Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

As long as là gì: Cấu trúc, cách dùng cụ thể và bài tập có đáp án

Nội dung [Hiện]

Khi sử dụng cụm từ as long as, người học Tiếng Anh phải lưu ý rất nhiều về các cách dùng của nó tùy vào trường hợp ngữ nghĩa trong câu. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp một cách chi tiết và dễ hiểu về cấu trúc, cách dùng và các bài tập vận dụng với as long as.

As long as là cụm từ dễ khiến bạn nhầm lẫn vì có nhiều cách hiểu trong nhiều trường hợp khác nhau. Cùng LangGo tìm hiểu “tất tần tật” về as long as nhé!
As long as là gì: Cấu trúc, cách dùng cụ thể và bài tập có đáp án

1. As long as nghĩa là gì?

Theo từ điển Cambridge, as long as có nghĩa là miễn là, với điều kiện là (if). Cụm từ này đóng vai trò như một liên từ trong câu, đứng trước mệnh đề phụ và gắn kết nó với mệnh đề chính. 

Ví dụ: 

  • As long as you appologize sincerely, I’m willing to forgive you. (Miễn là bạn học chăm chỉ, bạn sẽ đỗ kỳ thi.)
  • You can borrow my car as long as you return it by tomorrow. (Bạn có thể mượn xe của tôi miễn là bạn trả lại nó trước ngày mai.)

2. Cách dùng của As long as

2.1. Vị trí của as long as trong câu

As long as có thể xuất hiện ở nhiều vị trí trong câu tùy vào ý nghĩa mà chúng ta muốn truyền đạt. Cụ thể, cụm từ as long as sẽ nằm ở những vị trí dưới đây:

Vị trí của As long as trong câu
Vị trí của As long as trong câu
  • As long as đứng đầu câu:

Cấu trúc: As long as mệnh đề, mệnh đề

Cách dùng: Đứng đầu câu và trước mệnh đề, không có dấu phẩy

Ví dụ:

- As long as you arrive on time, we can start the meeting. (Miễn là bạn đến đúng giờ, chúng ta có thể bắt đầu cuộc họp.)

- As long as you have a valid ID, you can enter the club. (Miễn là bạn có một giấy tờ tùy thân hợp lệ, bạn có thể vào câu lạc bộ.)

  • As long as đứng giữa câu: 

Cấu trúc: Mệnh đề; as long as, mệnh đề

Cách dùng: Đứng sau dấu phẩy, giữa mệnh đề chính và mệnh đề phụ.

Ví dụ: 

- We can go to the beach this weekend, as long as the weather is nice. (Chúng ta có thể đi biển cuối tuần này, miễn là thời tiết đẹp.)

- You can have dessert after dinner, as long as you finish your vegetables. (Bạn có thể ăn món tráng miệng sau bữa tối, miễn là bạn ăn hết rau.)

2.2. Các trường hợp sử dụng as long as trong tiếng Anh

Vị trí của As long as trong câu
Vị trí của As long as trong câu
  • As long as trong so sánh bằng có nghĩa là “dài bằng”

Khi dùng cụm từ as long as để so sánh, as long as đóng vai trò như một cấu trúc so sánh bằng, có nghĩa là dài bằng.

Ví dụ:

- The blue pen is as long as the black pen. (Bút xanh dài bằng bút đen)

- The length of this river is as long as the length of that mountain range. (Chiều dài của con sông này bằng với chiều dài của dãy núi kia)

  • As long as khi dùng để diễn tả trong 1 khoảng thời gian nào đó

Ví dụ:

- The children were well-behaved as long as the teacher was present in the classroom. (Những đứa trẻ giữ gìn cách cư xử tốt khi giáo viên  đang có mặt trong lớp học.)

- The employees worked diligently as long as the boss was watching. (Các nhân viên làm việc chăm chỉ trong thời gian sếp đang giám sát.)

  • As long as khi có nghĩa “miễn là”

Ví dụ:

- You can go outside as long as you wear a coat. (Bạn có thể ra ngoài miễn là bạn mặc áo khoác.)

- You can stay at my house as long as you help with the chores. (Bạn có thể ở nhà tôi miễn là bạn giúp việc nhà.)

3. Các cụm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với as long as

(Các từ đồng nghĩa, trái nghĩa với cụm từ as long as)
Các từ đồng nghĩa, trái nghĩa với cụm từ as long as

Chúng ta có một số từ đồng nghĩa với As soon as như sau:

Từ đồng nghĩa

Ý nghĩa

Ví dụ

Provided that

Miễn là

Provided that you complete the task on time, you will receive a bonus. (Provided that bạn hoàn thành công việc trong thời hạn, bạn sẽ nhận được tiền thưởng.)

On the condition that

Với điều kiện là

He can attend the party on the condition that he behaves properly. (Anh ta có thể tham dự buổi tiệc miễn là anh ta cư xử đúng mực.)

So long as

Miễn là

You can stay at my house as long as you help with the chores. (Bạn có thể ở nhà tôi miễn là bạn giúp việc nhà.)

Assuming that

Giả định rằng

Assuming that the weather is good, we can have a picnic in the park. (Đặt rằng thời tiết đẹp, chúng ta có thể đi dã ngoại ở công viên.)

