Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Sample Topic Map IELTS Speaking Part 1: Câu hỏi và mẫu trả lời ăn điểm

Nội dung [Hiện]

Maps (Bản đồ) là chủ đề vừa lạ cũng vừa quen và đã xuất hiện khá nhiều trong các phần thi Speaking IELTS. Dù nhiều người không sử dụng bản đồ thường xuyên nhưng nhìn chung đây là một đồ vật quan trọng trong cuộc sống, vì vậy có khả năng rất cao chúng ta sẽ được hỏi về chủ đề này trong bài thi nói.

Để giúp các bạn tự tin chinh phục chủ đề này, IELTS LangGo sẽ tổng hợp các câu hỏi thường gặp topic Map IELTS Speaking Part 1 kèm câu trả lời mẫu cho các bạn tham khảo. Đừng quên take note những từ vựng hoặc cấu trúc hay nhé.

Sample Topic Maps IELTS Speaking Part 1
Sample Topic Maps IELTS Speaking Part 1

1. Tổng hợp từ vựng Topic Map IELTS Speaking

Trước khi tham khảo các câu trả lời gợi ý cho câu hỏi IELTS Speaking topic Map, các bạn hãy ‘bỏ túi’ những từ vựng liên quan đến chủ đề này để làm quen nhé.

Danh từ:

  • world map: bản đồ thế giới
  • paper map: bản đồ giấy
  • digital map: bản đồ số
  • street map: bản đồ đường phố
  • compass: la bàn
  • direction: hướng
  • map user: người dùng bản đồ

Động từ:

  • navigate: định hướng
  • interpret: hiểu, giải thích
  • locate: xác định vị trí
  • explore: khám phá

Tính từ:

  • straightforward: rõ ràng, dễ hiểu
  • user-friendly: dễ sử dụng
  • detailed: chi tiết
  • accurate: chính xác
  • interactive: tương tác
  • up-to-date: cập nhật
  • handy: tiện lợi
  • portable: di động
  • reliable: đáng tin cậy
Speaking IELTS Map Vocabulary
Speaking IELTS Map Vocabulary

Collocation/Idiom:

  • exact location: vị trí chính xác
  • find the quickest route: tìm đường ngắn nhất
  • lose one’s way: lạc đường
  • easily accessed: dễ dàng tiếp cận
  • access extra information: truy cập thông tin bổ sung
  • read maps: đọc bản đồ
  • off the beaten track: ngoài tuyến đường phổ biến
  • have no sense of direction: không có khả năng định hướng
  • navigation app: app chỉ đường
  • real-time direction: hướng dẫn thời gian thực
  • traffic updates: cập nhật giao thông

2. Câu trả lời tham khảo Topic Map IELTS Speaking Part 1

Đương nhiên có những bạn sẽ rất quen thuộc với việc dùng bản đồ nhưng nhiều bạn không hề sử dụng bản đồ. Nếu các bạn thuộc nhóm thứ 2 thì cứ thoải mái trả lời theo hướng này. Bạn cũng có thể nói thêm là nếu có cơ hội thì mình có muốn học thêm về việc sử dụng bản đồ không.

Dưới đây IELTS LangGo sẽ cung cấp cho các bạn 2 cách trả lời mỗi câu hỏi Part 1 của chủ đề này:

Question 1. Do you often use maps?

Version 1:

Yes, without a doubt. I rely on maps quite regularly, especially when I'm traveling to unfamiliar places or trying to navigate around new cities. Maps come in handy for finding my way around and I can rest assured that I’ll reach my destination without getting lost.

Version 2:

I’m definitely not a frequent map user. I usually just commute to and from work, which is the route that I’m well familiar with already. That’s why I don’t see the point of using a map. If I hang out with friends at a new place, though, I’ll make them drive me because I’m quite hopeless at direction.

Vocabulary:

  • rely on (phr. v): phụ thuộc vào
  • unfamiliar places (colloc.): những nơi lạ
  • come in handy (phr): hữu ích, tiện ích
  • commute (n, v): đi lại hàng ngày, sự đi lại hàng ngày
  • see the point of (idiom): hiểu được tầm quan trọng
  • hopeless at (idiom): không giỏi gì

Phiên bản 1:

Dĩ nhiên rồi. Tôi thường xuyên phụ thuộc vào bản đồ, đặc biệt là khi tôi đi đến những nơi lạ hoặc cố gắng điều hướng xung quanh các thành phố mới. Bản đồ rất hữu ích để tìm đường đi và tôi có thể yên tâm rằng mình sẽ đến được đích mà không bị lạc đường.

