Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Giải đề Invention IELTS Speaking: Từ vựng và bài mẫu band 7.0+

Nội dung [Hiện]

Invention (phát minh) là chủ đề thường gặp trong bài thi IELTS Speaking. Tuy nhiên, đây lại là một chủ đề khá khó với những bạn không phải là tín đồ khoa học hay công nghệ.

Trong bài viết này, IELTS LangGo sẽ giúp bạn giải đề Invention IELTS Speaking Part 1, 2, 3 với những câu hỏi thường gặp và câu trả lời mẫu, đồng thời gợi ý cho bạn những từ vựng “ăn điểm” cho topic này. Các bạn cùng tham khảo và ghi chép lại nhé.

Giải đề Invention IELTS Speaking: Từ vựng và bài mẫu band 7.0+
Giải đề Invention IELTS Speaking: Từ vựng và bài mẫu band 7.0+

1. Bài mẫu chủ đề Invention IELTS Speaking band 7.0+

Như các bạn đã biết, cấu trúc phần thi IELTS Speaking gồm 3 phần: Part 1, Part 2, Part 3. IELTS LangGo sẽ cùng bạn lần lượt tìm hiểu những câu hỏi thường gặp trong từng Part và đưa ra câu trả lời mẫu cho từng phần nhé.

1.1. Tổng hợp câu hỏi và trả lời mẫu Topic Invention IELTS Speaking Part 1

IELTS Speaking phần 1 thường là những câu hỏi về thông tin cá nhân như công việc, học tập, thói quen, sở thích,... nên khi trả lời bạn không cần đi vào quá chi tiết cụ thể. Cùng tham khảo các câu hỏi và trả lời mẫu Invention IELTS Speaking Part 1 dưới đây nhé.

Question 1: Do you enjoy using technological devices? (Bạn có thích dùng các thiết bị công nghệ không?)

Answer: Definitely yes. I have a lot of technological devices in my house and I've lived my life much easier thanks to them. I can surf websites with my phone, entertain with countless shows on my TV, study and work remotely with my laptop. Though it's true that technology can affect your mental health, without them my life would suffer a lot.

Tham khảo các sample 7.0+ IELTS Speaking Topic Invention
Tham khảo các sample 7.0+ IELTS Speaking Topic Invention

Question 2: Do you want to become an inventor in the future? (Trong tương lai bạn có mong muốn trở thành nhà sáng chế không?)

Answer: To be honest, sometimes I wish I could invent something useful for human beings but I find myself not creative enough to be an inventor. I'm not good at physics and math, which are essential technical know-how if you want to create technological innovations. That's why I think I'd be better off just supporting new inventions by buying them.

Question 3: How has your mobile phone changed your life? (Điện thoại di động đã thay đổi cuộc sống của bạn như thế nào?)

Answer: I would say a lot, for better and for worse. With my phone, I can contact my friends and parents at any time. I can multitask, for example, sending emails, making phone calls,... and watch movies, listen to music and take photos with it. However, since I had my phone, it's difficult to stay focused, especially on a conversation without checking my phone.

Highlighted invention vocabulary:

  • Technological devices: thiết bị công nghệ
  • Technical know-how: kiến thức kỹ thuật
  • Technological innovations: phát minh công nghệ

Một vài câu hỏi khác về Invention mà ban giám khảo có thể hỏi bạn trong phần IELTS Speaking Part 1:

  • Is your cellphone very important to you? (Điện thoại có quan trọng với bạn không?)
  • Is there anything you dislike about using cell phones? (Có điều gì mà bạn không thích khi sử dụng điện thoại di động không?)

1.2. Bài mẫu chủ đề Invention Speaking Part 2

Trong bài thi nói Part 2, ban giám khảo thường hỏi bạn miêu tả cái gì đó hoặc kể lại một câu chuyện, sự kiện nào đó. Đối với chủ đề Invention IELTS Speaking Part 2, câu hỏi thường gặp nhất là:

  • Describe an inventor that you admire the most. (Hãy kể về nhà phát minh mà bạn ngưỡng mộ nhất.)
  • Describe an invention that has changed the world in a positive way. (Mô tả một phát minh đã thay đổi thế giới theo hướng tích cực.)

