Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Tất tần tật về cấu trúc So far trong tiếng Anh bạn không thể bỏ qua

Nội dung [Hiện]

Cấu trúc “so far” là một trong những chủ điểm ngữ pháp phức tạp bởi nó đòi hỏi người học phải hiểu tường tận và vận dụng thường xuyên mới có thể thành thạo. Hôm nay IELTS LangGo sẽ giúp bạn chinh phục cấu trúc So far để ăn điểm trong các kỹ năng của bài thi IELTS nhé.

Chinh phục cấu trúc So far trong ngữ pháp tiếng Anh dễ dàng

Chinh phục cấu trúc So far trong ngữ pháp tiếng Anh dễ dàng

1. So far là gì?

“So far” là một cụm từ quen thuộc với mọi người với mặt nghĩa là “cho đến nay”. Và được người bản xứ sử dụng nhiều trong giao tiếp hàng ngày hay trong văn viết. Nhưng “so far” còn mang tầng nghĩa sâu hơn vậy:

1. So far = 'up until here', 'up until now'

Nghĩa: Cho đến nay, cho đến giờ.

Ví dụ:

  • Jack hasn’t met his daughter so far. (Jack đã không gặp con gái của anh ấy lâu rồi.)
  • Since my friend failed the exam, she hasn't gone to class so far, since she failed the exam. (Từ khi bạn tôi trượt bài kiểm tra, cô ấy đã không tới lớp cho đến nay.)
  • So far my professor hasn't given us any assignments . (Gần đây giáo viên của tôi không giao bài tập về nhà.)

2. So far = to a limited extent

Nghĩa: Đến mức có hạn nào đó, chỉ đến mức đó.

Ví dụ:

  • My friend said that she couldn’t tolerate her boss' rudeness so far. (Bạn tôi nói rằng cô ấy không thể chịu đựng được sự thô lỗ của sếp cô ấy tới mức độ này nữa.)
  • The Physics teacher said she trusts her student only so far. (Giáo viên Vật Lý chỉ tin tưởng học sinh của cô ấy đến một mức nào đấy thôi.)

Ý nghĩa cấu trúc So far trong tiếng Anh

Ý nghĩa cấu trúc So far trong tiếng Anh

2. Cách dùng cấu trúc với So far

Trạng từ “So far” là một dấu hiệu quan trọng để nhận biết thì hiện tại hoàn thành – là một thì khá quen thuộc trong ngữ pháp tiếng Anh. Đi kèm với “so far” còn có thêm các từ chỉ thời gian như sau: ever, since, never, up to now…

Ví dụ về cách sử dụng So far trong thì hiện tại hoàn thành:

“A: How is your vacation with your family going so far?

(Kỳ nghỉ của bạn với gia đình đến nay diễn ra như thế nào?)

B: It’s so far so good.”

(Nó rất tốt.)

A: How is the project doing so far this season?

(Dự án đang hoạt động như thế nào cho đến nay trong mùa giải này?)

B: It's been crazy but not too bad.

( Thật điên rồ nhưng không quá tệ.)

Chú ý: Không sử dụng “So far” đi với thì quá khứ đơn vì bản chất của “so far” là để chỉ một hành động từ quá khứ còn kéo dài hay ảnh hưởng đến thời điểm hiện tại. Nhưng quá khứ đơn để thể hiện một hành động đã hoàn toàn kết thúc trong quá khứ và không còn dính líu đến hiện tại.

Ngoài ra, “So far” còn kết hợp được với so sánh nhất và vẫn mang nghĩa “Cho đến nay, chỉ đến mức đó.”

Ví dụ:

  • This is the hottest month we have had so far this summer. (Đây là một tháng nóng nhất mà chúng tôi đã có cho đến nay trong mùa hè này.)

3. Các từ đồng nghĩa với So far

Các từ đồng nghĩa với So far

Các từ đồng nghĩa với So far

  • up to now = cho đến nay, cho đến giờ

Ví dụ:

Which school have you been to until now? = Which school have you been to so far?

(Bạn đã học trường nào cho đến bây giờ?)

  • thus far = cho đến nay

Ví dụ:

They've only sold ten tickets thus far. = They've only sold ten tickets so far.

(Cho đến nay họ chỉ bán được mười vé.)

  • hitherto = cho đến nay

Ví dụ:

He told them he was old and feeble and was not able to walk hitherto. = He told them he was old and feeble and was not able to walk so far.

(Ông nói với họ rằng ông đã già yếu và không thể đi lại cho đến nay.)

  • until now = cho đến bây giờ

Ví dụ:

How many of our customers have phoned in until now? = How many of our customers have phoned in so far?

(Có bao nhiêu khách hàng của chúng tôi đã gọi điện cho đến bây giờ?)

  • to date = đến nay

Ví dụ:

This project hasn't had any difficulties to date. = This project hasn't had any difficulties so far.

(Dự án này không gặp bất kỳ khó khăn nào cho đến nay.)

  • to this point = tới thời điểm này

Ví dụ:

Research has proved inconclusive to this point. = Research has proved inconclusive so far.

(Nghiên cứu đã được chứng minh là không có kết quả cho đến thời điểm này.)

  • up to this time = đến thời điểm này

Ví dụ:

Where have you gone in the summer up to this time? = Where have you gone in the summer so far?

(Bạn đã đi đâu trong mùa hè cho đến thời điểm này?)

