Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Câu bị động thì tương lai gần: Cấu trúc và bài tập thực hành có đáp án

Nội dung [Hiện]

Trong phần kiến thức câu bị động, không ít bạn còn mơ hồ về cấu trúc câu bị động thì tương lai gần và cách chuyển đổi từ câu chủ động sang dạng bị động ở thì này. Hãy cùng IELTS LangGo ôn luyện để nắm vững ngay nhé!

Câu bị động tương lai gần: Công thức và bài tập
Câu bị động tương lai gần: Công thức và bài tập

1. Câu bị động thì tương lai gần là gì?

Câu bị động tương lai gần (Near Future Passive) dùng để diễn tả sự ảnh hưởng, tác động của một chủ thể khác lên chủ ngữ trong tương lai không xa. Hành động này được lên kế hoạch cụ thể, có tính toán từ trước.

Nói cách khác, câu bị động thì tương lai gần là sự kết hợp giữa cấu trúc câu bị độngthì tương lai gần.

Câu bị động của thì tương lai gần là gì?
Câu bị động của thì tương lai gần là gì?

Để phân biệt rõ câu chủ động và câu bị động thì tương lai gần, bạn hãy quan sát bảng tổng hợp dưới đây:

Thì tương lai gần

(Near Future)

Bị động thì tương lai gần

(Near Future Passive)

S + is/am/are + going to + V-inf + O

S + is/am/are + going to + be + V ed/ V3 (PII) + (by O)

Ví dụ:

Investors are going to build a new modern penthouse in the next 2 years.

(Các nhà đầu tư sẽ xây dựng một căn hộ penthouse hiện đại mới trong 2 năm tới.)

Ví dụ:

A new modern penthouse is going to be built in the next 2 years by investors.

(Một căn penthouse hiện đại mới sẽ được chủ đầu tư xây dựng trong 2 năm tới.)

2. Cấu trúc câu bị động thì tương lai gần

Công thức câu bị động của tương lai gần cụ thể như sau:

công thức câu bị động thì tương lai gần
Công thức câu bị động thì tương lai gần

Câu khẳng định

Công thức:

S + is/am/are + going to + be + V ed/ V3 (PII) + (by O)

Ví dụ: Her first IELTS guidebook is going to be published soon. (Cuốn sách hướng dẫn IELTS đầu tiên của cô sẽ sớm được xuất bản.)

Câu phủ định

Công thức:

S + is/am/are + not + going to + be + V ed/ V3 (PII) + (by O)

Ví dụ: The train to school is not going to be left here in 2 minutes. (Chuyến tàu đến trường sẽ không còn ở đây trong 2 phút nữa.)

Câu nghi vấn

Công thức:

Is/am/are + + going to + be + V ed/ V3 (PII) + (by O)?

Ví dụ: Are the fanmeeting tickets going to be sold out tonight? (Vé fanmeeting tối nay sẽ được bán hết phải không?)

WH-QUESTION

Công thức:

WH-question + is/am/are + (S) + going to + be + V3/ED + (by SO)?

Ví dụ: Where are your birthday party going to be organized? (Tiệc sinh nhật của bạn sẽ được tổ chức ở đâu?)

3. Cách sử dụng câu bị động thì tương lai gần

So với câu chủ động, câu bị động thì tương lai gần được sử dụng nhấn mạnh chủ thể (chủ ngữ câu bị động) bị tác động hay ảnh hưởng như thế nào theo kế hoạch đã định sẵn từ trước.

Ví dụ:

  • Students are going to be kept silent in the principal's speech. (Học sinh sẽ giữ im lặng trong bài phát biểu của hiệu trưởng.)

Dự đoán 1 sự việc sẽ xảy ra trong tương lai dựa trên các quan sát, dấu hiệu của hiện tại.

Ví dụ:

  • We think the proposal is going to be declined because it is costly. (Chúng tôi nghĩ rằng đề xuất này sẽ bị từ chối vì nó tốn kém.)