Chúng ta sẽ cùng giải 2 đề này nhé.

Sample Describe an invention IELTS Speaking part 2
Sample Describe an invention IELTS Speaking part 2

Question 1: Describe an inventor that you admire the most.

Với đề bài này thì bạn nên triển khai các ý sau:

  • Who is she/he?
  • What did she/he invent?
  • How important is his/her invention?
  • What were some interesting facts about him/her?

Sample Answer

As a huge science fan, I idolize a lot of inventors. One of them is Elon Musk. He is not only an industrial engineer but also an entrepreneur. His ambitions and creations are awe-inspiring and they go beyond the time.

Elon Musk started innovating from a very young age. Until now, he owns over 10 inventions, ranging from electric vehicles to artificial intelligence, games, and e-payment platforms. One of his most famous inventions is Tesla, an auto-driving electric car. The reason why this car is so well-known and widely used is because it uses clean energy. Little do you know that Musk also co-founded Paypal, an international financial technology company based in America. Many people call him a genius and the 21st century’s Thomas Edison.

Not to mention, Musk is a talented entrepreneur. At the age of 52, he became the wealthiest person in the world. The most amazing thing about Musk is he never stops there. He keeps bringing up new ideas and inventions that could change our lives forever even though going through a lot of experiments, errors and failures.

It's true that there are some controversial discussions around Musk, but he's still one of my favorite inventors of all time.

(IELTS LangGo)

Highlighted invention vocabulary:

  • Industrial engineer: kỹ sư công nghiệp
  • Entrepreneur: nhà khởi nghiệp
  • Awe-inspiring: đầy cảm hứng
  • Go beyond the time: vượt qua thời đại
  • Electric vehicles: xe điện
  • Artificial intelligence (AI): trí thông minh nhân tạo
  • E-payment platforms: nền tảng thanh toán trực tuyến
  • Going through a lot of experiments, errors and failures: trải qua nhiều thử nghiệm và thất bại

Question 2: Describe an invention that has changed the world in a positive way.

You should say:

  • What is it?
  • What benefits has it brought?
  • How does it influence people of different ages?
  • And explain how it changed people’s lives?

Sample Answer

I would like to talk about an invention, in my opinion, that has been making our life easier and simpler: the Internet.

Without a doubt, the internet connects people from all around the world free and fast, which makes it the most powerful medium of communication. In the past, it would take days or even months to receive a letter from someone else, but with internet connectivity, we can send messages, make calls and even video calls immediately. As a result of this, we can communicate and work with other people across different parts of the world, which provides many with the ability to work from home or have a virtual office.

Furthermore, the Internet contains an enormous amount of knowledge, so it has become very easy for people to rummage the internet and get the necessary information. We can use a search engine like Google to ask any question and find a web page with an answer and information about that question. Therefore, the Internet is a great platform for students to learn new things and even obtain degrees through online courses.

Last but not least, the Internet provides people with access to endless entertainment. With this invention, we can watch movies, videos, play games online, and listen to music. There are many sites available on the internet, which contain different entertainment materials like music, videos, and more. For example, we can watch millions of videos on a platform like YouTube without paying any costs.

(Nguồn tham khảo: IELTS Practice Online)

  • Medium of communication: Phương tiện truyền thông
  • To work from home: làm việc tại nhà
  • Virtual office: văn phòng ảo
  • To rummage the Internet: lục tung Internet
  • Search engine: công cụ tìm kiếm
  • Online courses: các khóa học trực tuyến
  • To learn new things: học những điều mới

Một lưu ý nhỏ là trong 1 phút chuẩn bị cho bài nói Part 2, các bạn hãy bám sát những gợi ý trên cue card để có phần trả lời hoàn chỉnh và đầy đủ ý nhé.

1.3. Sample chủ đề Invention IELTS Speaking Part 3

Để trả lời các câu hỏi về Topic Invention trong IELTS Speaking Part 3, bạn cần trang bị cho mình một số kiến thức xung quanh chủ đề phát minh, công nghệ, khoa học để có thể trả lời các follow-up questions của giám khảo. Những câu hỏi này sẽ mang tính thảo luận nhiều hơn so với các câu hỏi trong Part 1.

Question 1: What is the most helpful innovation at home? (Phát minh có ích nhất trong nhà là gì?)

