Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Tổng hợp bài tập thì tương lai đơn từ cơ bản đến nâng cao

Nội dung [Hiện]

12 thì trong Tiếng Anh là chủ điểm ngữ pháp quan trọng mà bạn không thể bỏ qua khi học ngôn ngữ này. Để hiểu rõ cách dùng từng thì bạn cần kết hợp việc học lý thuyết và làm bài tập thực hành.

Trong bài viết này, IELTS LangGo sẽ tóm tắt lý thuyết và tổng hợp các bài tập thì tương lai đơn từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án chi tiết để các bạn cùng thực hành và ôn tập kiến thức nhé.

Tổng hợp bài tập thì tương lai đơn trong Tiếng Anh - có đáp án
Tổng hợp bài tập thì tương lai đơn trong Tiếng Anh - có đáp án

1. Ôn tập kiến thức về thì tương lai đơn (Simple future tense)

Trước khi bắt đầu làm bài tập, chúng ta cùng điểm lại một số kiến thức cơ bản về cấu trúc, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết.

1.1. Công thức thì tương lai đơn

Để chinh phục các dạng bài tập về thì tương lai đơn trong Tiếng Anh, các bạn cần nắm được công thức ở thể khẳng định, phủ định và nghi vấn của thì này.

  • Khẳng định: S + will + V-inf
  • Phủ định: S + will not + V-inf
  • Nghi vấn (dạng Yes/No question): Will + S + V-inf?
  • Nghi vấn (dạng Wh- question): Wh- + will + S + V-inf?
Công thức của thì tương lai đơn cần nhớ
Công thức của thì tương lai đơn cần nhớ

1.2. Cách dùng Simple future tense

Thì tương lai đơn (Simple future tense) được dùng trong nhiều trường hợp khác nhau. Cụ thể:

  • Diễn tả hành động được quyết định ngay tại thời điểm nói

Ví dụ: I'm tired of waiting. I will book a taxi instead of waiting for the bus. (Tôi chán đợi rồi. Tôi sẽ đặt một chiếc taxi thay vì đợi xe buýt.)

  • Dự đoán về một sự việc, hành động không dựa trên căn cứ cụ thể

Ví dụ: Considering the current economic situation, I think the company will likely implement cost-cutting measures. (Xem xét tình hình kinh tế hiện tại, tôi nghĩ là công ty có thể sẽ thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí.)

  • Diễn tả một lời hứa hẹn

Ví dụ: I assure you, I will finish the project before the deadline. (Tôi cam đoan, tôi sẽ hoàn thành dự án trước thời hạn.)

  • Đưa ra lời cảnh báo, nhắc nhở

Ví dụ: Watch out for the icy patches; you will slip if you're not careful. (Chú ý đến những vùng băng; bạn sẽ trượt nếu không cẩn thận.)

1.3. Dấu hiệu nhận biết

Để phân biệt Simple Future Tense với các thì khác, bạn có thể dựa vào các dấu hiệu nhận biết dưới đây:

  • Các trạng từ chỉ thời gian: như “tomorrow" (ngày mai), "soon" (sớm thôi), "later" (sau đấy), "next” (tiếp theo), “next day/week/month/year” (ngày/tuần/tháng/năm kế tiếp), “in + time” (trong bao lâu)
  • Các động từ chỉ dự đoán, khả năng xảy ra: như “think” (nghĩ rằng), “suppose” (cho rằng), “believe” (tin), “guess” (đoán), “probably” (có thể), “perhaps” (có lẽ), “hope” (mong rằng), “expect” (dự đoán)
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn trong Tiếng Anh
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn trong Tiếng Anh

1.4. Phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần

Để tránh nhầm lẫn khi sử dụng thì tương lai đơn và tương lai gần, bạn hãy tham khảo bảng so sánh sau:

 

Thì tương lai đơn

Thì tương lai gần

Cấu trúc

S + will + V-inf

S + is/are/am + going to + V-inf

Cách dùng

Diễn tả một quyết định tại thời điểm nói hoặc khi dự đoán về tương lai mà không có căn cứ cụ thể.

Diễn tả hành động đã được lên kế hoạch hoặc có căn cứ rõ ràng ở hiện tại.

Ví dụ:

I guess they will likely announce the winner of the competition tomorrow. (Tôi đoán họ có lẽ sẽ công bố người chiến thắng cuộc thi vào ngày mai.)

I am going to attend a workshop on advanced coding techniques this weekend. (Cuối tuần này, tôi sẽ tham gia một buổi hội thảo về các kỹ thuật lập trình tiên tiến.)

2. Tổng hợp bài tập thì tương lai đơn có đáp án

Các bài tập về thì tương lai đơn dưới đây được IELTS LangGo chia thành hai cấp độ cơ bản và nâng cao với nhiều dạng bài khác nhau. Các bạn hãy áp dụng những kiến thức vừa ôn lại trong phần trên để làm bài tập nhé.

Bài tập thì tương lai đơn có đáp án cơ bản và nâng cao
Bài tập thì tương lai đơn có đáp án cơ bản và nâng cao

2.1. Bài tập thì tương lai đơn cơ bản

Bài 1: Bài tập chia thì tương lai đơn

1. She __________ (visit) her grandparents next weekend.

2. He __________ (not attend) the meeting tomorrow.

3. __________ you (come) to the party on Saturday?

4. Their neighbors __________ (buy) a new house in the suburbs.

5. The company __________ (launch) a new product next month.

6. If it rains, we __________ (not go) for the picnic.

7. __________ the concert (start) at 7 PM?

8. They __________ (not forget) your birthday.

9. __________ she (join) the team next season?