Phiên bản 2:

Tôi chắc chắn không phải là một người sử dụng bản đồ thường xuyên. Tôi thường chỉ đi làm và về nhà và đó là con đường tôi đã rất quen thuộc rồi. Đó là lý do tôi không thấy có ý nghĩa gì trong việc sử dụng bản đồ. Nhưng nếu tôi đi chơi ở một nơi mới với bạn bè, tôi sẽ nhờ họ đèo vì tôi thật sự dở tệ khoản tìm đường.

Question 2. When was the first time you used a map?

Version 1:

Well, I can’t recall the exact date but I think it was during a trip with my family to a coastal city. My dad was using a map to figure out the way to a nearby beach, and I got curious, so he showed me how to read the different symbols and directions drawn on the map. It was kinda fun to pick up a necessary skill.

Version 2:

It’s a bit embarrassing to admit but just recently! I used to always go out with someone who was good at navigation but last week, I decided to go on a solo trip on the spur of the moment. So, I learned how to use navigation apps like Google Maps to prepare myself and to my surprise, it was quite straightforward.

Vocabulary:

  • coastal city (colloc.): thành phố ven biển
  • figure out (phr. v): hiểu, tìm ra
  • pick up (phr. v): học, nắm bắt
  • solo trip (colloc.): chuyến đi một mình
  • on the spur of the moment (idiom): đột ngột, không lường trước
  • to my surprise (phr): ngạc nhiên khi

Phiên bản 1:

Ừ, tôi không nhớ ngày cụ thể nhưng tôi nghĩ đó là trong một chuyến đi cùng gia đình đến một thành phố ven biển. Bố tôi khi đó đang sử dụng một bản đồ để tìm đường đến một bãi biển gần đó, và tôi thấy khá tò mò, vì vậy bố đã chỉ cho tôi cách đọc các biểu tượng và hướng dẫn khác nhau được vẽ trên bản đồ. Thật là thú vị khi học được một kỹ năng cần thiết.

Phiên bản 2:

Thật là hơi xấu hổ khi phải thú nhận nhưng chỉ mới gần đây thôi! Trước đây, tôi luôn đi cùng với ai đó giỏi điều hướng nhưng tuần trước, tôi quyết định đi một chuyến du lịch một mình đột ngột. Vì vậy, tôi học cách sử dụng các ứng dụng chỉ đường như Google Maps để chuẩn bị cho bản thân và ngạc nhiên là nó khá dễ dùng.

Câu hỏi và trả lời mẫu topic Maps IELTS Speaking Part 1
Câu hỏi và trả lời mẫu topic Maps IELTS Speaking Part 1

Question 3. Did you learn how to use a map when you were a child?

Version 1:

Yes, I did. As I mentioned, my dad actually taught me how to read a paper map. It was a bit confusing at first but I gradually got the hang of it. In the following trips, my parents even let me plan the routes and look for the location of different restaurants and tourist attractions.

Version 2:

No, I was never put in a situation where I had to use a map as a kid. I guess that’s why the thought of learning how to read one never crossed my mind. Now that I look back, though, I should have dabbled in it a bit earlier because map reading is a fundamental survival skill.

Vocabulary:

  • get the hang of sth (phr): học được cách làm gì
  • cross one’s mind (phr): xuất hiện trong đầu
  • look back (phr. v): nhìn lại, suy ngẫm
  • dabble in (v): thử nghiệm, tham gia nhẹ nhàng
  • survival skill (n): kỹ năng sống sót

Phiên bản 1:

Có. Như tôi đã nói, bố tôi là người đã dạy tôi cách đọc bản đồ giấy. Ban đầu hơi rối nhưng dần dần tôi đã nắm bắt được. Trong các chuyến đi tiếp theo, bố mẹ thậm chí còn để cho tôi lập kế hoạch đường đi và tìm địa điểm của các nhà hàng và điểm tham quan khác.

Phiên bản 2:

Không, tôi không bao giờ được đặt vào tình huống phải sử dụng bản đồ khi còn nhỏ. Tôi đoán đó là lý do tại sao suy nghĩ về việc học cách đọc bản đồ chưa bao giờ xuất hiện trong đầu tôi. Bây giờ khi nhìn lại, tôi nghĩ tôi nên thử nghiệm việc này sớm hơn một chút vì việc đọc bản đồ là một kỹ năng sinh tồn cơ bản.

Question 4. Who taught you how to use maps?

Version 1:

As I just said, it was my dad who instructed me how to use maps. He is an outdoor enthusiast, so our family trips usually revolve around nature exploration. So, I learned how to interpret the symbols, legends, and scales on paper maps. The digital one, on the other hand, is a piece of cake and everyone should be able to follow the direction shown.

Version 2:

Frankly speaking, Youtube videos! Most people around me are not patient enough to teach me this so I just looked for some instruction videos on Youtube. I’m more of a visual learner so the illustrations actually helped me tremendously in understanding the steps involved in reading a map. 