Answer: There are a variety of innovations people use at home everyday to make their lives more convenient. As an Asian, I think the most useful one is the dishwasher. It can wash dirty plates, cups, bowls, utensils automatically and cleaner than we do. Since we often have meals with our family members and hold gathering parties, a dishwasher saves us from doing the most annoying household chore ever.

  • Dishwasher: máy rửa bát
  • Household chore: việc nhà
Một vài câu hỏi và câu trả lời Topic Invention IELTS Speaking Part 3
Một vài câu hỏi và câu trả lời Topic Invention IELTS Speaking Part 3

Question 2: What household appliances make us lazy? (Những thiết bị gia dụng nào khiến chúng ta lười biếng?)

Answer: Frankly speaking, technology is supposed to make our lives easier, so obviously any household appliances can make us slothful. If I have to choose one, it must be the robot vacuum. A robot vacuum’s job is cleaning the floor and any other flat, large surfaces. This job actually requires humans to move around a lot, and use our arms and legs' muscles too. With a robot vacuum in our house, we will all become a couch potato for sure.

  • Household appliances: thiết bị gia dụng
  • Slothful: lười biếng
  • Robot vacuum: robot lau nhà
  • Couch potato : người thường dành nhiều thời gian ngồi trên ghế sofa xem tivi và không hoạt động nhiều

Question 3: What kind of invention can be used at school? (Loại phát minh nào có thể được dùng tại trường học?)

Answer: As far as I am concerned, the idea of using technology inventions at school has sparked for years. In Western countries, teachers and students use laptops, projectors and other technological tools to teach and learn. In the near future, I think we can apply other innovative equipment such as whiteboard-scanning, image enhancement and speech into text conversion. These tools will facilitate students' learning process as well as teachers' communication of knowledge for sure.

  • Spark an idea: khơi dậy ý tưởng
  • Projector: máy trình chiếu
  • Whiteboard scanning: quét bảng trắng
  • Image enhancement: nâng cao hình ảnh
  • Speech into text conversion: chuyển giọng nói thành văn bản

Question 4: Do you think Al will replace human teachers? Why? (Bạn có nghĩ trí tuệ nhân tạo sẽ thay thế giáo viên không? Tại sao?)

Answer: In fact, AI has been experimented to teach at schools to replace humans. However, I strongly believe that human teachers are better at communicating and interacting with students. Even though technological advancement has better access to the world's information and knowledge, it can't surpass the teaching skills of human beings. Being a good teacher does not only require teaching skills, but also the ability to lend an empathetic ear towards students, including their mental problems. And I think this is something that AI fails to offer.

  • Technological advancement: phát triển công nghệ
  • Surpass: vượt qua
  • To lend an empathetic ear: đồng cảm

2. Từ vựng chủ đề Invention ăn điểm cho phần thi IELTS Speaking

Bên cạnh các câu trả lời mẫu phía trên, các bạn hãy trang bị cho mình thêm vốn từ vựng đa dạng về chủ đề Invention để tuỳ cơ ứng biến với những câu hỏi khác nhau trong phần thi Speaking nhé.

Lưu ngay list invention IELTS Speaking vocabulary “ăn điểm”
Lưu ngay list invention IELTS Speaking vocabulary “ăn điểm”

Dưới đây là tổng hợp top 20 invention vocabulary IELTS để các bạn tham khảo:

  • Trial and error (n): thử nghiệm và thất bại

→ VD: All successful inventions must go through a process of trial and error. (Tất cả các phát minh thành công đều phải qua quá trình thử nghiệm và thất bại.)

  • Feasibility (n): tính khả thi

→ VD: Before publishing the new mobile phone design, we have to study the feasibility of the innovation. (Trước khi công bố thiết kế điện thoại mới, chúng tôi phải nghiên cứu tính khả thi của phát minh.)

  • Practicality (n): tính hữu dụng

→ VD: Before we buy any technological appliances, we should consider its practicality. (Trước khi mua thiết bị công nghệ nào đó, chúng ta nên xem xét tính hữu dụng của nó.)

  • Prolific inventor (n): nhà phát minh có nhiều sáng kiến

→ VD: Thomas Edison can be considered as one of the most prolific inventors in humankind's history. (Thomas Edison có thể coi là một trong những nhà khoa học có nhiều phát minh nhất trong lịch sử loài người.)

