Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Câu bị động thì hiện tại hoàn thành: Cấu trúc, cách dùng và bài tập

Nội dung [Hiện]

Câu bị động là một dạng ngữ pháp tiếng Anh được dùng khi muốn tập trung vào đối tượng chịu tác động của hành động thay vì người thực hiện hành động đó. Vậy câu bị động thì hiện tại hoàn thành có gì khác biệt không?

Trong bài viết này, hãy cùng IELTS LangGo tìm hiểu nhé!

Câu bị động thì hiện tại hoàn thành
Câu bị động thì hiện tại hoàn thành

1. Sơ lược về thì hiện tại hoàn thành Tiếng Anh

Trong Tiếng Anh, thì hiện tại hoàn thành là thì diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu trong quá khứ và kết quả của nó có tác động hoặc vẫn kéo dài đến hiện tại.

Cấu trúc của thì hiện tại hoàn thành:

  • Khẳng định: S + have/has + V3/V-ed

  • Phủ định: S + have/has + not + V3/V-ed

  • Nghi vấn (câu hỏi Yes/No): Have/Has + S + V3/V-ed?

  • Nghi vấn (câu hỏi Wh-): Wh- + have/Has + S + V3/V-ed?

4 cấu trúc thì hiện tại hoàn thành cần nhớ
4 cấu trúc thì hiện tại hoàn thành cần nhớ

Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và kết quả của nó vẫn có ảnh hưởng đến thời điểm hiện tại

Ví dụ: I have finished my homework, so now I can relax. (Tôi đã làm xong bài tập về nhà, vì vậy bây giờ tôi có thể thư giãn.)

  • Mô tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và lặp đi lặp lại nhiều lần

Ví dụ: My family has traveled to Paris three times. (Gia đình của tôi đã đi du lịch đến Paris ba lần.)

  • Thể hiện một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không biết chính xác thời gian

Ví dụ: Someone has broken into this apartment. (Ai đó đã đột nhập vào căn hộ này.)

  • Diễn tả một hành động chỉ vừa xảy ra cách đây không lâu

Ví dụ: I have just received an email from the client. (Tôi vừa mới nhận được một email từ khách hàng.)

  • Thể hiện những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó cho đến thời điểm nói 

Ví dụ: She has gained a lot of knowledge since she started studying abroad. (Cô ấy đã học được rất nhiều kiến thức kể từ khi bắt đầu học ở nước ngoài.)

Để nhận biết thì hiện tại hoàn thành trong Tiếng Anh, các bạn có thể sử dụng các từ sau đây:

  • Ever: Đã bao giờ

  • Never: Chưa bao giờ

  • Already: Đã

  • Just: Vừa mới

  • Yet: Chưa

  • So far: Đến nay

  • Recently/Lately: Gần đây

  • For: Trong khoảng thời gian

  • Since: Kể từ khi

  • Up to now/Up to the present: Cho đến nay

  • Before: Trước đây

Ví dụ:

- He has won several awards for his performances since his debut in 2002 (Anh ấy đã giành được nhiều giải thưởng cho các buổi biểu diễn của mình kể từ lần đầu ra mắt vào năm 2002.)

- How many times have your parents been to that restaurant? (Bố mẹ của bạn đã đi đến nhà hàng đó bao nhiêu lần?)

2. Câu bị động thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc, cách dùng của câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành có gì khác so với những kiến thức về thì hiện tại hoàn thành? Tìm hiểu ngay cùng IELTS LangGo trong phần này nhé!

2.1. Cấu trúc

Nắm được các cấu trúc dưới đây sẽ giúp bạn dễ dàng biến đổi câu bị động thì hiện tại hoàn thành từ câu chủ động:

Công thức câu bị động thì hiện tại hoàn thành
Công thức câu bị động thì hiện tại hoàn thành
  • Khẳng định: S + have/has + been + V3/V-ed (+ by)

Ví dụ: The new software has been downloaded by over a million users so far. (Phần mềm mới đã được hơn một triệu người dùng tải về cho đến nay.)

  • Phủ định: S + have/has + not + been + V3/V-ed (+ by)

Ví dụ: The invitations have not been sent by the event planner yet. (Những thư mời vẫn chưa được gửi đi bởi người tổ chức sự kiện.)

  • Nghi vấn (câu hỏi Yes/No): Have/Has + S + been + V3/V-ed (+ by)?

