Hotline
Tài liệu
Tuyển dụng
Chat
Nội dung [Hiện] [Ẩn]

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một trong những thì cơ bản của tiếng Anh mà ai đang học Tiếng Anh, đặc biệt khi luyện thi IELTS, cần tìm hiểu kỹ và ghi nhớ. Trong bài viết này, LangGo sẽ giới thiệu khái niệm, dấu hiệu nhận biết, cách sử dụng và công thức của loại thì này để giúp bạn củng cố kiến thức ngữ pháp tốt hơn!

1. Khái niệm thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) thường dùng để mô tả những sự việc, hành động xảy ra ngay lúc người nói đang nói hoặc xung quanh thời điểm nói, hành động đó có thể chưa chấm dứt (vẫn tiếp tục diễn ra).

Ví dụ:

  • Anna is in her car. She is on her way to work. She is driving to work (Anna đang ở trong xe của cô ấy, Cô ấy đang trên đường đi làm. Cô ấy đang lái xe đi làm.)

  • Please don’t make so much noise. I’m trying to focus on my assignment. (Xin đừng làm ồn nữa. Tôi đang cố gắng tập trung vào bài tập của tôi.)

Khái niệm thì hiện tại tiếp khá dễ nhớ đúng không nào?

2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Để nhận biết thì hiện tại tiếp diễn và phân biệt loại thì này với các thì cơ bản khác, bạn hãy chú ý đến những dấu hiệu sau:

Trong câu thường xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian:

- Now: bây giờ

- Right now: ngay bây giờ

- At the moment: lúc này

- At present: hiện tại

- At + giờ cụ thể: vào lúc …. giờ

Ví dụ:

  • I’m reading a really interesting book at the moment. (Lúc này tôi đang đọc một cuốn sách rất thú vị)

  • At first, he didn’t like his job, but He is beginning to enjoy it now. (Lúc đầu, anh ấy không thích công việc của mình lắm, nhưng bây giờ anh ấy bắt đầu thích nó rồi.)

Trong câu có các động từ thể hiện nghĩa tiếp diễn như:

  1. Look!/Watch! (Nhìn kìa!)

Ví dụ:

  • Look! Somebody is trying to steal that woman’s handbag. (Nhìn kìa! Ai đó đang cố gắng lấy trộm túi xách của người phụ nữ đằng kia.)

  1. Listen! (Nghe này!)

Ví dụ:

  • Listen! Someone is crying. (Nghe này! Có ai đó đang khóc.)

  1. Keep silent! (Trật tự!)

Ví dụ:

  • Keep silent! The teacher is saying the most important point of the lesson. (Trật tự! Thầy giáo đang nói ý quan trọng nhất của bài.)

  1. Watch out!/Look out! (Coi chừng!)

Ví dụ:

  • Watch out! A bus is coming. (Coi chừng! Một chiếc xe buýt đang đi đến.)

Hãy chú ý đến những dấu hiệu trên để có thể nhận biết thì hiện tại tiếp diễn dễ dàng nhé!

Hãy chú ý đến những dấu hiệu trên để có thể nhận biết thì hiện tại tiếp diễn dễ dàng nhé!

3. Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Để có thể hiểu rõ hơn về thì hiện tại tiếp diễn, hãy cùng LangGo khám phá các cách dùng khác nhau của loại thì cơ bản này nhé.

Dùng để diễn tả một hành động, sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói.

Ví dụ:

  • She is eating her dinner now. (Bây giờ cô ấy đang ăn bữa tối của cô ấy.)

  • Tim is riding his motorbike to work at the moment. (Lúc này Tim đang lái xe máy đi làm.)

Diễn tả một hành động hay sự việc đang xảy ra, nhưng không nhất thiết phải diễn ra ngay tại thời điểm nói.

Ví dụ:

  • Peter wants to work in Germany, so she is learning German. (Peter muốn được làm việc ở Đức, vì vậy cô ấy đang học tiếng Đức.)

  • Some of her friends are building their own house. (Một vài người bạn của cô ấy đang xây nhà của họ.)

Diễn tả một hành động hoặc sự việc sắp xảy ra trong tương lai gần, thường là một kế hoạch đã được lên lịch sẵn trước đó.

Ví dụ:

  • I am flying to New York tomorrow morning. (Sáng mai tôi sẽ bay đến New York.)

  • What are you doing next Friday? (Bạn định làm gì vào thứ 6 tới?)

