Hotline
Tài liệu
Tuyển dụng
Chat

Hãy tưởng tượng việc học tiếng Anh như một cái cây thì ngữ pháp chính là bộ rễ và thân của cái cây đó. Rễ không chắc thì cây sẽ không thể cao lớn và phát triển được.

Do vậy việc học ngữ pháp là vô cùng quan trọng trong tiếng Anh. Cùng Ielts LangGo tìm hiểu về cách sử dụng, cấu trúc và dấu hiệu nhận biết của thì Tương lai hoàn thành nhé.

Cùng bắt đầu với định nghĩa về thì tương lai hoàn thành nhé!

Cùng bắt đầu với định nghĩa về thì tương lai hoàn thành nhé!

1. Định nghĩa thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense)

Thì tương lai hoàn thành bao gồm hai ý “tương lai” và “hoàn thành” được sử dụng để diễn tả một hành động, sự việc kết thúc/hoàn thành/đạt được trước một thời điểm xác định trong tương lai.

Ví dụ: I will graduate in June. I will see you in July.

Tôi sẽ tốt nghiệp vào tháng 6. Tôi sẽ gặp bạn vào tháng 7.

→ By the time I see you, I will have graduated.

→ Trước khi tôi gặp bạn, tôi sẽ tốt nghiệp.

Các dễ nhớ định nghĩa thì tương lai hoàn thành nhất, bạn đã nắm được chưa?

Các dễ nhớ định nghĩa nhất, bạn đã nắm được chưa?

2. Cách sử dụng thì “Tương lai hoàn thành”

Thì tương lai hoàn thành có 2 cách sử dụng chính mà bạn cần chú ý, được liệt kê dưới đây cùng ví dụ cụ thể:

Diễn tả một hành động, sự việc hoàn thành/kết thúc trước một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Ví dụ: By next Monday, Sam will have moved into her new house.

Sam sẽ chuyển đến ngôi nhà mới trước thứ hai tuần tới.

Diễn tả một hành động, sự việc sẽ hoàn thành/kết thúc trước một sự kiện trong tương lai.

Ví dụ: Lan will have done exercises before her mom comes back home. (Lan sẽ hoàn thành bài tập trước khi mẹ cô ấy về nhà.)

Chú ý: Thì tương lai hoàn thành có các dấu hiệu nhận biết sau:

  • by + mốc thời gian (by 9 a.m, by tomorrow, by next month,..)
  • by the end of + mốc thời gian (by the end of next week,..)
  • by the time + mệnh đề chia ở thì hiện tại đơn (by the time I visit my parents,…)
  • before + sự việc/ thời điểm trong tương lai (before 2030,…)
  • khoảng thời gian + from now (3 months from now,…)

Ví dụ:

  • I will have finished my homework by 9 p.m tomorrow. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước 9h tối ngày mai.)
  • She will have visited her grandparents by the end of next week. (Cô ấy sẽ đến thăm ông bà trước ngày cuối cùng của tuần tới.)
  • He will have graduated before he comes to HCM City. (Anh ấy sẽ tốt nghiệp trước khi đến thành phố Hồ Chí Minh.)

3. Công thức thì “Tương lai hoàn thành”

Như đã đề cập trong phần định nghĩa, tương lai hoàn thành bao gồm hai vế “Tương lai” và “Hoàn thành”. “Will” là trợ động từ đại diện cho các thì trong tương lai, còn “have + past participle” là cấu trúc của các thì hoàn thành. Dựa trên cách hiểu này, chúng ta có thể ghi nhớ cấu trúc của thì “Tương lai hoàn thành” một cách dễ dàng.

3.1. Câu khẳng định

Cấu trúc: Subject + will have + past participle

Trong đó:

  • Subject: Chủ ngữ

  • Past participle: Quá khứ phân từ

Ví dụ: We will have resolved the business problem by tomorrow afternoon. (Chúng ta sẽ giải quyết xong vấn đề kinh doanh này trước buổi chiều ngày mai.)

3.2. Câu phủ định

Cấu trúc: Subject + will + not + have + past participle

Ví dụ: Sam will not/won’t have completed the essay by 11 p.m. (Sam không thể hoàn thành xong bài luận văn trước 11h tối.)

3.3. Câu nghi vấn (Yes/No question)

Will + Subject + have + past participle?

  • Yes, S + will

  • No, S + will not/won’t

Ví dụ: Will Lisa have left before Tom arrives? (Liệu Lisa có rời đi trước khi Tom đến không?)

Hãy nắm chắc công thức thì tương lai hoàn thành để vận dụng vào bài tập nhé!

Để ghi nhớ cấu trúc nhanh nhất, bạn hay tự lấy ví dụ nhé!

4. “Tương lai hoàn thành” và “Tương lai hoàn thành tiếp diễn”

Tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn là hai thì có cách sử dụng dễ gây nhầm lẫn. Đọc bảng dưới đây để hiểu rõ hơn về cấu trúc, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết của hai thì này nhé.

4.1. Về cấu trúc

Future perfect tense

Future perfect continuous tense

Subject + will have + past participle

Ví dụ:

She will have received the package by next month.

Cô ấy sẽ nhận được bưu kiện trước tháng sau.

Subject + will have + been + Ving

Ví dụ:

This time next year, I will have been working in Paris for exactly 18 years.

