
Trong tiếng Anh, thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một trong những thì được sử dụng thường xuyên nhất, đặc biệt trong giao tiếp hàng ngày. Tuy nhiên, không ít người học vẫn gặp khó khăn khi làm quen và sử dụng thì này một cách chính xác.
Bài viết này sẽ giúp bạn nắm vững tất tần tật về thì Hiện tại tiếp diễn, từ công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết, đến các lỗi thường gặp và cách khắc phục. Hãy tìm hiểu nhé!
Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous tense) diễn tả những hành động hoặc sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói, hoặc trong một khoảng thời gian xung quanh thời điểm nói. Hiểu một cách đơn giản, thì hiện tại tiếp diễn cho biết một điều gì đó đang tiếp diễn, chưa kết thúc.
Ví dụ:
>> Xem thêm: 12 thì trong tiếng Anh: công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn có 3 dạng bao gồm: khẳng định, phủ định và nghi vấn:
Câu | Cấu trúc | Ví dụ |
Khẳng định | S + am/is/are + V-ing (+O) | - They are playing football in the park. (Họ đang chơi bóng ở công viên.) |
Phủ định | S + am/is/are + not + V-ing (+O) | - She isn’t working today. (Cô ấy không đi làm hôm nay.) |
Nghi vấn | Yes/No: Am/Is/Are + S + V-ing? Wh: Wh- question + am/is/are + S + V-ing? | - Is it raining outside? (Trời có đang mưa không?) - Why are they laughing? (Tại sao họ đang cười?) |
Câu khẳng định được dùng khi muốn nói về một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc trong khoảng thời gian hiện tại.
Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing
Trong đó:
Ví dụ:
Dùng khi muốn nói rằng một hành động không diễn ra vào thời điểm hiện tại hoặc trong khoảng thời gian hiện tại.
Cấu trúc: S + am/is/are + not + V-ing
Lưu ý về viết tắt:
Ví dụ:
Câu hỏi YES/NO question:
Cấu trúc:
Ví dụ:
Câu hỏi WH- question:
Cấu trúc: Wh- question + am/is/are + S + V-ing?
Ví dụ:
Thì hiện tại tiếp diễn có các cách dùng sau:
👉 Dùng khi một hành động đang diễn ra ngay lúc nói và chưa kết thúc.
Ví dụ:
👉 Dùng khi một hành động không diễn ra ngay lúc nói nhưng vẫn đang trong quá trình xảy ra trong thời gian hiện tại.
Ví dụ:
👉 Dùng khi một hành động đã được lên kế hoạch trước và có thời gian cụ thể trong tương lai gần.
Ví dụ:
Lưu ý: Cách dùng này thường bị nhầm lẫn với cách dùng của thì hiện tại đơn. Bạn hãy tham khảo bài viết Phân biệt Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn chỉ trong 1 nốt nhạc để tránh nhầm lẫn nhé.
👉 Dùng khi một hành động diễn ra quá thường xuyên và gây khó chịu hoặc phàn nàn.
Ví dụ:
👉 Dùng khi mô tả một sự thay đổi hoặc xu hướng đang diễn ra theo thời gian.
Ví dụ:
Để nhận biết thì hiện tại tiếp diễn và phân biệt loại thì này với các thì cơ bản khác, bạn hãy chú ý đến Trạng từ chỉ thời gian và Các động từ thể hiện nghĩa tiếp diễn. Cụ thể như sau:
Trạng từ chỉ thời gian:
Ví dụ: I am studying now. (Tôi đang học ngay bây giờ.)
Ví dụ: She is calling me right now. (Cô ấy đang gọi cho tôi ngay lúc này.)
Ví dụ: They are watching TV at the moment. (Họ đang xem TV ngay lúc này.)
Ví dụ: We are working on a new project at present. (Hiện tại chúng tôi đang làm một dự án mới.)
Ví dụ: People are using AI more and more nowadays. (Dạo này, mọi người đang sử dụng AI ngày càng nhiều.)
Ví dụ: I am learning French this year. (Năm nay tôi đang học tiếng Pháp.)
Ví dụ: She is exercising a lot these days. (Dạo này cô ấy tập thể dục rất nhiều.)
Động từ thể hiện nghĩa tiếp diễn:
Ví dụ: Look! Somebody is trying to steal that woman’s handbag. (Nhìn kìa! Ai đó đang cố gắng lấy trộm túi xách của người phụ nữ đằng kia.)
Ví dụ: Listen! Someone is crying. (Nghe này! Có ai đó đang khóc.)
Ví dụ: Keep silent! The teacher is saying the most important point of the lesson. (Trật tự! Thầy giáo đang nói ý quan trọng nhất của bài.)
Ví dụ: Watch out! A bus is coming. (Coi chừng! Một chiếc xe buýt đang đi đến.)
Khi sử dụng thì hiện tại tiếp diễn, động từ chính trong câu luôn ở dạng V-ing. Tuy nhiên, cách thêm đuôi -ing có thể thay đổi tùy vào từng loại động từ.
