Hotline
Tài liệu
Tuyển dụng
Chat

Trong tất cả các thì ngữ pháp tiếng Anh, thì hiện tại đơn (Present Tense) có cấu trúc đơn giản nhất. Đây cũng được coi là thì dễ ghi nhớ và học thuộc nhất. Tuy nhiên, để có thể vận dụng chuẩn xác thì hiện tại đơn thì còn có một số lưu ý quan trọng mà bạn không thể bỏ qua. Cùng LangGo tìm hiểu sâu hơn ở bài viết dưới đây nhé!

Thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn (tiếng Anh là Simple Present Tense), hay còn được gọi là thì hiện tại thường là một trong 7 thì ngữ pháp căn bản thuộc ngữ pháp Tiếng Anh.

Người nói/viết thường sử dụng thì hiện tại đơn khi có nhu cầu mô tả một hành động/sự việc diễn ra theo một chu kỳ, trình tự nhất định. Bên cạnh đó, thì này cũng được dùng để diễn tả các sự thật hiển nhiên, định lý hay các sự kiện mang tính khoa học. Ngoài ra, nếu muốn mô tả về một thói quen nào đó hoặc hành động gì đó diễn ra tại thời điểm nói, người ta cũng sẽ dùng thì hiện tại thường để diễn đạt.

Định nghĩa thì hiện tại đơn (present tense)

Thì hiện tại đơn là 1 trong 7 thì ngữ pháp cơ bản nhất

Thì hiện tại đơn có dạng như thế nào?

Công thức của thì hiện tại đơn được chia làm 2 dạng, đó là động từ To Be và động từ thường.

Động từ To Be

Đối với động từ To Be, thì hiện tại thường sẽ được áp dụng công thức như sau.

Câu khẳng định (+)

S + am/ is/ are + O

Câu phủ định (-)

S + am not/ isn’t (is not)/ aren’t (are not) + O

Câu hỏi (?)

Am/ Is/ Are + S + O?

Trong đó:

  • S: Chủ ngữ (danh từ)

  • O: Tân ngữ (danh từ hoặc tính từ)

  • I + am

  • He/ she/ it/ danh từ số ít/ danh từ riêng + is

  • You/ we/ they/ danh từ số nhiều + are

Ví dụ:

  • I am student. (Tôi là học sinh.)

  • The Nobel Prize in Literature is one of the six awards of the Nobel Prize group. (Giải Nobel Văn học là một trong sáu giải thưởng của nhóm Giải Nobel.)

  • Seahorses are marine fish of the genus Hippocampus. (Cá ngựa là loài cá biển thuộc chi Hippocampus.)

Động từ thường

Khi câu sử dụng động từ thường, bạn có thể sử dụng thì hiện tại đơn theo công thức sau.

Câu khẳng định (+)

S + V/ Vs/es + O

Câu phủ định (-)

S + don’t (do not) hoặc doesn’t (does not) + V + O

Câu hỏi (?)

Do(n’t)/ Does(n’t) + S + O?

Trong đó:

  • He/ she/ it/ danh từ số ít/ danh từ riêng + V-e/es, does, doesn’t (does not)

  • I/ you/ we/ they/ danh từ số nhiều + V, do, don’t (do not)

Ví dụ:

  • He always goes to school at 7.00 am: Cậu ấy luôn đi học vào lúc 7 giờ sáng.

  • We usually play football every Sunday: Chúng tôi thường chơi bóng đá vào Chủ nhật hàng tuần.

  • He doesn't like to eat fish at all: Anh ý không thích ăn cá chút nào.

  • I don't have the habit of getting up early on weekends: Tôi không có thói quen dậy sớm vào cuối tuần.

  • Don't you hate them? Không phải bạn ghét chúng sao?

  • Does she have a pencil? Có phải cô ấy có bút chì?

Công thức thì hiện tại đơn

Có 2 dạng chia động từ ở thì hiện tại đơn

Nên dùng thì hiện tại đơn trong trường hợp nào?

Thì hiện tại đơn thường được dùng trong 4 trường hợp sau đây:

1. Khi nhắc tới một thói quen, hành động, sự kiện nào đó luôn lặp lại theo cùng chu kỳ ở thời điểm hiện tại.

  • My niece always cries when she is hungry: Cháu gái tôi luôn khóc toáng lên khi đói.

  • We usually see each other every weekend: Chúng tôi thường gặp nhau vào mỗi cuối tuần.

  • He often jogs for 30 minutes every day: Anh ấy thường chạy bộ 30 phút mỗi ngày.

  • I have a habit of eating an apple for breakfast: Tôi có thói quen ăn một quả táo vào bữa sáng.

2. Khi muốn nói về một sự thật luôn diễn ra theo quy luật hoặc một chân lý đã được chứng minh bởi khoa học.

  • The moon affects the tides: Mặt trăng ảnh hưởng đến thủy triều.

  • The queen bee is always a female bee: Ong chúa luôn là ong cái.

  • Male seahorses are responsible for incubating eggs during the breeding season: Cá ngựa đực có nhiệm vụ ấp trứng trong mùa sinh sản.

3. Dùng để diễn tả những sự việc luôn diễn ra theo cùng một lịch trình cụ thể.

  • Flight to Nha Trang lands at 3.00 pm: Chuyến bay đi Nha Trang hạ cánh lúc 3 giờ chiều.

  • Hanoi bus departs at 9 am: Xe khách Hà Nội khởi hành lúc 9 giờ sáng.