4. Cách chuyển từ chủ động sang câu bị động tương lai gần

Để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động thì tương lai gần, bạn thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Xác định tân ngữ của câu chủ động, sau đó chuyển lên làm chủ ngữ trong câu bị động.
  • Bước 2: Xác định động từ chính trong câu chủ động thì tương lai gần.
  • Bước 3: Đưa động từ chính về dạng is/am/are + going to be + Ved/V3(PII)
  • Bước 4: Chuyển chủ ngữ của câu chủ động thành tân ngữ của câu bị động xuống cuối câu và thêm "by"/"with" vào phía trước.

Lưu ý khi chuyển câu bị động tương lai gần:

  • Nếu chủ ngữ trong câu chủ động là các đại từ bất định (anyone, everyone, people, everybody, someone, somebody,…) thì bạn không cần thêm “By + O) vào trong câu bị động.

Ví dụ: Everyone is going to send letters to their teachers. (Mọi người sẽ gửi thư cho giáo viên của họ.)

=> Letters are going to be sent to their teachers. (Những lá thư sẽ được gửi cho giáo viên của họ.)

  • Động từ to be is/am/are trong câu bị động phải tương ứng với chủ ngữ.

5. Bài tập câu bị động thì tương lai gần

Để review nhanh các kiến thức vừa học, các bạn hãy thực hành 2 bài tập nhỏ dưới đây nhé.

Bài tập câu bị động thì tương lai gần
Bài tập câu bị động thì tương lai gần

Bài 1. Chia động từ trong ngoặc, sử dụng thể bị động thì tương lai gần

  1. Our roof _________________________ because it’s really old. (replace)

  2. The flowers _________________________ by farmers. (cut)

  3. A new villa for foreigners _________________________ in that area. (build)

  4. _____ the club members _________________________ tonight? (join)

  5. They _________________________ any more time to repay their debt. (give)

  6. _____ the new vegan products _________________________ via their website? (sell)

  7. The handcrafted packages _________________________ by VNA Express. (send)

  8. _____ we _________________________ on how to achieve KPIs? (train)

Bài 2. Viết lại các câu sau, sử dụng thể bị động thì tương lai gần

  1. Are kids going to feed the dogs?

  2. My boss is going to train us to solve this problem.

  3. Who is going to pay the water bill?

  4. Thao Cam Vien is going to give our school a big discount this weekend.

  5. The manager is going to give him a second chance.

  6. They are going to interview my classmates tomorrow.

  7. Tom isn’t going to join the English-speaking club.

  8. Laura is going to start a new job next week.

  9. Our manager is going to visit our new branch next month.

  10. Where are they going to hold their wedding ceremony?

ĐÁP ÁN:

Bài 1

  1. Our roof is going to be replaced because it’s really old.

  2. The flowers are going to be cut by farmers.

  3. A new villa for foreigners is going to be built in that area.

  4. Are the club members going to be joined tonight?

  5. They aren’t going to be given any more time to repay their debt.

  6. Are the new vegan products going to be sold via their website?

  7. The handcrafted packages are going to be sent by VNA Express.

  8. Are we going to be trained on how to achieve KPIs?

Bài 2

  1. Are the dogs going to be fed by kids?

  2. We are going to be trained to solve this problem by my boss.

  3. By whom is the water bill going to be paid?/Is the water bill going to be paid by whom?

  4. Our school is going to be given a big discount by ThaoCamVien.

  5. He is going to be given a second chance by the manager.

  6. My classmates are going to be interviewed tomorrow.

  7. The English-speaking club isn't going to be joined by Tom.

  8. A new job is going to be started next week by Lan.

  9. Our new branch is going to be visited next month by our manager.

  10. Where is their wedding ceremony going to be held?

Để nắm vững câu bị động thì tương lai gần, bạn nên dành nhiều thời gian luyện tập thật nhiều bài tập.

Hy vọng với bài viết tổng hợp trên, IELTS LangGo đã giúp bạn ôn lại kiến thức ngữ pháp tiếng Anh quan trọng này một cách đầy đủ! Chúc bạn học tốt nhé!

IELTS LangGo

Nhận HỌC BỔNG lên tới 12.000.000Đ khi đăng ký học tại IELTS LangGo - Chỉ trong tháng 4/2024
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy là người tiếp theo cán đích 7.5+ IELTS với ưu đãi KHỦNG trong tháng 4 này nhé!
  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HÓANhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