Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Trọn bộ bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cơ bản và nâng cao

Nội dung [Hiện]

Trong Tiếng Anh, thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục trước một thời điểm nhất định trong quá khứ.

Bài viết này của IELTS LangGo sẽ giúp bạn ôn tập lý thuyết và thực hành các bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn hiểu rõ cách sử dụng thì này và tự tin ứng dụng trong giao tiếp hàng ngày.

Tổng hợp bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có đáp án
Tổng hợp bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có đáp án

1. Review kiến thức về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Để làm các bài tập một cách chính xác, trước tiên, chúng ta cùng ôn lại kiến thức về cấu trúc, cách sử dụng và các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous Tense) nhé.

1.1. Công thức

Dưới đây là công thức ở dạng khẳng định, phủ định và nghi vấn của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn mà các bạn cần nhớ để chia động từ cho chính xác:

  • Khẳng định: S + had + been + V-ing
  • Phủ định: S + had + not + been + V-ing
  • Nghi vấn (dạng Yes/No question): Had + S + been + V-ing?
  • Nghi vấn (dạng Wh- question): Wh- + had + S + been + V-ing?
Công thức thì quá khứ hoàn thành trong Tiếng Anh
Công thức thì quá khứ hoàn thành trong Tiếng Anh

1.2. Cách dùng

Bên cạnh cấu trúc, nắm được 4 cách sử dụng Past Perfect Continuous như dưới đây sẽ giúp bạn dễ dàng hoàn thành mọi bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

  • Diễn tả hành động xảy ra, kéo dài liên tục và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ: The children had been playing in the garden until the rain interrupted their joyful afternoon. (Những đứa trẻ đã chơi một cách yên bình trong vườn cho đến khi mưa làm gián đoạn buổi chiều vui vẻ của họ.)

  • Diễn đạt một hành động đã xảy ra trước và là nguyên nhân của một hành động khác xảy ra sau đó trong quá khứ

Ví dụ: The climbers had been facing harsh weather conditions so they couldn’t reach the summit on time. (Những người leo núi đã phải đối mặt với điều kiện thời tiết khắc nghiệt nên họ không thể lên tới đỉnh đúng giờ.)

  • Mô tả một hành động đã bắt đầu diễn ra và kéo dài liên tục đến trước một mốc thời gian nhất định trong quá khứ

Ví dụ: The artist had been perfecting her masterpiece for months before he unveiled it to the public. (Nghệ sĩ đã hoàn thiện kiệt tác của mình suốt vài tháng trước khi ông ta công bố nó với công chúng.)

1.3. Dấu hiệu nhận biết

Để bạn phân biệt thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn với các thì khác trong Tiếng Anh, các bạn hãy chú ý các dấu hiệu nhận biết về thời gian sau đây:

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
  • Until / Until then (cho đến khi, cho đến lúc đó)

Ví dụ: Until the final whistle blew, the team had been fighting for every point on the field. (Cho đến khi còi kết thúc cuộc thi, đội đã chiến đấu để giành mọi điểm trên sân.)

  • Before (trước khi) / After (sau khi)

Ví dụ: Before the news broke, the scientists had been conducting groundbreaking research in complete secrecy. (Trước khi tin tức trở nên công khai, các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu đột phá hoàn toàn trong bí mật.)

  • By the time (đến khi, vào lúc, đến lúc,...)

Ví dụ: By the time the marathon ended, the runners had been enduring the challenging course for several hours. (Đến khi cuộc đua kết thúc, các vận động viên đã chịu đựng đường đua khó khăn trong vài giờ.)

  • Prior to that time (trước lúc đó, thời điểm trước lúc đó)

Ví dụ: Prior to that time, she had been living in a small village, far away from the bustling city life. (Trước lúc đó, cô ấy đã sống trong một ngôi làng nhỏ, xa xô bồ của cuộc sống thành thị.)

1.4. Phân biệt thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn là hai thì quá khứ mà nhiều bạn thường nhầm lẫn khi sử dụng.

Vậy đâu là sự khác biệt giữa 2 thì này, cùng IELTS LangGo tìm hiểu ngay nhé!

 

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành

Cấu trúc

S + had + been + V-ing

S + had + Ved/V3

Cách dùng

Diễn tả một hành động xảy ra, kéo dài liên tục và kết thúc trước một hành động hoặc mốc thời gian cụ thể trong quá khứ (nhấn mạnh tính liên tục của hành động).

VD: By the time the clock struck midnight, Sarah had been dancing at the party for three hours straight.

(Khi đồng hồ đánh mười hai giờ, Sarah đã nhảy múa tại buổi tiệc liên tục trong ba giờ.)

Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác hoặc một mốc thời gian trong quá khứ (nhấn mạnh kết quả của hành động).

VD: After James had completed the research project, he presented his findings to the scientific community.

(Sau khi James hoàn thành dự án nghiên cứu, anh ấy trình bày kết quả nghiên cứu của mình cho cộng đồng khoa học.)