Ví dụ: Has the book been translated into other languages before? (Cuốn sách đã được dịch sang các ngôn ngữ khác trước đây chưa?)

Xem thêm: Tất tần tật cấu trúc câu bị động các thì kèm ví dụ và bài tập có đáp án để có cái nhìn tổng quát hơn về câu bị động nhé.

2.2. Cách dùng

Câu bị động của thì hiện tại hoàn thành được sử dụng khi chúng ta muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu ảnh hưởng của một hành động được đề cập đến trong câu, không phải người thực hiện hành động.

Hay nói cách khác, chủ ngữ trong câu bị động của thì hiện tại hoàn thành không phải là đối tượng gây ra hành động.

Ví dụ câu bị động thì hiện tại hoàn thành:

  • Many changes have already been made to the building. (Nhiều thay đổi đã được thực hiện trên tòa nhà.)

  • Several experiments have been conducted by the scientists to test the new drug. (Một số thí nghiệm đã được tiến hành bởi các nhà khoa học để kiểm tra loại thuốc mới.)

3. Lưu ý khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động thì hiện tại hoàn thành

Nếu chủ ngữ trong câu chủ động là các đại từ không xác định như he, she, we, they, somebody, something, everyone, anything,... thì khi chuyển sang câu bị động với thì hiện tại hoàn thành, bạn nên lược chúng đi để câu văn được thoát ý.

Ví dụ:

  • Câu chủ động: They have redecorated the house for the upcoming party. (Họ đã trang trí lại ngôi nhà cho bữa tiệc sắp tới.)

  • Câu bị động: The house has been redecorated for the upcoming party. (Ngôi nhà đã được trang trí lại cho bữa tiệc sắp tới.) -> Lược cụm “by them”.

4. Bài tập câu bị động thì hiện tại hoàn thành

Chuyển các câu sau đây từ dạng chủ động sang các câu bị động thì hiện tại hoàn thành:

1. The food and beverage company has recently launched a new product.

2. The students have not solved the math problem yet.

3. The government has implemented new policies to address environmental issues since November.

4. Have they completed the construction of the West Lake flower garden?

5. Our marketing team has successfully launched a viral advertising campaign.

6. The chef has not prepared the ingredients to make the signature dish for tonight's menu.

7. Have Alexander and Britney completed writing the manuscript for their new novel?

8. She has not yet assigned tasks to the project team.

9. The environmentalists have planted thousands of trees in the deforested area for three years.

10. Have the Board of directors reviewed the contract terms with the legal team?

Đáp án

1. A new product has been recently launched by the food and beverage company.

2. The math problem has not been solved by the students yet.

3. New policies to address environmental issues have been implemented by the government since November.

4. Has the construction of the West Lake flower garden been completed?

5. A viral advertising campaign has been successfully launched by our marketing team.

6. The ingredients to make the signature dish for tonight's menu have not been prepared by the chef.

7. Has the manuscript for their new novel been completed by Alexander and Britney?

8. Tasks have not yet been assigned to the project team.

9. Thousands of trees have been planted in the deforested area by the environmentalists for three years.

20. Have the contract terms been reviewed by the Board of directors with the legal team?

Hy vọng rằng, những kiến thức về cấu trúc và cách dùng câu bị động thì hiện tại hoàn thành mà IELTS LangGo chia sẻ trong bài viết này sẽ giúp bạn nâng cao vốn Tiếng Anh của mình và tránh mắc lỗi ngữ pháp đáng tiếc trong quá trình sử dụng. Chúc các bạn học tập tốt!

IELTS LangGo

🍰 MỪNG SINH NHẬT VÀNG - RỘN RÀNG QUÀ TẶNG!!! TRỊ GIÁ LÊN TỚI 650.000.000Đ - Từ 20/5 đến 30/6.
Nhân dịp sinh nhật 5 tuổi, IELTS LangGo dành tặng các bạn học viên CƠ HỘI GIÀNH những phần quà vô cùng giá trị từ 20/05 - 30/06/2024.
  • 1 xe Honda Vision trị giá 40.000.000đ
  • 3 Laptop Asus Vivo 15 trị giá 10.000.000đ
  • 5 Đồng hồ thông minh trị giá 2.000.000đ
  • 10 Headphone trị giá 1.000.000đ
  • 50 Voucher giảm học phí lên tới 25% 

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HÓANhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