Diễn tả hành động lặp đi lặp lại, gây sự khó chịu và bực mình cho người nói.

Cách dùng này thường xuất hiện trạng từ như “always, continually, forever, constantly”.

Ví dụ:

  • They are always arguing about trivial matters. (Họ luôn tranh cãi về những vấn đề tầm thường.)

  • Why are you always putting your dirty clothes under the floor? (Tại sao bạn cứ để quần áo bẩn trên sàn nhà vậy?)

Diễn tả một thứ gì đó đang thay đổi, phát triển hơn, đổi mới hơn, thường xuất hiện các động từ sau: get, change, become, increase, rise, fall, grow, improve, begin, start.

Ví dụ:

  • The climate is changing rapidly. (Thời tiết đang thay đổi một cách nhanh chóng.)

  • The birth rate of the world is decreasing slowly. (Tỉ lệ sinh đẻ của thế giới đang giảm chậm.)

Diễn tả một điều mới mẻ, trái ngược với những cái đã tồn tại trước đó.

Ví dụ:

  • What type of music are teenagers listening to nowadays? (Giới trẻ ngày này thường nghe thể loại nhạc gì?)

  • Today most people are using email instead of writing letters. (Ngày này hầu hết mọi người sử dụng email thay vì viết thư.)

Lưu ý: Một số động từ sau đây không dùng với thì hiện tại tiếp diễn:

1. Want

2. Like

3. Love

4. Prefer

5. Believe

6. Contain

7. Taste

8. Need

9. Suppose

10. Remember

11. Realize

12. Understand

13. Depend

14. Seem

15. Know

16. Belong

17. Hope

18. Forget

19. Hate

20. Wish

21. Mean

22. Lack

23. Appear

24. Sound

Bạn đã nắm được các cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn chưa?

Bạn đã nắm được các cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn chưa?

4. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh có cách thành lập câu tương tự với những thì cơ bản khác, với ba loại câu: câu khẳng định, câu phủ định và câu nghi vấn. Tuy nhiên, trong loại thì này, động từ bao gồm hai thành phần là: động từ “tobe” và “V-ing”.

Câu

Công thức

Khẳng định

S + am/is/are + V-ing

Ví dụ:

  • I am studying English now. (Bây giờ tôi đang học tiếng Anh.)

  • We are preparing for our grandparents’ wedding anniversary. (Chúng tôi đang chuẩn bị cho lễ kỷ niệm ngày cưới của ông bà.)

Phủ định

S + am/is/are + not + V-ing

Ví dụ:

  • Let’s go out now. It isn’t raining any more. (Cùng đi ra ngoài bây giờ đi. Trời không còn mưa nữa rồi.)

  • They aren’t watching the news together. (Họ không xem bản tin thời sự cùng nhau.)

Nghi vấn

Câu hỏi: Am/Is/Are + S + V-ing?

Câu trả lời: Yes, S + am/is/are.

No, S + am/is/are + not.

Ví dụ:

  • - Are you taking a photo of these flowers? (Bạn đang chụp hình những bông hoa này phải không?

- No, I’m not

  • - Is he going shopping with you? (Anh ấy đi mua sắm với bạn phải không?)

- Yes, he is

Lưu ý: Một số quy tắc bạn cần lưu ý khi thêm đuôi -ing vào sau động từ:

  • Với các từ có tận cùng là “e”, khi thêm đuôi -ing, ta bỏ đuôi “e” và thay bằng đuôi -ing.

Ví dụ: use - using, change - changing, make - making

  • Với các từ có tận cùng là “ee” khi chuyển sang dạng -ing thì vẫn giữ nguyên “ee” và thêm đuôi “ing”.

Ví dụ: knee - kneeing

  • Nếu động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là một nguyên âm, ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ing.

Ví dụ: stop - stopping, run - running

  • Trường hợp kết thúc 2 nguyên âm + 1 phụ âm, thì thêm -ing bình thường, không gấp đôi phụ âm.

  • Nếu phụ âm kết thúc là "l" thì thường người Anh sẽ gấp đôi l còn người Mỹ thì không.

Ví dụ: Với từ Travel, Anh - Anh sẽ viết là Travelling, Anh - Mỹ sẽ viết là Traveling. Cả hai cách viết đều đúng nhé.

  • Động từ kết thúc là “ie” thì khi thêm -ing, thay “ie” vào “y” rồi thêm -ing.