  • Patent (n): bằng sáng chế

→ VD: You should always register for a patent for your inventions. (Cậu luôn luôn phải đăng ký bằng sáng chế cho các phát minh của cậu.)

  • Copyright (n): bản quyền

→ VD: In some Asian countries, copyright law is not respected that much. (Ở một số các quốc gia châu Á, luật bản quyền không được tôn trọng lắm.)

  • Milestone (n): cột mốc quan trọng

→ VD: The invention of electricity is one of the biggest milestones in history. (Phát minh điện là một trong những cột mốc lớn nhất trong lịch sử.)

  • Commercialized (adj): thương mại hoá

→ VD: Entrepreneurs buy invention ideas and commercialize them to sell to the public. (Các nhà kinh doanh mua lại ý tưởng phát minh và thương mại hoá chúng để bán cho công chúng.)

  • Life-changing (adj): đổi đời

→ VD: This is a life-changing moment for a scientist. (Đây là giây phút đổi đời của một nhà khoa học.)

  • Spring to one's mind (phrase): ý tưởng chợt nảy ra trong đầu

→ VD: Breakthrough ideas often spring to his mind at the weirdest moments. (Những ý tưởng đột phá thường xuất hiện trong đầu cậu ấy vào những lúc kỳ lạ nhất.)

  • To take ages to do something: tốn nhiều thời gian để làm gì đó

→ VD: The smallest invention can take ages to be completed. (Kể cả những phát minh nhỏ nhất cũng có thể tốn rất nhiều thời gian để hoàn thành.)

  • Virtual (adj): ảo

→ VD: Virtual assistant is a common job nowadays. (Trợ lý ảo là công việc phổ biến ngày nay.)

  • Revolutionary (adj): mang tính cách mạng

→ VD: Steam locomotive was a revolutionary invention at that time. (Đầu máy xe lửa hơi nước là phát minh mang tính cách mạng thời điểm đó.)

  • Hybrid (adj): lai, kết hợp

→ VD: To protect the environment, the government encourages people to use hybrid cars. (Để bảo vệ môi trường, chính phủ khuyến khích người dân sử dụng xe hybrid.)

  • To take the world by storm (phrase): trở nên cực kỳ nổi tiếng

→ VD: I'm pretty sure your new micro camera will take the world by storm. (Tôi chắc chắn rằng camera siêu nhỏ mới của cậu sẽ càn quét toàn thế giới.)

  • To be a game changer (phrase): người thay đổi cuộc chơi

→ VD: The invention of smartphones is a game changer (Sự ra đời của điện thoại thông minh đã thay đổi cuộc chơi)

  • Cutting-edge (adj): hiện đại

→ VD: We used the most cutting-edge technology to make this movie (Chúng tôi dùng những công nghệ tiên tiến nhất để sản xuất bộ phim này)

  • Up-to-date (adj): hiện đại

→ VD: It's important to keep your technology up to date, our clients will buy other alternatives in the market (Nếu không giữ công nghệ hiện đại, khách hàng của chúng ta sẽ mua sản phẩm tương tự khác trên thị trường)

  • World's leading technology (phrase): công nghệ dẫn đầu thế giới

→ VD: Apple iphones has one of the world's leading technology (Điện thoại Apple sở hữu một trong những công nghệ dẫn đầu thế giới)

  • To go down in history: đi vào lịch sử

→ VD: The new robot will definitely go down in history (Robot mới chắc chắn sẽ đi vào lịch

Hy vọng các bài mẫu và từ vựng chủ đề Invention IELTS Speaking được IELTS LangGo tổng hợp sẽ giúp các bạn chinh phục các câu hỏi về topic này trong phần thi nói IELTS một cách dễ dàng. Chúc các bạn thành công!

IELTS LangGo

Rinh lì xì mừng xuân lên tới 13.000.000Đ tại IELTS LangGo - chỉ trong tháng 2/2024
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy là người tiếp theo cán đích 7.5+ IELTS với ưu đãi CHƯA TỪNG CÓ trong tháng 2!
  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP

Đăng ký tư vấn MIỄN PHÍ
Nhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