Hotline
Tài liệu
Tuyển dụng
Chat

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (tên tiếng Anh là Past perfect continuous) được nhiều người học IELTS đánh giá là thì khó bậc nhất trong ngữ pháp tiếng Anh. Tuy nhiên, thì này lai rất hay xuất hiện trong các bài thi. LangGo đã tổng hợp những kiến thức bạn cần biết để nắm chắc quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong bài viết dưới đây.

Sau khi đọc xong bài viết, LangGo tin chắc rằng bạn sẽ ghi nhớ dễ dàng khái niệm, cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết, cũng như phân biệt loại thì này với thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn. Cùng bắt đầu với khái niệm nhé!

1. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là gì?

Trước khi đưa ra khái niệm của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, hãy cùng LangGo phân tích ví dụ sau nhé:

  • Yesterday morning, Tim got up and looked out of the window. The sun was shining but the yard was very wet. It had been raining. (Sáng hôm qua, Tim thức dậy và nhìn ra ngoài cửa sổ. Trời đang nắng nhưng sân vẫn ẩm ướt. Trời đã mưa.)

Trong tình huống trên, tất cả các hành động đều đã xảy ra trong quá khứ. Tuy nhiên, sự việc trời mưa đã xảy ra trước khi Tim thức dậy và nhìn ra bên ngoài cửa sổ. Sự việc trời mưa này cũng đã diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định trong quá khứ, dẫn đến việc Tim nhìn ra ngoài cửa sổ thì sân vẫn còn đang ướt.

→ Quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kéo dài liên tục trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ.

Ngoài ra, loại thì này cũng tập trung vào hành động và tác động của hành động đó đến chủ thể thực hiện.

Ví dụ:

  • The workers had been unloading the truck when the rain started. (Công nhân đang dỡ hàng trên xe tải khi trời bắt đầu mưa.)

Trong ví dụ trên, chúng ta không biết liệu quá trình dỡ hàng đã hoàn tất hay chưa. Người viết chỉ muốn tập trung vào hành động dỡ hàng của các công nhân.

khái niệm thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Qua hai ví dụ trên bạn đã hiểu hơn về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn chưa?

2. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Đối với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, sẽ có một số dấu hiệu để nhận biết như sau:

Trong câu xuất hiện các liên từ như:

- Before: trước khi

Ví dụ:

  • Before she moved to Japan, she had been living in New York for 10 years. (Trước khi cô ấy chuyển đến Nhật, cô ấy đã sống ở New York trong 10 năm.)

- After: sau khi

Ví dụ:

  • I was very tired after I had been doing homework all morning. (Tôi đã rất mệt sau khi tôi làm bài tập liên tục cả buổi sáng.)

- Until: cho đến khi

Ví dụ:

  • Clara had been waiting for 30 minutes until the bus came. (Clara đã đợi suốt 30 phút cho đến khi xe buýt đến.)

Past perfect continuous còn được dùng với các mệnh đề trạng từ chỉ thời gian bắt đầu với:

- By the time + sự việc trong quá khứ : trước khi ……

Ví dụ:

  • By the time Messi kicked the ball, the goalkeeper had been stooping like heaven. (Vào thời điểm Messi sút bóng, thủ môn đã lom khom như trời giáng.)

- When + sự việc trong quá khứ: khi …

Ví dụ:

  • We had been cooking dinner when the lights went off. (Lúc đèn tắt thì chúng tôi đang nấu bữa tối.)

- Prior to that time: trước thời điểm đó

Ví dụ:

  • Prior to that time, the coronavirus hadn’t been controlling by the government. (Trước thời điểm đó, virus corona chưa được chính phủ kiểm soát.)

Hãy chú ý đến các dấu hiệu trên để nhận biết past perfect continuous chính xác nhé!

Hãy chú ý đến các dấu hiệu trên để nhận biết past perfect continuous chính xác nhé!

3. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Cách dùng

Ví dụ

Diễn tả quá trình của một hành động, sự việc đã xảy ra và kéo dài liên tục tới một hành động, sự việc khác trong quá khứ.

