Hotline
Tài liệu
Tuyển dụng
Chat

Trong ngữ pháp tiếng Anh, tương lai đơn là một trong những thì thông dụng và có cấu trúc có thể vượt qua những kỳ thi, đạt được chứng chỉ quan trọng hay đơn giản là nâng cao kỹ năng giao tiếp hằng ngày. Hãy cùng LangGo ôn luyện tất cả lý thuyết và bài tập về thì tương lai đơn (Future Simple) trong bài viết này nhé.

Cùng ôn tập mọi thứ về tương lai đơn ngay bây giờ nhé!

Cùng ôn tập mọi thứ về tương lai đơn ngay bây giờ nhé!

Khái niệm thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn (Simple Future Tense) là một thì trong tiếng Anh diễn tả những hành động được diễn ra trong tương lai và được quyết định ngay tại thời điểm nói mà không có kế hoạch hay dự định từ trước.

Ví dụ: Tommorow, I will go back to my old friends house to visit his mother.

Xem thêm video để hiểu về thì tương lai nhé!

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Tương lai đơn (simple future) trong tiếng Anh có thể được nhận biết thông qua một số dấu hiệu trong câu như sau:

Trạng trừ chỉ thời gian trong câu

  • Tomorrow: Ngày mai

  • In + khoảng thời gian: trong … nữa

(VD: in 5 minutes: trong 5 phút nữa)

  • Next day/ Next week/ Next month/ Next year: Hôm tới/ Tuần tới/ Tháng tới/ Năm tới

Ví dụ:

  • My friends and I will relax at a resort in Nha Trang next week. (Bạn bè tôi và tôi sẽ thư giãn tại một khu nghỉ dưỡng tại Nha Trang tuần tới)

  • Jimmy will quit at the company tomorrow: Jimmy sẽ thôi việc ở công ty vào ngày mai

Động từ hoặc trạng từ chỉ quan điểm, phán đoán

  • Maybe/ Perhaps/ Probably/… : Có thể, có lẽ…
  • Think/ /guess/ believe/ hope/…: Tôi nghĩ/ đoán/ tin/ hy vọng/…

Ví dụ:

  • Probably, Mary will not work with us. (Có lẽ Mary sẽ không làm việc cùng chúng ta nữa)

  • I believe they will participate in this project as agreement. (Tôi tin họ sẽ tham gia dự án này theo như thỏa thuận)

Các dấu hiệu thường gặp của tương lai đơn trong tiếng Anh

Hãy chú ý đến các dấu hiệu thường gặp của tương lai đơn trong tiếng Anh nhé!

Cách sử dụng thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn future simple được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau. Sau đây là 8 cách dùng thì này trong tiếng Anh thông dụng nhất mà bạn cần phải nắm được:

Dùng để diễn tả hành động được quyết định ngay tại thời điểm nói

Ví dụ:

  • Is my daughter not going to class? I will call her right away to check. (Con gái tôi không đến lớp à ? Tôi sẽ gọi cho nó ngay lập tức để kiểm tra.)

  • They agreed to meet us. We will go to Ho Chi Minh City tomorrow. (Họ đã đồng ý gặp chúng ta. Chúng ta sẽ đi TP.HCM ngày mai.)

Dùng để diễn tả lời dự đoán không có căn cứ cụ thể

Ví dụ:

  • I think my dad will agree to let go of this trip. (Tôi nghĩ bố tôi sẽ đồng ý tham gia chuyến đi này)

  • I guess it will be a turtle. (Tôi đoán đó sẽ là một con rùa )

Dùng để đưa ra yêu cầu hoặc lời mời

Ví dụ:

  • Will you marry me? (Em sẽ cưới anh chứ?)

  • Will you go camping with us this weekend? (Bạn sẽ đi cắm trại với chúng tớ cuối tuần này chứ?)

Dùng để diễn đạt lời hứa

Ví dụ:

  • I will be with you for the rest of my life. (Anh sẽ ở bên cạnh em cả đời này.)

  • She promise she will wash dishes in a week. (Cô ta hứa cô ta sẽ rửa bát trong 1 tuần nữa.)

Dùng để cảnh báo, đe dọa

Ví dụ:

  • Stop smoking or you will contract cancer. (Dừng hút thuốc lại đi hoặc cậu sẽ mắc bệnh ung thư)

  • Do as I say or you will lose everything. (Làm theo lời tao nói hoặc mày sẽ mất tất cả)

Dùng để đề nghị giúp đỡ người khác (Câu hỏi bắt đầu từ Shall I)

Ví dụ:

  • Shall I find the document for you, Jane? (Để tôi tìm tài liệu cho bạn nhé Jane)

  • It will rain. Shall I get you a raincoat to wear? (Trời sẽ mưa. Để tôi đem cho bạn chiếc áo mưa để mặc nhé?)