Dưới đây là bảng tổng hợp các quy tắc thêm -ing:
Quy tắc | Ví dụ |
1. Động từ thông thường (hầu hết các động từ) | - read → reading - work → working - cook → cooking |
2. Động từ tận cùng là “e“ → bỏ “e” rồi thêm “-ing”. Lưu ý: Nếu tận cùng là “ee”, không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” như bình thường. | - write → writing - come → coming - have → having |
3. Động từ tận cùng là “ie” → đổi “ie” đổi thành “y” rồi thêm “-ing”. | - die → dying - lie → lying - tie → tying |
4. Động từ có một âm tiết, tận cùng là phụ âm, trước nó là nguyên âm → nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”. Lưu ý: Động từ kết thúc bằng - h, -w, -x, -y thì thêm “-ing” như bình thường (không nhân đôi phụ âm cuối). | - run → running - swim → swimming - sit → sitting - play → playing |
5. Động từ có nhiều âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết cuối và tận cùng là phụ âm, trước nó là nguyên âm → Nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”. Lưu ý: Nếu trọng âm KHÔNG rơi vào âm tiết cuối thì thêm “-ing” như bình thường, không nhân đôi phụ âm cuối | - begin → beginning - prefer → preferring - visit → visiting - listen → listening |
Thì hiện tại tiếp diễn thường không được dùng với 1 số động từ trạng thái (stative verbs). Danh sách cụ thể được tổng hợp dưới đây:
Loại động từ | Động từ cụ thể |
Nhận thức, suy nghĩ | Know, understand, believe, think, forget, remember, realise, recognise, suppose, want, wish |
Cảm xúc | Love, hate, like, dislike, want, need, prefer |
Sở hữu | Have, own, possess, belong to, include |
Tri giác | See, hear, smell, taste, feel, appear |
Mô tả, đo lường | Be, look, sound, weigh |
(Hãy lưu ý đến ý nghĩa của câu để xem nên chia Khẳng định hay Phủ định (not) nhé!)
Please don't make so much noise. (I/try) …………………….. to work.
You can turn off the radio. (I/ listen) ……………………. to it.
Kate phoned me last night. She's on holiday in France. (She/have) …………………. a great time and doesn't want to come back.
I want to lose weight, so this week (I/eat) ………………. lunch.
Andrew has just started evening classes. (he / learn) …………………. Japanese.
Paul and Sally have had an argument. (they / speak) ………………….. to each other.
(I/get) ………………… tired. I need a rest.
Tim ……………….(work) today. He's taken the day off.
(I/look) …………………… for Sophie. Do you know where she is?
(1 số từ như always, forever được thêm vào để nhấn mạnh, bạn cũng có thể thêm các giới từ như about, for, from,…để hoàn chỉnh câu trả lời.)
Continually / change / mind/ forever / moan / work constantly / criticise / driving / always / complain / handwriting / forever / ask me / money
1. A: I can't read this. B: You're ………………………….
=> You’re always complaining about my handwriting!
2. A: Can I borrow £10? B: You're ………………………………..
3. A: That was a dangerous thing to do. B: You're ……………………………..
4. A: I think I'll stay here after all. B: You're ……………………………….
5. A: I had a bad day at the office again. B: You're ……………………………
1. We ………………………. at a fancy restaurant tonight. Jason decided this yesterday.
eat
are eating
eats
is eatting
2. I ………………………… at the hair salon until September.
work
be working
am working
working
3. Andrew has just started evening classes. He ................. German.
are learning
is learning
am learning
learning
4. The workers ................................a new house right now.
are building
am building
is building
build
5. Tom ............................. two poems at the moment?
are writing
are writeing
C.is writeing
is writing
6. The chief engineer .................................... all the workers of the plant now.
is instructing
are instructing
instructs
instruct
7. He .......................... his pictures at the moment.
isn’t paint
isn’t painting
aren’t painting
don’t painting
8. We ...............................the herbs in the garden at present.
don’t plant
doesn’t plant
isn’t planting
aren’t planting
9. ………………….. they ........................ the artificial flowers of silk now?
Are/ makeing
Are/ making
Is /making
Is /making
10. Look! The man ......................... the children to the cinema.
is takeing
are taking
is taking
are takeing
>> Làm thêm bài tập: Tổng hợp 50+ câu bài tập thì hiện tại tiếp diễn có đáp án (PDF)
Đáp án bài 1:
I am trying
I am not listening
She is having
I am not eating
He is learning
They aren’t speaking
I’m getting
isn’t working
I am looking
Đáp án bài 2:
always complaining about my handwriting
forever asking me for money
constantly criticising my driving
continually changing your mind
forever moaning about your work
Đáp án bài 3:
B
C
B
A
D
A
B
D
B
C
Trên đây là những kiến thức cần ghi nhớ về thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) bao gồm khái niệm, cách sử dụng, công thức và các dấu hiệu nhận biết. IELTS LangGo hy vọng sau khi đọc bài viết và hoàn thành các bài tập luyện tập đi kèm, bạn có thể áp dụng nhuần nhuyễn thì hiện tại tiếp diễn vào quá trình học tiếng Anh của mình nhé.
ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ LỘ TRÌNH Săn ƯU ĐÃI lên tới 12.000.000đ