  • They had been playing tennis for about half an hour when it started to rain heavily. (Họ đã chơi tennis được khoảng nửa tiếng thì trời bắt đầu mưa to.)

  • He and his friends had been talking for about an hour before the policemen arrived. (Anh ấy và bạn mình đã đang nói chuyện trong khoảng một giờ trước khi cảnh sát tới.)

Diễn tả hành động, sự việc là nguyên nhân của một hành động, sự việc trong quá khứ.

  • Harry gained four kilograms because he had been overeating. (Harry đã tăng bốn cân vì anh ấy đã ăn uống quá độ.)

  • Minh broke her arm because she had been trying to save a child. (Minh bị gãy tay vì cô cố cứu một đứa trẻ.)

Diễn tả một hành động, sự việc đang xảy ra trước một hành động, sự việc trong quá khứ (nhấn mạnh vào diễn biến của hành động)

  • She had been thinking about that before I mentioned it. (Cô ấy vẫn đang nghĩ về điều đó trước khi tôi đề cập tới.)

  • I had been playing games until my sister asked me to go to the market. (Tôi đã chơi game cho đến khi chị tôi rủ tôi đi chợ.)

Diễn tả một hành động, sự việc xảy ra để chuẩn bị cho một hành động, sự việc khác.

  • Laura had been studying hard and felt good about the IELTS test he was about to take. (Laura đã học hành rất chăm chỉ và cảm thấy rất tốt về bài thi IELTS mà cô ấy đã làm).

  • Mike and Jane had been falling in love for 7 years and prepared for a wedding. (Mike và Jane đã yêu nhau được 7 năm và đã chuẩn bị cho một đám cưới).

Dùng trong câu điều kiện loại 3 nhằm diễn tả một sự việc không có thật trong quá khứ.

  • If they had been working effectively together, they would have won.
    (Nếu họ còn làm việc cùng nhau một cách hiệu quả, họ đã chiến thắng rồi.)

  • Tim would have been more confident if he had been preparing better.
    (Tim đã có thể sẽ tự tin hơn nếu anh ấy chuẩn bị tốt hơn.)

4. Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Câu

Công thức

Khẳng định

S + had + been + Ving

Ví dụ:

  • He had been playing sports for nine years before his leg was injured. (Anh ấy đã chơi thể thao suốt 9 năm trước khi chân anh ấy bị thương.)

  • Mary had been working in the office for ten hours before her boss came. (Mary đã đang làm việc trong văn phòng 10 giờ trước khi sếp của cô ấy đến.)

Phủ định

S + had not (hadn’t) + been + Ving

Ví dụ:

  • My friend hadn't been doing her homework until our teacher reminded her. (Bạn của tôi đã không làm bài tập về nhà cho đến khi giáo viên của chúng tôi nhắc nhở.)

  • My younger brother and I hadn’t been listening to music before we found our headphones. (Em trai tôi và tôi đã đang không nghe nhạc cho tới khi chúng tôi tìm thấy tai nghe.)

Nghi vấn

Câu hỏi: Had + S + been + Ving?

Câu trả lời: Yes, S + had

No, S + hadn’t

Ví dụ:

  • Had he been playing tennis for ten years before her leg was broken? (Có phải anh ấy đã chơi tennis suốt 10 năm trước khi chân cô ấy bị gãy?) - Yes, he had

  • Had you been waiting for him for 3 hours when the match ended? (Có phải bạn đã đang chờ anh ấy trong 3 giờ khi trận đấu kết thúc?) - No, I hadn’t

Công thức của quá khứ hoàn thành tiếp diễn rất dễ nhớ phải không?

Công thức của quá khứ hoàn thành tiếp diễn rất dễ nhớ phải không?