4. Bộc lộ cảm xúc, cảm giác, tâm trạng của ai đó.

  • He thinks adults are difficult to understand: Cậu bé rằng người lớn thật khó hiểu.

  • I worry about you so much: Tôi lo lắng cho bạn rất nhiều

Cách sử dụng thì hiện tại đơn để nói về lịch trình

Muốn nói về lịch trình thì dùng hiện tại đơn!

Dấu nhận biết thì hiện tại đơn

Vậy làm thế nào để nhận biết được thì hiện tại đơn trong một đoạn văn, một câu nói? Các dấu hiệu này đều rất dễ phát hiện nếu bạn chú ý kỹ, cụ thể như sau.

Khi trong câu có sự hiện diện của các trạng từ chỉ tần suất như:

  • Always, usually, often, sometimes, frequently, seldom, rarely, hardly, never, generally, regularly,….

  • Every day, week, month, year,…

  • Once, twice, three times, four times….. a day, week, month, year,…

Bên cạnh đó, vị trí của các trạng từ chỉ tần suất cũng cần được lưu ý kỹ để tránh sai sót:

  • Trước động từ thường

  • Sau động từ to be hoặc trợ động từ

Một số điều cần lưu ý khi dùng thì hiện tại đơn

Khi chia động từ ở thì hiện tại đơn, đối với chủ ngữ ở ngôi thứ ba hoặc số ít, bạn sẽ phải chú ý cách dùng đuôi -s hoặc -es sao cho chính xác nhất. Để hiểu rõ cách sử dụng đuôi nào cho động từ nào, bạn chỉ cần nắm rõ quy tắc sau đây:

  • Các động từ kết thúc bằng đuôi p, t, f, k sẽ được thêm đuôi -s

  • Các động từ kết thúc bằng đuôi ch, sh, x, s, o sẽ được thêm đuôi -es

  • Các động từ kết thúc bằng phụ âm + y thì phải đổi y => i rồi thêm -es

  • Một vài động từ bất quy tắc sẽ có cách chia riêng biệt như: have => has

Để phát âm chính xác các động từ được chia đuôi -s/ -es, bạn cần lưu ý như sau:

  • Đọc là /s/ khi các phụ âm cuối là /f/, /t/, /k/, /p/, /ð/

  • Đọc là /iz/ khi các âm cuối là /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/

  • Đọc là /z/ khi các âm cuối là nguyên âm và những phụ âm còn lại

Cách chia động từ ở thì hiện tại đơn

Cần lưu ý kỹ cách chia đuôi -s/ -es để tránh sai sót

Bài tập về thì hiện tại đơn

Để bạn có thể hiểu rõ hơn về thì hiện tại đơn, hãy cùng thực hành ôn luyện qua các bài tập dưới đây.

Bài 1: Chia đúng động từ trong ngoặc

  1. My sister (do go) ____________ to school in summer holiday

  2. You (be) ____________ a liar!

  3. I (think) ____________ that she (be not) ____________ coming

  4. (Do not) ____________ we go fishing?

  5. Ants (be) ____________ an insect

  6. He always (have) ____________ breakfast at 6.00 am

  7. My uncle (like) ____________ to drink coffee while working

  8. The train (leave) ____________ the station at 2.00 pm

  9. He (be) ____________ afraid that the meeting will be postponed to next week

  10. She (teach) ____________ his cousin every weekend

Đáp án:

  1. doesn’t go

  2. are

  3. think - isn’t

  4. Don’t

  5. are

  6. has

  7. likes

  8. leaves

  9. is

  10. teaches

Bài 2: Chọn đáp án đúng

1. Do you _____ chocolate milk?

  • like

  • likes

  • be like

2. He _____ not want to go to the movies tonight.

  • do

  • does

  • is

3. He ____________ now.

  • plays tennis

  • wants breakfast

  • walks home

4. It _____ a beautiful day today.

  • is

  • are

  • am

5. Sorry, Lisa _____ not here at the moment.

  • am

  • is

  • be

6. They're not here. They ____________ right now.

  • go to school

  • swim at the beach

  • are on holiday

7. Robert _____ not go to my school.

  • is

  • does

  • are

8. My parents _____ in a two-bedroom apartment.

  • live

  • lives

  • are live

9. We _____ European.

  • do be

  • are

  • do are

10. You _____ so happy today!

  • looks

  • seem

  • be

Đáp án:

  1. like

  2. does

  3. wants breakfast

  4. is

  5. is

  6. are on holiday

  7. does

  8. live

  9. are

  10. seem

(Nguồn: english club)

Trên đây là các lý thuyết cần nhớ về thì hiện tại đơn và bài tập để bạn có thể tham khảo, ôn luyện. Hy vọng những kiến thức này đã giúp ích cho các bạn trong quá trình học tiếng anh và ôn luyện IELTS. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu các nội dung ngữ pháp Tiếng Anh quan trọng khác TẠI ĐÂY. Theo dõi fanpage Luyện thi IELTS LangGo để cập nhật các kiến thức Tiếng Anh bổ ích nhé!

Ngoài việc cung cấp kiến thức Tiếng Anh miễn phí trên mạng, LangGo cũng có các khóa học về Phương pháp học Tiếng Anh hiện đại Luyện thi IELTS trực tuyến giúp bạn nâng cao khả năng của mình nhanh nhất. Truy cập website LangGo để biết thêm chi tiết hoặc liên hệ qua hotline 089.919.9985!

Bình luận
Đăng ký nhận tư vấn miễn phí