Vocabulary:

  • outdoor enthusiast (colloc.): người yêu thích các hoạt động ngoài trời
  • nature exploration (colloc.): khám phá thiên nhiên
  • a piece of cake (idiom): dễ dàng, đơn giản
  • visual learner (n): người học bằng hình ảnh

Phiên bản 1:

Như tôi vừa nói, là bố tôi đã chỉ dẫn cho tôi cách sử dụng bản đồ. Ông ấy là một người yêu thích các hoạt động ngoài trời, vì vậy các chuyến đi của gia đình chúng tôi thường xoay quanh việc khám phá thiên nhiên. Vì vậy, tôi đã học cách hiểu các biểu tượng, ghi chú và tỷ lệ trên bản đồ giấy. Còn bản đồ số thì rất dễ và mọi người đều nên có thể theo dõi hướng dẫn được hiển thị.

Phiên bản 2:

Nói thật, là video trên Youtube! Hầu hết mọi người xung quanh tôi không đủ kiên nhẫn để dạy tôi điều này, vì vậy tôi chỉ tìm kiếm một số video hướng dẫn trên Youtube. Tôi là người học theo hình ảnh nên các hình minh họa thực sự giúp tôi rất nhiều trong việc hiểu các bước liên quan đến việc đọc bản đồ.

Question 5. Are you good at reading maps?

Version 1:

Not to toot my own horn but I’d say I'm quite confident with this ability. Over the years, I've honed my map-reading skills to a tee, whether it's using traditional paper maps or digital maps on my phone. I’m not sure if it’s always a good thing because I constantly have to take the navigator role in my group of friends on our vacations.

Version 2:

I think I’m neither too shabby nor excellent at this. While I can follow the instructions of turning left or right on Google Maps, I can’t really locate destinations on physical maps. I guess I need to stick to the digital version, then.

Vocabulary:

  • toot my own horn (idiom): tự khen ngợi bản thân
  • to a tee (idiom): hoàn toàn, hoàn hảo
  • shabby (adj): tệ, không tốt
  • stick to (phr. v): giữ nguyên, không thay đổi

Phiên bản 1:

Không phải tự khen ngợi bản thân nhưng tôi nghĩ rằng tôi khá tự tin với khả năng này. Suốt những năm qua, tôi đã rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ của mình đến hoàn hảo, cho dù đó là sử dụng bản đồ giấy truyền thống hoặc bản đồ số trên điện thoại. Tôi không chắc rằng điều này luôn tốt vì tôi luôn phải đảm nhận vai trò người hướng dẫn trong nhóm bạn của tôi khi chúng tôi đi du lịch.

Phiên bản 2:

Tôi nghĩ rằng tôi không quá tệ cũng như không xuất sắc ở khoản này. Trong khi tôi có thể làm theo các hướng dẫn rẽ trái hoặc rẽ phải trên Google Maps, tôi không thực sự có thể xác định được địa điểm trên bản đồ vật lý. Tôi đoán rằng tôi vẫn nên sử dụng bản đồ điện tử thôi.

Question 6. How often do you use maps on your phone?

Version 1:

It depends, really. If we are talking about my day-to-day routine, I don’t have to use maps at all. However, if I travel to a new city, I’ll constantly use digital maps to navigate around and to ensure the smoothest and most trouble-free trip. 

Version 2:

All the time, actually. I have a memory of a goldfish so sometimes I don’t even know my way around my own city. So, GPS navigation on Google Maps is my life-saver. Not only do they have a user-friendly interface but they also provide real-time directions and even traffic updates. What else can you ask for from a companion, right?

Vocabulary:

  • memory of a goldfish (idiom): trí nhớ yếu
  • know my way around (idiom): biết rõ, thành thạo

Phiên bản 1:

Điều này thực ra là còn phụ thuộc. Nếu chúng ta nói về lịch trình hàng ngày của tôi, tôi không cần phải sử dụng bản đồ. Tuy nhiên, nếu tôi đi đến một thành phố mới, tôi sẽ liên tục sử dụng bản đồ trên điện thoại để điều hướng và đảm bảo chuyến đi diễn ra một cách trơn tru nhất và không gặp rắc rối.

Phiên bản 2:

Mọi lúc, thực sự. Tôi có trí nhớ yếu nên đôi khi thậm chí tôi không biết đường trong thành phố của mình. Vì vậy, điều hướng GPS trên Google Maps là cứu cánh của cuộc sống của tôi. Không chỉ có giao diện dễ sử dụng mà chúng còn cung cấp hướng dẫn thời gian thực và cập nhật thông tin giao thông. Bạn có thể yêu cầu gì hơn từ một người bạn đồng hành, phải không?