5. Phân biệt quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Mặc dù thì quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn và quá khứ tiếp diễn đều diễn tả những hành động xảy ra trong quá khứ, thì chúng vẫn có những điểm khác nhau trong cấu trúc, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết cần được lưu ý như sau:

5.1. Về cấu trúc

QUÁ KHỨ ĐƠN

QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

- Với động từ tobe: S + was/were + adj/Noun

- Với động từ thường: S + V – ed

Ví dụ:

  • We were happy because our team won. (Chúng tôi rất vui vì đội của chúng tôi đã thắng.)

Công thức chung: S + was/were + V – ing

Ví dụ:

  • While she was taking a bath, I was using the computer (Trong lúc cô ấy đang tắm thì tôi đang dùng máy tính).

Công thức chung: S + had + been + Ving

Ví dụ:

  • I had been cleaning the house when she came. (Tôi đang lau nhà thì cô ấy tới.)

5.2. Về cách sử dụng

QUÁ KHỨ ĐƠN

QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

Diễn tả sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ:

  • “When did Mr Thomas die?” - “About 10 years ago.” (“Ông Thomas chết khi nào? - Khoảng 10 năm trước.”)

Diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp nhau, hành động sau cắt ngang hành động trước.

Tuy nhiên, thì này không được dùng để diễn tả hai hành động xảy ra ở hai thời điểm cách xa nhau trong quá khứ.

Ví dụ:

  • I hurt my hand while I was working in the garden. (Tôi bị đau tay khi đang làm việc trong vườn.)

Diễn tả quá trình của hành động xảy ra trước, hành động sau có thể cắt ngang hành động trước, hoặc hai hành động có thể cách xa nhau.

Ví dụ:

  • Aunt May went to the doctor last Sunday. She hadn’t been feeling well for some time. (Dì May đã đi khám bác sĩ vào chủ nhật trước. Dì ấy không cảm thấy khỏe một thời gian rồi.)

Hành động xảy ra một cách rõ ràng ở một thời điểm nhất định ngay cả khi thời điểm này không được đề cập đến.

Ví dụ:

  • The bus was ten minutes late. (Xe buýt đã trễ mười phút.)

Hành động xảy ra trước không đi chung với một khoảng thời gian rõ ràng.

Ví dụ:

  • Wrong: I was cleaning the house for 2 hours when he came home.

Hành động xảy ra trước có thể đi chung với một khoảng thời gian rõ ràng.

Ví dụ:

  • Correct: I had been cleaning the house for 2 hours when he came home. (Tôi đã lau nhà suốt 2 tiếng khi anh ấy đến.)

5.3. Về dấu hiệu nhận biết

QUÁ KHỨ ĐƠN

QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

- Xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian như: yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before.

Ví dụ:

  • We saw Anya in town a few days ago. (Chúng tôi nhìn thấy Anya ở thị trấn mấy ngày trước.)

- Sau các cấu trúc như :

As if/As though: như thể là

It’s time: đã đến lúc

If only/Wish: ước gì

Would sooner/ rather: thích hơn

Ví dụ:

  • Anne wishes she were a rich person. (Anne ước rằng cô ấy là một người giàu có.)

- Xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian xác định như:

At + giờ + thời gian trong quá khứ (at 6 o’clock yesterday morning)

At this time + thời gian trong quá khứ (at this time 12 days ago)

In + năm (In 2019)

Ví dụ:

  • At that time yesterday, I was sitting at my desk at work. (Thời điểm này hôm qua, tôi đang ngồi tại bàn làm việc.)

- Xuất hiện các từ như “when, while, at that time”

Ví dụ:

  • I was walking past the car when it exploded. (Tôi đang đi ngang qua chiếc xe khi nó phát nổ.)

- Xuất hiện các liên từ như:

before, after, until

Ví dụ:

  • Before the guests appeared, I had been preparing dinner in the kitchen. (Trước khi các vị khác xuất hiện, tôi đang chuẩn bị bữa tối trong nhà bếp.)

