời gian tôi sẽ dành các buổi tối cho bản thân trước khi đi ngủ và sẵn sàng cho một ngày mới.

4. Câu hỏi và trả lời mẫu IELTS Speaking Part 3 topic Daily routine

Các câu hỏi part 3 trong chủ đề này cũng sẽ không quá xa lạ nên các bạn hãy tự tin đưa ra ý kiến và nhận định của bản thân để bổ trợ cho câu trả lời của mình.

IELTS Speaking Part 3 topic Talk about your daily activities
IELTS Speaking Part 3 topic Talk about your daily activities

Tham khảo các câu trả lời mẫu sau đây:

Question 1. Do you think it is good to have a 9-to-5 job?

I think for individuals who prioritize certainty and work-life balance, a 9-to-5 job can be their go-to choice because these jobs often come with set hours. Therefore, these employees can plan their personal lives around their work schedule much more easily compared to someone who works for themselves. Also, office jobs are often more stable as they offer a regular paycheck and health benefits which are appealing to a lot of people. However, for those who prefer more flexibility and autonomy, such as freelancers or entrepreneurs, a 9-to-5 job may feel restrictive.

Vocabulary:

  • go-to choice (n): sự lựa chọn hàng đầu
  • regular paycheck (n): tiền lương đều đặn
  • health benefits (colloc.): lợi ích về sức khỏe
  • restrictive (adj): hạn chế

Tôi nghĩ đối với những người thích sự chắc chắn và cân bằng giữa công việc và cuộc sống, một công việc từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều có thể là lựa chọn hàng đầu của họ vì những công việc này thường có giờ làm cố định. Do đó, những nhân viên này có thể lên kế hoạch cho cuộc sống cá nhân của họ xung quanh lịch làm việc một cách dễ dàng hơn so với ai đó làm việc tự do. Ngoài ra, các công việc văn phòng thường ổn định hơn vì chúng cung cấp lương cố định và các phúc lợi về sức khỏe mà nhiều người cảm thấy hấp dẫn. Tuy nhiên, đối với những người ưa sự linh hoạt và tự chủ hơn, như những người làm nghề tự do hoặc doanh nhân, một công việc từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều có thể sẽ khá hạn chế.

Question 2. Is it hard to change a habit?

Yes, changing a habit can be quite challenging, especially if this is a bad habit. As the saying goes, "old habits die hard.", it takes determination, discipline, and a strong will to break free from ingrained behaviors. If these individuals are not determined enough, they may find themselves falling back into old habits, especially when faced with stress or temptation. Therefore, they should establish clear goals as to why they need to adjust their routine and revisit it every time they feel like giving up.

Vocabulary:

  • old habits die hard (idiom): thói cũ khó bỏ
  • ingrained behavior (colloc.): hành vi đã cố định
  • fall back into (phr. v): quay lại làm việc gì
  • temptation (n): sự cám dỗ
  • revisit (v): xem lại

Đúng vậy, việc thay đổi thói quen có thể khá khó khăn, đặc biệt là nếu đó là một thói quen xấu. Như câu ngạn ngữ "thói cũ khó bỏ", việc này đòi hỏi sự quyết đoán, kỷ luật và ý chí mạnh mẽ để thoát khỏi những hành vi đã ăn sâu vào tâm trí. Nếu những người này không đủ quyết tâm, họ có thể thấy mình quay lại làm thói quen cũ, đặc biệt là khi đối diện với áp lực hoặc cám dỗ. Do đó, họ nên đặt ra mục tiêu rõ ràng về lý do tại sao họ cần điều chỉnh lịch trình của mình và xem lại mỗi khi họ cảm thấy muốn từ bỏ.

Question 3. Do you think it is possible to learn how to manage your time?

Absolutely, time management is a skill that can be cultivated. While it may be challenging at first, there are various strategies and tools available to help individuals improve this skill. One effective approach is to use time management applications on smartphones. This is helpful because these apps allow users to schedule tasks, set reminders, and track progress toward their goals. On top of that, people can seek guidance from experts or enroll in courses to learn more about this skill.

Vocabulary:

  • time management (n): quản lý thời gian
  • cultivate (v): trau dồi
  • schedule tasks (colloc.): lên lịch công việc
  • track progress (colloc.): theo dõi tiến độ
  • seek guidance (colloc.): tìm kiếm sự hướng dẫn

Tất nhiên, quản lý thời gian là một kỹ năng có thể phát triển. Mặc dù có thể khó khăn ở giai đoạn đầu, nhưng có nhiều chiến lược và công cụ khác nhau để giúp mọi người cải thiện kỹ năng này. Một phương pháp hiệu quả là sử dụng ứng dụng quản lý thời gian trên điện thoại thông minh. Điều này hữu ích vì những ứng dụng này cho phép người dùng lên lịch các nhiệm vụ, đặt nhắc nhở và theo dõi tiến độ đối với mục tiêu của họ. Ngoài ra, mọi người có thể tìm kiếm sự hướng dẫn từ các chuyên gia hoặc đăng ký các khóa học để tìm hiểu thêm về kỹ năng này.

Question 4. Why do some people don’t plan their day in advance?

Some people choose not to schedule their day ahead because they prefer spontaneity and flexibility. These individuals may enjoy going with the flow and adapting to whatever comes their way more than sticking to a set routine. This might be because they don’t want to do the same tasks over and over again. Additionally, creative individuals may find that planning restricts their ability to think outside the box and pursue innovative ideas. For example, artists who look for creative ideas are more likely to be inspired by things they meet by chance rather than something that has been set previously.  