Question 7. Do you prefer electronic or paper maps?

Version 1:

To be honest, I have a preference for paper maps because I enjoy the experience of holding and studying them. There's something nostalgic and charming about unfolding a paper map and tracing routes with your finger. Plus, paper maps don't rely on battery power or internet connection, which makes them reliable in remote areas.

Version 2:

Definitely the first option, mostly because of their convenience and versatility. With digital maps on my phone or GPS device, I can access real-time navigation, search for locations, and receive traffic updates with ease. Plus, electronic maps are more environmentally friendly since they eliminate the need for paper.

Vocabulary:

  • have a preference for (phr): ưa thích
  • environmentally friendly (adj): thân thiện với môi trường

Phiên bản 1:

Nói thật, tôi ưa thích bản đồ giấy vì tôi thích trải nghiệm cảm giác khi cầm và nghiên cứu chúng. Có điều gì đó đầy kỷ niệm và thú vị khi mở ra một bản đồ giấy và đi theo các tuyến đường bằng ngón tay của bạn. Hơn nữa, bản đồ giấy không phụ thuộc vào pin hoặc kết nối internet, điều này làm cho chúng đáng tin cậy ở các khu vực hẻo lánh.

Phiên bản 2:

Chắc chắn là lựa chọn đầu tiên, chủ yếu là vì sự tiện lợi và tính linh hoạt của chúng. Với bản đồ số trên điện thoại hoặc thiết bị GPS của tôi, tôi có thể truy cập điều hướng thời gian thực, tìm kiếm vị trí và nhận cập nhật về tình trạng giao thông một cách dễ dàng. Hơn nữa, bản đồ điện tử còn thân thiện với môi trường hơn vì chúng loại bỏ sự cần thiết của giấy.

Question 8. Are there any maps in your home?

Version 1:

It’s funny you asked because my dad just bought a world map and hung it in our living room. It’s a nice touch of decoration and sometimes we would test each other’s geographic knowledge about countries’ or oceans’ names.

Version 2:

No, I don't have any maps in my home. I have never felt the need to display or keep them around because they don’t hold any special meaning to me. Who knows? If I ever find a newly-ignited passion for maps, I might put some up in my room.

Vocabulary:

  • geographic knowledge (colloc.): kiến thức địa lý
  • newly-ignited passion: đam mê mới bùng nổ

Phiên bản 1:

Thật là thú vị vì bạn hỏi vì bố tôi vừa mua một bản đồ thế giới và treo nó ở phòng khách của chúng tôi. Đó là một điểm nhấn trang trí đẹp và đôi khi chúng tôi sẽ thử thách kiến thức địa lý của nhau về tên của các quốc gia hoặc đại dương.

Phiên bản 2:

Không, tôi không có bất kỳ bản đồ nào trong nhà của mình. Tôi chưa bao giờ cảm thấy cần thiết để trưng bày hoặc giữ chúng xung quanh vì chúng không mang ý nghĩa đặc biệt đối với tôi. Ai biết được? Nếu tôi bao giờ phát hiện ra một đam mê mới về bản đồ, tôi có thể treo một số lên trong phòng của mình.

Dù nhiều người trong chúng ta không sử dụng bản đồ quá thường xuyên nhưng từ các gợi ý trả lời trên, IELTS LangGo tin rằng các bạn đã có thêm các hướng trả lời đa dạng cho câu hỏi liên quan đến chủ đề Map IELTS Speaking Part 1.

Với Part 1, nếu các bạn thích hoặc không thích điều gì, hãy thoải mái nói theo ý kiến cá nhân chứ đừng bắt bản thân phải trả lời theo 1 hướng thì chúng ta sẽ có được các câu trả lời cá nhân và sinh động hơn.

Chúc các bạn tiếp tục nâng cao khả năng để sớm đạt được mục tiêu band điểm của mình nhé.

IELTS LangGo

🍰 MỪNG SINH NHẬT VÀNG - RỘN RÀNG QUÀ TẶNG!!! TRỊ GIÁ LÊN TỚI 650.000.000Đ - Từ 20/5 đến 30/6.
Nhân dịp sinh nhật 5 tuổi, IELTS LangGo dành tặng các bạn học viên CƠ HỘI GIÀNH những phần quà vô cùng giá trị từ 20/05 - 30/06/2024.
  • 1 xe Honda Vision trị giá 40.000.000đ
  • 3 Laptop Asus Vivo 15 trị giá 10.000.000đ
  • 5 Đồng hồ thông minh trị giá 2.000.000đ
  • 10 Headphone trị giá 1.000.000đ
  • 50 Voucher giảm học phí lên tới 25% 

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HÓANhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