- Dùng với các mệnh đề chỉ thời gian bắt đầu với:

By the time + sự việc trong quá khứ : trước khi ……

When + sự việc trong quá khứ: khi …

Prior to that time: thời điểm trước đó

Ví dụ:

  • He had been running for 30 minutes when we met him. (Anh ấy đã chạy 30 phút khi chúng tôi gặp anh ấy.)

6. Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có giải thích

1. Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

1. It was very noisy next door. Our neighbours ……………………. (have) a party.

2. We were good friends. We ……………………….. (we/know) each other for years.

3. John and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because ……………………… (he/walk) so fast.

4. Sue was sitting on the ground. She was out of breath …………………….. (she / run).

5. When I arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full ………………………… (they / eat).

6. When I arrived, everybody was sitting round the table and talking. Their mouths were empty, but their stomachs were full. ………………………….. (they / eat).

7. James was on his hands and knees on the floor. ……………………. (he/ look) for his

contact lens.

8. When I arrived, Kate ………………….. (wait) for me. She was annoyed because I was late and ………………………. (she / wait) for a long time.

9. I was sad when I sold my car. …………………. (I/have) it for a very long time.

10. We were extremely tired at the end of the journey. ………………….. (we/travel) for more than 24 hours.

2. Đọc tình huống và hoàn thành câu

1. We played tennis yesterday. Half an hour after we began playing, it started to rain.

→ We …………………. ………… when ………………..

2. I had arranged to meet Tom in a restaurant. I arrived and waited for him. After 20 minutes I realised that I was in the wrong restaurant.

→ I …………………………. for 20 minutes when I ……………………… the wrong restaurant.

3. Sarah got a job in a factory. Five years later the factory closed down.

→ At the time the factory …………………………….., Sarah ……………………………. there for five years.

4.I went to a concert last week. The orchestra began playing. After about ten minutes a man in the audience suddenly started shouting.

→ The orchestra ………………………………… when …………………………………………

3. Đọc tình huống và viết câu hoàn chỉnh sử dụng từ trong ngoặc

1. I was very tired when I arrived home.

→ (I/work/ hard all day) ……………………………………………………….

2 The two boys came into the house. They had a football and they were both very tired.

→ (they / play / football) ……………………………………………………….

3 I was disappointed when I had to cancel my holiday.

→ (I / look / forward to it) ……………………………………………………..

4. Ann woke up in the middle of night. She was frightened and didn't know where she was.

→ (she / dream) ……………………………………………………………….

5. When I got home, Mark was sitting in front of the TV. He had just turned it off.

→ (he/watch/ a film) …………………………………………………………..

Đáp án

1.

1. were having

2. had known

3. he was walking

4. She had been running

5. They were eating

6. They had been eating

7. He was looking

8. was waiting - she had been waiting

9. I had had

10. We had been travelling

2.

1. We had been playing tennis for half an hour when it started to rain.

2. I had been waiting for 20 minutes when I realized that I was in the wrong restaurant.

3. At the time the factory closed down, Sarah had been working there for five years.

4. The orchestra had been playing for about ten minutes when a man in the audience started shouting.

3.

1. I had been working hard all day.

2. They had been playing football.

3. I had been looking forward to it

4. She had been dreaming

5. He had been watching a film.

Trên đây là tất cả lý thuyết bạn cần học để có thể nắm vững past perfect continuous cũng như áp dụng được phần ngữ pháp này vào các dạng bài tập khác nhau.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu các nội dung ngữ pháp Tiếng Anh quan trọng khác TẠI ĐÂY. Theo dõi fanpage Luyện thi IELTS LangGo để cập nhật các kiến thức Tiếng Anh bổ ích nhé!

Ngoài việc cung cấp kiến thức Tiếng Anh miễn phí trên mạng, LangGo cũng có các khóa học về Phương pháp học Tiếng Anh hiện đại Luyện thi IELTS trực tuyến giúp bạn nâng cao khả năng của mình nhanh nhất. Truy cập website LangGo để biết thêm chi tiết hoặc liên hệ qua hotline 089.919.9985!

Bình luận
Đăng ký nhận tư vấn miễn phí
Hỗ trợ trực tuyến