Vocabulary:

  • spontaneity (n): tính tự phát
  • go with the flow (idiom): thuận theo tự nhiên
  • stick to (phr. v): tuân thủ
  • over and over again (idiom): lặp đi lặp lại
  • think outside the box (phr): suy nghĩ sáng tạo
  • by chance (colloc.): tình cờ

Có một số người chọn không lên lịch trình cho ngày của họ trước vì họ thích sự ngẫu nhiên và linh hoạt. Những người này có thể thích thuận theo tự nhiên và thích nghi với mọi tình huống hơn là tuân thủ một lịch trình cố định. Điều này có thể là vì họ không muốn làm những nhiệm vụ giống nhau lặp đi lặp lại. Ngoài ra, những người sáng tạo có thể thấy rằng việc lên kế hoạch hạn chế khả năng của họ để suy nghĩ ra ngoài khuôn khổ và theo đuổi những ý tưởng sáng tạo. Ví dụ, các nghệ sĩ tìm kiếm ý tưởng sáng tạo có thể được truyền cảm hứng bởi những thứ họ gặp tình cờ hơn là những điều đã được đặt trước.

Question 5. In the future, do you think people will work more or less?

In the years to come, I’d assume that people will work fewer hours due to advancements in technology and changes in people’s priorities. As productivity is being improved thanks to the use of machines, the same amount of work can often be completed in less time. Additionally, there is a growing emphasis on achieving a better work-life balance, with many companies offering flexible hours and remote work options. For example, in some European countries, there is a trend towards shorter workweeks, with employees working four days instead of five.

Vocabulary:

  • in the years to come (idiom): trong những năm tới
  • work-life balance (colloc.): cân bằng giữa công việc và cuộc sống
  • remote work (n): làm việc từ xa

Trong những năm tới, tôi nghĩ rằng mọi người sẽ làm việc ít giờ hơn do sự tiến bộ trong công nghệ và sự thay đổi trong ưu tiên của con người. Khi năng suất được cải thiện nhờ sử dụng máy móc, một lượng công việc tương đương thường có thể hoàn thành trong thời gian ngắn hơn. Ngoài ra, có sự nhấn mạnh ngày càng tăng về việc đạt được sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống tốt hơn, với nhiều công ty cung cấp các giờ làm việc linh hoạt và tùy chọn làm việc từ xa. Ví dụ, ở một số quốc gia châu Âu, có một xu hướng điều chỉnh giờ làm việc ngắn hơn, với nhân viên làm việc bốn ngày thay vì năm ngày.

Question 6. What are some advantages of using an app on smartphones to manage your time?

Using time management apps on smartphones offers several benefits. Firstly, they provide convenience as users can access their schedules and tasks on the go. Whether at work, commuting, or traveling, individuals can stay organized and on track with their responsibilities. Secondly, these apps offer immediate notifications and reminders, which keep users constantly informed about upcoming deadlines and appointments. However, it's important to use these apps mindfully to avoid distraction. If users reach for their phones to check these notifications but then are triggered to spend the next hour scrolling through social media, it completely defeats the purpose of these apps.

Vocabulary:

  • on the go (idiom): luôn bận rộn
  • immediate notifications (colloc.): thông báo ngay lập tức
  • avoid distraction (colloc.): tránh sự xao lạc
  • defeat the purpose (idiom): làm hỏng mục đích

Việc sử dụng ứng dụng quản lý thời gian trên điện thoại thông minh mang lại nhiều lợi ích. Đầu tiên, chúng cung cấp sự tiện lợi vì người dùng có thể truy cập vào lịch trình và nhiệm vụ của họ ngay cả khi di chuyển. Dù đang làm việc, đi làm, hay đi du lịch, mọi người vẫn có thể tổ chức và theo dõi công việc của mình. Thứ hai, các ứng dụng này cung cấp thông báo và nhắc nhở ngay lập tức, giữ cho người dùng luôn được thông báo về các hạn chót và cuộc hẹn sắp tới. Tuy nhiên, việc sử dụng các ứng dụng này cần phải được thực hiện một cách sáng suốt để tránh bị xao lạc. Nếu người dùng nhìn vào điện thoại của họ để kiểm tra các thông báo nhưng sau đó lại bị kích thích để dành cả giờ đồng hồ để lướt qua mạng xã hội, điều đó hoàn toàn phá vỡ mục đích của các ứng dụng này.

Trên đây là bài mẫu Speaking Part 1, 2, 3 và gợi ý từ vựng cho topic Talk about your daily routine. Dù đây là một chủ đề rất gần gũi nhưng các bạn vẫn nên chuẩn bị kỹ để sẵn sàng đưa ra câu trả lời nhanh chóng và đầy đủ.

Chúc các bạn sẽ tiếp tục phấn đấu để đạt được band điểm IELTS như mong muốn nhé.

IELTS LangGo

🍰 MỪNG SINH NHẬT VÀNG - RỘN RÀNG QUÀ TẶNG!!! TRỊ GIÁ LÊN TỚI 650.000.000Đ - Từ 20/5 đến 30/6.
Nhân dịp sinh nhật 5 tuổi, IELTS LangGo dành tặng các bạn học viên CƠ HỘI GIÀNH những phần quà vô cùng giá trị từ 20/05 - 30/06/2024.
  • 1 xe Honda Vision trị giá 40.000.000đ
  • 3 Laptop Asus Vivo 15 trị giá 10.000.000đ
  • 5 Đồng hồ thông minh trị giá 2.000.000đ
  • 10 Headphone trị giá 1.000.000đ
  • 50 Voucher giảm học phí lên tới 25% 

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HÓANhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