  • up to the present = đến thời điểm này hiện tại

Ví dụ:

This brought the total number of deaths up to the present to 1000. = This brought the total number of deaths so far to 1000.

(Điều này đã nâng tổng số người chết cho đến thời điểm hiện tại là 1000 người.)

4. Phân biệt So far và By far

Phân biệt cấu trúc So far và By far

Phân biệt cấu trúc So far và By far

“So far” và “By far” là hai cấu trúc nhiều bạn học bị nhầm lẫn. Do mặt chữ giống nhau và do chưa hiểu rõ định nghĩa. Vậy “By far” nghĩa là gì?

By far” /baɪ fɑːr/ với nghĩa là vượt trội hơn, xa hơn, cao hơn, hơn hẳn, to hơn hay nhiều hơn…

Cấu trúc “By far” được dùng để diễn đạt khoảng cách, số lượng, vị trí hoặc để diễn tả một mơ ước, dự định nào đó.

Ngoài ra, “By far” còn được dùng như một cách để nhấn mạnh khi muốn sử dụng cấu trúc so sánh nhất.

Công thức: By far + so sánh nhất

Ví dụ:

  • This is by far the easiest assignment I have ever had to do. (Đây là bài tập dễ nhất mà tôi từng phải làm.)
  • He is by far the most gentle staff in my company. (Anh ấy cho đến nay vẫn là nhân viên tử tế nhất trong công ty của tôi.)

So far

By far

Định nghĩa

Cho đến nay, cho đến giờ

Hơn hẳn, vượt trội hơn, xa hơn

Cách dùng

Xuất hiện với thì hiện tại hoàn thành và có thể đi với ever, since, never, up to now…

Diễn đạt khoảng cách, số lượng, vị trí hoặc để diễn tả một mơ ước, dự định và dùng để nhấn mạnh khi dùng với cấu trúc so sánh nhất.

Ví dụ

My mom hasn't had to borrow any money so far. (Mẹ tôi chưa phải mượn đồng tiền nào cho đến thời điểm bây giờ.)

It seems that my girlfriend is the most thoughtful person in my room by far. (Có vẻ như bạn gái tôi là người chu đáo nhất trong phòng tôi cho đến nay.)

5. Thành ngữ với So far

Chúng ta ngoài ra thỉnh thoảng bắt gặp “So far” đi với So good. Tạo nên thành ngữ “ So far, so good” - đây là một thành ngữ dùng để diễn đạt mọi thứ vẫn ổn, mọi thứ vẫn tốt đẹp.

“So far, so good” là 1 câu cảm thán thể hiện bạn đang thấy mọi việc rất suôn sẻ, tốt đẹp một cách thoải mái và vui tươi.

  • My studying’s been so far, so good and I hope it stays that way. (Việc học tập của tôi cho đến nay rất tốt và tôi hy vọng nó vẫn như vậy.)
  • How’s your new class going? – So far, so good. (Lớp học mới của bạn thế nào? - Mọi thứ vẫn rất tốt.)
  • I think my sister has done a job so far, so good. (Tôi nghĩ chị tôi đã làm công việc của mình rất tốt.)

6. Bài tập

Bài tập: Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh những câu sau.

  1. Đứa trẻ đó đã không cư xử tệ cho đến nay.
  2. Một vụ cho đến nay vẫn chưa tìm ra thủ phạm.
  3. Tôi đã để quần áo của tôi ở đó cho đến nay.
  4. Cho đến nay 10 học sinh đã ghi bàn trong 5 trận đầu tiên.
  5. Anh ấy khẳng định: 'Tôi phải nói rằng cho đến nay quan điểm của họ là không có cơ sở
  6. Có những câu hỏi hiển nhiên mà không khoa học nào có thể trả lời được cho đến nay.
  7. Tôi nhớ đó là thời điểm khó khăn nhất cho đến nay.
  8. Không một ai trong lớp của tôi đã đi xa để tiếp thu các bài học của môn học này
  9. Một phần của câu chuyện có thể là có thật nhưng cho đến nay vẫn chưa được chứng minh.
  10. Xét từ góc độ đó thì những nỗ lực đó cho đến nay đã rất thành công

Đáp án:

  1. The kid’s not behaved badly so far.
  2. One case so far has not found the culprit.
  3. I’ve left my clothes there so far.
  4. So far 10 students have scored in the first 5 games.
  5. He insists: 'I have to say that so far their views are unfounded.
  6. There are obvious questions that no science can answer so far.
  7. I remember it was the hardest time so far.
  8. No one in my class has gone so far to absorb the lessons of this subject
  9. Part of the story may be true but so far has not been proven.
  10. In terms of it, those efforts so far have been very successful

Trên đây là tổng hợp kiến thức đầy đủ nhất về cấu trúc ngữ pháp So far mà bạn có thể tìm thấy. Các bạn hãy áp dụng ngay kiến thức này vào đời sống để sử dụng nhuần nhuyễn hơn. Theo dõi IELTS LangGo để biết thêm nhiều cấu trúc hay về Grammar khác nhé! Chúc bạn thành công!

Rinh lì xì mừng xuân lên tới 13.000.000Đ tại IELTS LangGo - chỉ trong tháng 2/2024
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy là người tiếp theo cán đích 7.5+ IELTS với ưu đãi CHƯA TỪNG CÓ trong tháng 2!
  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP

Đăng ký tư vấn MIỄN PHÍ
Nhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