Tôi sẽ làm việc được ở Paris 18 năm vào thời gian này năm sau.

4.2. Về cách sử dụng

Future perfect tense

Future perfect continuous tense

Future perfect tense diễn tả một hành động sẽ hoàn thành/kết thúc trước một thời điểm hoặc một sự việc xác định trong tương lai.
Ví dụ:

  • I’ll have finished my work by noon.

Tôi sẽ hoàn thành công việc trước buổi trưa.

  • It is predicted that it will have stopped raining by tomorrow afternoon.

Thời tiết được dự đoán sẽ ngừng mưa trước chiều mai.

Future perfect continuous tense nhấn mạnh tính “liên tục” của một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến một thời điểm trong tương lai và vẫn chưa kết thúc.

Ví dụ:

  • By 2025, I will have been living in Ha Noi for 20 years.

Trước năm 2025, tôi sẽ sống ở Hà Nội được 20 năm.

  • By March 15th, I’ll have been studying abroad for 5 years.

Tính đến trước ngày 15/3, tôi sẽ đi du học được 5 năm.

4.3. Về dấu hiệu nhận biết

Future perfect tense

Future perfect continuous tense

Future perfect tense thường đi kèm với các cụm từ chỉ thời gian sau:

  • By + mốc thời gian (by 9 a.m, by tomorrow afternoon,...)

  • By then

  • By the time + mệnh đề chia hiện tại đơn (by the time my mother leaves, by the time we move into new house,...)

Future perfect continuous tense thường đi kèm với các cụm từ chỉ thời gian sau:

  • For

  • By + mốc thời gian

  • This time next week/month/year…

Hãy chú ý phân biệt các thì tương lai để không nhầm lẫn khi sử dụng nhé!

Hãy chú ý phân biệt các thì tương lai để không nhầm lẫn khi sử dụng nhé!

5. Bài tập ứng dụng có đáp án và giải thích

Bài 1 - Chia dạng đúng của từ trong ngoặc

1. I got vaccinated for covid-19 first time on September 22nd. By November 23th, I (be) _______________________ vaccinated for over 2 months.

2. I’m getting exhausted from sitting in front of the computer. Do you realise that by the time we finished the project, we (work) _______________________ for nearly ten straight hours?

3. Emma has been putting an amount of money away every month to prepare for the next trip to Uong Bi next year. By the end of the year, he (save) _______________ enough.

4. It’s unbelievable! By the end of today, Michael (intern) __________________ in Tam Anh hospital for 5 years.

5. Just go to bed and sleep. Never mind about this problem. By the time you (wake) ____________ up, we (take) ___________ care of everything.

6. We have worked from home for a long time. By the next month, we (work) ________________ for 1 year.

7. This is the longest workshop I have ever participated in. In 15 more minutes, we (listen) __________________ to speakers for five solid hours. I can’t learn anything else from that time.

8. I am confident that I (finish) _________________ the assignments before the deadline.

9. The book, named “Wise Thoughts for Every Day”, is so incisive. On Sunday, I (read) _______________ for 6 months, and I’m still only half way.

10. The weather forecast says that the storm (end) _________________ by the morning and tomorrow will be sunny.

Bài 2 - Kiểm tra tính đúng sai của các động từ in đậm. Sửa lại đúng dạng động từ trong hợp sai.

1. Johny will have been playing tennis for three hours before he finally leaves the field.

2. Marry will have worked at FPT for 30 years by the time he's 50.

3. I'm afraid Jack will not have arrived in Hanoi by the time his debate training begins.

4. We will have been growing our own garden for 5 years by the end of our wedding anniversary.

5. Will you have mailed the ceremony invitations before Friday?

6. We will have been converting the rooftop of our apartment into a garden by the end of the week.

7. Scientists hope they will have been solving the global warming problem by the end of 2025.

8. By August, Mr. Peter will have been teaching traditional instruments at RMIT university for ten years.

9. By 2021, Gian don will have sold sustainable products for 5 years.

10. Are you sure you will have cleaned the hotel room before the guests arrive?

Đáp án

Bài 1.

1. will have been

2. have been worked

3. has been saved

4. has been interned

5. wake, have been taken

6. have been worked

7. have been listened

8. have been finished

9. have been read

10. has been ended

Bài 2.

1. will have been playing

2. F. will have been working

3. T

4. T

5. T

6. F. will have converted

7. F. will have solved

8. T

9. F. will have been selling

10. T

Trên đây là tất cả lý thuyết bạn cần học để có thể nắm vững thì tương lai hoàn thành cũng như áp dụng được phần ngữ pháp này vào các dạng bài tập khác nhau.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu các nội dung ngữ pháp Tiếng Anh quan trọng khác TẠI ĐÂY. Theo dõi fanpage Luyện thi IELTS LangGo để cập nhật các kiến thức Tiếng Anh bổ ích nhé!

Ngoài việc cung cấp kiến thức Tiếng Anh miễn phí trên mạng, LangGo cũng có các khóa học về Phương pháp học Tiếng Anh hiện đại Luyện thi IELTS trực tuyến giúp bạn nâng cao khả năng của mình nhanh nhất. Truy cập website LangGo để biết thêm chi tiết hoặc liên hệ qua hotline 089.919.9985!

Bình luận
Đăng ký nhận tư vấn miễn phí
Hỗ trợ trực tuyến