Ví dụ: lie – lying, die – dying

5. Bài tập thì hiện tại tiếp diễn

1. Chia động từ trong ngoặc ở dạng khẳng định (I’m doing …) hoặc dạng phủ định (I’m not doing …)

1. Please don't make so much noise. (I/try) …………………….. to work.

2. You can turn off the radio. (I/ listen) ……………………. to it.

3. Kate phoned me last night. She's on holiday in France. (She/have) …………………. a great time and doesn't want to come back.

4. I want to lose weight, so this week (I/eat) ………………. lunch.

5. Andrew has just started evening classes. (he / learn) …………………. Japanese.

6. Paul and Sally have had an argument. (they / speak) ………………….. to each other.

7. (I/get) ………………… tired. I need a rest.

8. Tim ……………….(work) today. He's taken the day off.

9. (I/look) …………………… for Sophie. Do you know where she is?

2. Hoàn thành đoạn hội thoại. Sử dụng các cụm từ sau:

continually/change/mind forever/moan/work constantly/criticise/driving always/complain/handwriting forever/ask me/money

1. A: I can't read this. B: You're ………………………….

2. A: Can I borrow £10? B: You're ………………………………..

3. A: That was a dangerous thing to do. B: You're ……………………………..

4. A: I think I'll stay here after all. B: You're ……………………………….

5. A: I had a bad day at the office again. B: You're ……………………………

3. Chọn đáp án đúng cho các câu sau:

1. We ………………………. at a fancy restaurant tonight. Jason decided this yesterday.

A. eat B. are eating C. eats D. is eatting

2. I ………………………… at the hair salon until September.

A. work B. be working C. am working D. working

3. Andrew has just started evening classes. He ................. German.

A. are learning B. is learning C. am learning D. learning

4. The workers ................................a new house right now.

A. are building B. am building C. is building D. build

5. Tom ............................. two poems at the moment?

A. are writing B. are writeing C.is writeing D. is writing

6. The chief engineer .................................... all the workers of the plant now.

A. is instructing B. are instructing C. instructs D. instruct

7. He .......................... his pictures at the moment.

A. isn’t paint B. isn’t painting C. aren’t painting D. don’t painting

8. We ...............................the herbs in the garden at present.

A. don’t plant B. doesn’t plant C. isn’t planting D. aren’t planting

9. ………………….. they ........................ the artificial flowers of silk now?

A. Are/ makeing B. Are/ making C. Is /making D. Is /making

10. Look! The man ......................... the children to the cinema.

A. is takeing B. are taking C. is taking D. are takeing

11. My mother-in-law ………………………… at our house this week.

A. stay B. is staying C. be staying D. is staing

12. Why ………………………….. playing football tomorrow?

A. he not is B. he isn't C. isn't he D. be he

13. Melissa is ……………………………. down on her bed.

A. lieing B. liying C. lying D. laying

Đáp án:

1.

1. I am trying

2. I am not listening

3. She is having

4. I am not eating

5. He is learning

6. They aren’t speaking

7. I’m getting

8. isn’t working

9. I am looking

2.

1. always complaining about my handwriting

2. forever asking me for money

3. constantly criticising my driving

4. continually changing your mind

5. forever moaning about your work

3.

1. B

2. C

3. B

4. A

5. D

6. A

7. B

8. D

9. B

10. C

11. B

12. C

13. C

Trên đây là những kiến thức cần ghi nhớ về thì hiện tại tiếp diễn bao gồm khái niệm, cách sử dụng, công thức và các dấu hiệu nhận biết. LangGo hy vọng sau khi đọc bài viết và hoàn thành các bài tập luyện tập đi kèm, bạn có thể áp dụng nhuần nhuyễn thì hiện tại tiếp diễn vào quá trình học tiếng Anh và luyện thi IELTS của mình. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu các nội dung ngữ pháp Tiếng Anh quan trọng khác TẠI ĐÂY. Theo dõi fanpage Luyện thi IELTS LangGo để cập nhật các kiến thức Tiếng Anh bổ ích nhé!

Ngoài việc cung cấp kiến thức Tiếng Anh miễn phí trên mạng, LangGo cũng có các khóa học về Phương pháp học Tiếng Anh hiện đại Luyện thi IELTS trực tuyến giúp bạn nâng cao khả năng của mình nhanh nhất. Truy cập website LangGo để biết thêm chi tiết hoặc liên hệ qua hotline 089.919.9985!

Bình luận
Đăng ký nhận tư vấn miễn phí