10. I guess the restaurant __________ (not close) until midnight.

Đáp án

1. will visit

2. will not attend

3. Will you come

4. will buy

5. will launch

6. will not go

7. Will the concert start

8. will not forget

9. Will she join

10. will not close

Bài 2: Bài tập trắc nghiệm thì bài tập thì tương lai đơn

1. Will you _____ me a favor tomorrow?

a. doing

b. do

c. does

2. I believe he _____ at the party by 9 PM.

a. arrives

b. will arrive

c. arriving

3. If it _____, we'll have a picnic in the park.

a. rains

b. rain

c. is raining

4. They _____ to the beach for their vacation.

a. will go

b. go

c. goes

5. I'm not sure, but I think they _____ the meeting on time.

a. attends

b. attending

c. will attend

6. My parents _____ their anniversary next month.

a. will celebrate

b. celebrates

c. celebrating

7. If she doesn't call, I _____ worried.

a. will be

b. be

c. is being

8. If she doesn’t miss the bus, she _____ here by noon.

a. won’t be

b. is

c. will be

9. She believes she _____ the top position in the company in the next five years.

a. reaches

b. will reach

c. reaching

10. Perhaps the governments will enact reforms _____ in response to the evolving economic landscape and changing societal needs.

a. currently

b. yesterday

c. next year

Đáp án

1. do

2. will arrive

3. rains

4. will go

5. will attend

6. will celebrate

7. will be

8. will be

9. will reach

10. next year

2.2. Bài tập thì tương lai đơn nâng cao

Bài 1: Bài tập sắp xếp các từ trong câu thành một câu hoàn chỉnh

1. attend / important conference / they / an / will / next month /.

2. going / a / develop / new / We / to / strategy / are / marketing.

3. offer / a / I / job / next week/ will / new / receive /.

4. The / relocate / planning / is / company / to / its / going / headquarters.

5. plan / They / going / a / are / to / major / renovation / on / undertake / their / house.

6. awards / industry / prestigious / the / the / will / our / receive / company / at / ceremony / upcoming /.

7. in / operate / fully / company / the / will / the / new / market / by / end of / the year /.

8. during / will / develop / a / we / new / software / the / upcoming / months /.

9. The / to / new / open / plans / is / company / going / a / branch / in / York / next / New / month.

10. surprise / to / are / planning / throw / We / her / a / birthday / party / next / week.

Đáp án

1. They will attend an important conference next month.

2. We are going to develop a new marketing strategy.

3. I will receive a job offer for the new job next week.

4. The company is planning to relocate its headquarters.

5. They are going to undertake a major renovation on their house.

6. Our company will receive prestigious industry awards at the upcoming ceremony.

7. By the end of the year, the company will operate fully in the new market.

8. We will develop new software during the upcoming months.

9. The company is going to open a new branch in New York next month.

10. We are planning to throw her a surprise birthday party next week.

Bài 2: Bài tập phân biệt thì tương lai đơn với thì tương lai gần

1. She believes that she will travel/is going to travel to at least five different countries next summer.

2. I've already packed my bags because I will leave/am going to leave for the airport in an hour.

3. We will start/are going to start the project as soon as we receive approval from the manager.

4. Unless he studies harder, he will not pass/is not going to pass the final exam.

5. The economic indicators suggest a potential downturn, so investors will diversify/are going to diversify their portfolios to mitigate risks in the financial market.

6. I haven’t had lunch yet. I think I will grab/am going to grab something from the next-door restaurant.

7. The company executives have decided they will launch/are going to launch a series of innovative products targeting a niche market.

8. Be careful with that tool; you will hurt/are going to hurt yourself if you're not cautious.

9. The weather is so nice; I think I will take/am going to take a walk in the park.

10. The government will implement/is going to implement a comprehensive reform policy to enhance the quality of medical services nationwide.

Đáp án

1. will travel

2. am going to leave

3. are going to start

4. will not pass

5. are going to diversify

6. will grab

7. are going to launch

8. will hurt

9. will take

10. is going to implement

Bài 3: Bài tập phân biệt thì tương lai đơn với hiện tại đơn

Maria (1) __________ (work) as a biologist for several years. She (2) __________ (be) passionate about studying marine life, and her current research project (3) __________ (focus) on the behavior of dolphins. Maria has been collecting data for months, and she has found some interesting patterns.

Next year, Maria (4) __________ (attend) an international conference where she (5) __________ (present) her findings. She (6) __________ (hopes) that her research (7) __________ (contribute) to a better understanding of marine ecosystems. In addition to the conference, Maria (8) __________ (participate) in a documentary about marine conservation.

After the conference, Maria (9) __________ (take) a short break to recharge. During the break, she (10) __________ (visit) a marine reserve she has dreamed about for years. Maria (11) __________ (believes) that this experience (12) __________ (inspire) her future research projects.

Đáp án

1. works

2. is

3. focuses

4. is going to attend

5. will present

6. hopes

7. will contribute

8. is going to participate

9. is going to take

10. will visit

11. believes

12. will inspire

Sau khi ôn lại lý thuyết và hoàn thành các bài tập thì tương lai đơn trên đây, IELTS LangGo tin rằng bạn đã hiểu rõ hơn về cấu trúc và cách dùng thì này.

Học luôn đi đôi với hành nên các bạn đừng chỉ học lý thuyết mà không làm bài tập nhé.

IELTS LangGo

Rinh lì xì mừng xuân lên tới 13.000.000Đ tại IELTS LangGo - chỉ trong tháng 2/2024
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy là người tiếp theo cán đích 7.5+ IELTS với ưu đãi CHƯA TỪNG CÓ trong tháng 2!
  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP

Đăng ký tư vấn MIỄN PHÍ
Nhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