Bên cạnh đóm bạn có thể tham khảo các từ trái nghĩa của As soon as:

Từ trái nghĩa

Ý nghĩa

Ví dụ

Unless / If not

Trừ khi

I won't be able to help you unless you provide me with more information. (Tôi sẽ không thể giúp bạn trừ khi bạn cung cấp cho tôi thêm thông tin.)

Except

Ngoại trừ

All the books are on sale except for the new releases. (Tất cả các sách đều được giảm giá trừ những cuốn mới phát hành.)

Notwithstanding

Mặc dù

She passed the exam with flying colors, notwithstanding her lack of preparation. (Cô ấy đạt kết quả xuất sắc trong kỳ thi, bất chấp việc cô ấy không chuẩn bị kỹ.)

4. Phân biệt As long as và As far as

Mặc dù có cấu trúc khá giống nhau (as + adjective + as) nhưng hai cụm từ này lại hoàn toàn khác biệt nhau. Trong khi as long as có nghĩa là miễn là, với điều kiện là thì as far as có thể được hiểu theo nghĩa theo như, theo quan điểm của ai đó.

Ví dụ:

  • You can use my computer as long as you don’t delete any important files. (Bạn có thể sử dụng máy tính của tôi miễn là bạn không xóa bất kỳ tệp tin quan trọng nào.)
  • As far as I know, the concert will be held at the stadium. (Theo như tôi biết, buổi hòa nhạc sẽ diễn ra tại sân vận động.)

5. Bài tập vận dụng với As long as

Bài tập vận dụng với As long as
Bài tập vận dụng với As long as

“Học phải đi với hành”, sau khi nắm được các kiến thức về cấu trúc và cách dùng As long as, bạn hãy thực hành ngay với các bài tập sau nhé!

Bài 1: Hoàn thành các câu sau bằng cách sử dụng "as long as"

  1. you can borrow my bike/ you promise to return it before sunset

  2. she doesn't download any unauthorized software/ he can use my laptop

  3. We can go swimming/ the weather is good.

  4. you bring a gift for the host/ you can come to the party 

  5. we take turns driving/ we can go on a road trip 

  6. you can use my car/ you fill up the gas tank before returning it.

  7.  it doesn't rain/ we can go for a walk in the park 

  8. you promise to return it in good condition/ you can borrow my book.

  9. I will support your decision/it doesn't harm others.

  10. you can join our team/ you are willing to put in the effort and work hard.

Bài 2: Viết lại câu sử dụng cấu trúc as long as

  1. Please come early, I will wait for you.

  2. She will help you, as long as you ask.

  3. You will achieve success provided that you work hard.

  4. He will participate in the project if it is meaningful.

  5. Don't worry, we will help you solve the problem.

  6. You can stay out late, provided that you call me to let me know.

  7. She will support you on the condition that you remain dedicated to your goals.

  8. This discount is available on the condition that you present a valid student ID.

  9. You can use GYM facilities, provided that you follow the rules and regulations.

  10. We can have a picnic on the condition that we clean up after ourselves and leave the area tidy.

Đáp án

Bài 1: 

  1. You can borrow my bike as long as you promise to return it before sunset.

  2. She can use my laptop as long as she doesn't download any unauthorized software.

  3. We can go swimming as long as the weather is good.

  4. You can come to the party as long as you bring a gift for the host.

  5. We can go on a road trip as long as we take turns driving.

  6. You can use my car as long as you fill up the gas tank before returning it.

  7. We can go for a walk in the park as long as it doesn’t rain

  8. You can borrow my book as long as you promise to return it in good condition.

  9. I will support your decision/it doesn't harm others.

  10. You can join our team as long as you are willing to put in the effort and work hard.

Bài 2: 

  1. I will wait for you, as long as you come early.

  2. She will help you, as long as you ask.

  3. You will achieve success, as long as you work hard.

  4. He will participate in the project, as long as it is meaningful.

  5. We will help you solve the problem, as long as you don't worry.

  6. You can stay out late, as long as you call me to let me know.

  7. She will support you as long as you remain dedicated to your goals.

  8. This discount is available as long as you present a valid student ID.

  9. You can use GYM facilities, as long as you follow the rules and regulations.

  10. We can have a picnic as long as we clean up after ourselves and leave the area tidy.

Hy vọng bài viết này của IELTS LangGo đã cung cấp cho bạn những điều cần biết khi dùng as long as, hãy thực hành với các bài tập khác để sử dụng thành thạo cụm từ này nhé!

IELTS LangGo

🍰 MỪNG SINH NHẬT VÀNG - RỘN RÀNG QUÀ TẶNG!!! TRỊ GIÁ LÊN TỚI 650.000.000Đ - Từ 20/5 đến 30/6.
Nhân dịp sinh nhật 5 tuổi, IELTS LangGo dành tặng các bạn học viên CƠ HỘI GIÀNH những phần quà vô cùng giá trị từ 20/05 - 30/06/2024.
  • 1 xe Honda Vision trị giá 40.000.000đ
  • 3 Laptop Asus Vivo 15 trị giá 10.000.000đ
  • 5 Đồng hồ thông minh trị giá 2.000.000đ
  • 10 Headphone trị giá 1.000.000đ
  • 50 Voucher giảm học phí lên tới 25% 

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HÓANhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