2. Tổng hợp bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có đáp án

Sau khi điểm qua lý thuyết, hãy cùng IELTS LangGo áp dụng ngay các kiến thức được học để làm bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao sau đây

2.1. Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cơ bản

Bài 1: Bài tập chia động từ thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

1. By the time I arrived, they __________ (wait) for two hours.

2. She was exhausted because she __________ (run) for a long time.

3. Before the concert started, the band __________ (practice) their songs.

4. When I called, she said she __________ (clean) the house all day.

5. By the end of the movie, they __________ (watch) for three hours straight.

6. The garden looked amazing. Mom __________ (work) in it for weeks.

7. Before he left for the meeting, he __________ (prepare) for the presentation.

8. When we got there, they __________ (play) basketball for a while.

9. By 8 p.m., she __________ (study) for the exam for 4 hours.

10. The team was exhausted because they __________ (practice) intensely for the entire week.

Đáp án

1. had been waiting

2. had been running

3. had been practicing

4. had been cleaning

5. had been watching

6. had been working

7. had been preparing

8. had been playing

9. had been studying

10. had been practicing

Bài 2: Bài tập trắc nghiệm thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

1. By the time they reached the restaurant, they ________ for over an hour.

a. were waiting

b. had been waiting

c. have been waiting

d. waited

2. She was out of breath because she ________ for her train.

a. ran

b. had been running

c. was running

d. has been running

3. Before the storm hit, they ________ for the picnic area.

a. were preparing

b. had prepared

c. had been preparing

d. prepare

4. When she arrived, the kids ________ in the sandbox for hours.

a. played

b. have been playing

c. had played

d. had been playing

5. By 9 p.m., he ________ his novel since early morning.

a. was writing

b. had been writing

c. has been writing

d. wrote

6. Before the guests arrived, she ________ the house.

a. cleaned

b. had cleaned

c. has cleaned

d. was cleaning

7. They were exhausted because they ________ on the construction site all day.

a. worked

b. have been working

c. were working

d. had been working

8. When he woke up, he realized he ________ in the same position for hours.

a. was lying

b. had lied

c. had been lying

d. lies

9. By the time the movie ended, they ________ the marathon for five hours.

a. were watching

b. had watched

c. had been watching

d. watched

10. Before the phone call, she ________ on a business report.

a. worked

b. had worked

c. was working

d. has been working

Đáp án

1. had been waiting

2. had been running

3. had been preparing

4. had been playing

5. had been writing

6. had cleaned

7. had been working

8. had been lying

9. had been watching

10. was working

2.2. Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nâng cao

Bài 1: Bài tập phân biệt thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành bằng cách chia thì phù hợp:

1. She felt relieved because she __________ all her assignments before the deadline.

a. had completed

b. had been completing

2. The construction workers were exhausted as they __________ under the scorching sun all day.

a. had laboring

b. had been laboring

3. The garden looked stunning because my grandmother __________ on it tirelessly the whole day before.

a. had been working

b. had worked

4. The team __________ several championships before they faced their toughest opponent.

a. had won

b. had been winning

5. After the meeting, I realized I __________ my notes on the desk.

a. had been forgetting

b. had forgotten

6. She __________ the piano for hours when her friends came over for a surprise visit.

a. had been practicing

b. had practiced

7. She felt a sense of accomplishment; prior to that time, she __________ herself to master a challenging skill.

a. had dedicated

b. had been dedicating

8. They were surprised when they visited the museum as it __________ significantly since their last visit.

a. had changed

b. had been changing

9. She was relieved when she found her lost keys. She had been searching for them everywhere for hours.

a. had searched

b. had been searching

10. Prior to that time, the team had been working on the project for several months without taking a break.

a. had been working

b. had worked

Đáp án

1. had completed

2. had been laboring

3. had been working

4. had been winning

5. had forgotten

6. had been practicing

7. had been dedicating

8. had changed

9. had been searching

10. had been working

Bài 2: Chia thì quá khứ hoàn thành/quá khứ hoàn thành tiếp diễn phù hợp vào ô trống trong các câu sau đây:

1. Before I arrived at the party, they _______________ (wait) for hours, and the celebration _______________ (already/start).

2. She was tired because she _______________ (work) on the project for days, and by the time I called her, she _______________ (not finish) yet.

3. _______________ she _______________ (practice) the piano for long before her friends arrived? Yes, she _______________ (practice) for hours.

4. The team felt confident because they _______________ (prepare) for the match for weeks, and when the game began, they _______________ (already/warm up).

5. He wondered why the car _______________ (make) strange noises; he _______________ (not notice) anything unusual when he bought it.

6. By the time we reached the summit, we _______________ (climb) for hours, and the view from the top _______________ (already/take) our breath away.

7. Before the guests arrived, she _______________ (cook) a delicious meal, and the aroma in the kitchen _______________ (fill) the entire house.

8. When I entered the room, they _______________ (discuss) the project, and they _______________ (not reach) a conclusion yet.

9. The students were relieved because they _______________ (study) hard, and when the exam started, they _______________ (review) all the material.

10. _______________ they _______________ (wait) for the bus long before it arrived? Yes, they _______________ (wait) for almost an hour.

Đáp án

1. had been waiting - had already started

2. had been working - had not finished

3. Had she been practicing - had been practicing

4. had been preparing - had already warmed up

5. had been making - had not noticed

6. had been climbing - had already taken

7. had been cooking - had filled

8. had been discussing - had not reached

9. had been studying - had already reviewed

10. Had they been waiting - had been waiting

IELTS LangGo tin rằng sau khi ôn lại lý thuyết và hoàn thành những bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao trên đây, bạn sẽ thành thạo cách sử dụng thì này.

Chúc các bạn học tập tốt và đạt nhiều thành tích trên con đường học Tiếng Anh của mình!

IELTS LangGo

Rinh lì xì mừng xuân lên tới 13.000.000Đ tại IELTS LangGo - chỉ trong tháng 2/2024
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy là người tiếp theo cán đích 7.5+ IELTS với ưu đãi CHƯA TỪNG CÓ trong tháng 2!
  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP

Đăng ký tư vấn MIỄN PHÍ
Nhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