Dùng để xin lời khuyên

Ví dụ:

  • I cannot handle this. What shall I do next? (Tôi không thể xoay sở được việc này. Tôi phải làm gì tiếp theo?)

  • My car is broken down on the highway.. What shall I do? (Ô tô của tôi bị hỏng trên đường cao tốc. Tôi phải làm gì đây?)

Dùng trong câu điều kiện loại I

Ví dụ:

  • If she pass the exam, her dad will buy a new tablet for her. (Nếu cô ấy đạt kỳ thi, bố cô ấy sẽ mua cho cô ấy máy tính bảng mới)

  • If the work is behind schedule, they will have their salary deducted. (Nếu công việc bị chậm tiến độ, họ sẽ bị trừ lương)

Nắm chắc cách sử dụng Simple Future Tense trong một nốt nhạc, bạn có làm được chưa?

Nắm chắc cách sử dụng Simple Future Tense trong một nốt nhạc, bạn có làm được chưa?

Công thức thì tương lai đơn

Công thức tương lai đơn được tồn tại dưới 3 dạng có thể kể đến như dưới đây:

Công thức dạng khẳng định: S + will/shall + V(nguyên thể)

Ví dụ:

- The housekeeper will come here in five minutes. (Quản gia sẽ tới đây trong 5 phút nữa)

- The partners will visit our factory. (Những đối tác sẽ tới thăm nhà máy của chúng ta)

Công thức dạng phủ định: S + will not/won’t + V(nguyên thể)

Ví dụ:

  • He won’t say anything to explain this. (Anh ấy sẽ không nói gì để giải thích việc này)

  • They will consider our suggestion. (Họ sẽ xem xét lời đề nghị của chúng ta)

Công thức dạng câu hỏi, nghi vấn: Will/Shall + S + V-inf ?

Ví dụ:

  • Will you have lunch with us ? (Bạn sẽ dùng bữa trưa với chúng tôi chứ)

  • Will Jack pay the hospital bills? (Jack sẽ thanh toán tiền viện phí chứ?)

Các cấu trúc khác thể hiện thì tương lai

Ngoài những cấu trúc như trên, chúng ta cũng có thể hoàn toàn bắt gặp và sử dụng những những cấu trúc tương lai đơn khác mang nghĩa tương tự. Sau đây sẽ là một vài cấu trúc giúp các bạn tham khảo và cũng có thể góp phần làm tăng độ đa dạng trong bài thi IELTS Writting của mình.

  • Cấu trúc: S + (to be) + likely to + V (có thể/ có khả năng sẽ)

Ví dụ: The opening ceremony is likely to be postponed. (Buổi khai trương có khả năng sẽ bị hoãn)

  • Cấu trúc: S+ (to be) + expected to + V (được kỳ vọng sẽ)

Ví dụ: These excellent students are expected to bring high awards to the school. (Những học sinh ưu tú này được kỳ vọng sẽ đem lại giải thưởng lớn cho trường)

Các công thức tương lai trong Tiếng Anh cũng rất quan trọng!

Các dạng công thức của tương lai đơn trong tiếng Anh cũng rất quan trọng đó!

Bài tập thì tương lai đơn

Bài 1: Điền đúng dạng động từ trong ngoặc vào chỗ trống trong câu

  1. He promises he (finish) ....... the report on time.

  2. Be quiet or the teacher (kick) ….. you out of the class

  3. I think Spiderman (appear) …… when we are in danger.

  4. ….. I (carry) ..... that big package for you, Mom?

  5. If Andy follows the rules, they (not be) ...... able to harm him.

  6. Are you stuck there? I (run) …. there right away.

  7. …. you (take)..... a stroll with me?

  8. I have a stomach ache. What …. I (do) ….?

Bài 2: Lựa chọn đáp án đúng nhất và điền vào chỗ trống trong các câu sau

  1. If Jim steals that necklace, the police …. him.

  1. arrest B. will arrest C. is going to arrest D. have arrested.

2. I cannot contact my daughter. I …. to the university to find her.

  1. will go B. goes C. go D. will have gone

3. I think she …. these.

  1. is not ignore B. have not ignored C. will not ignore D. will have not ignore

4. …. I ….. for the party tonight?

  1. Shall….prepare B. Have….. prepared C. Is …. prepare D. Had….. prepared

5. Go out or he…. mad.

  1. is going to get. B. is getting C. have been getting D. will get

6. ….. you….. our group?

  1. Will…join B. Had…joined C. Have….joined D. Is….join

7. Robbert says he….the conflicts by conciliation when something similar happens.

  1. has settled B. will settle C. is settling D. have settled

Bài 3: Điền đúng dạng động từ trong ngoặc vào chỗ trống

  1. I (not support) …. you with your physics homework, if you want.

  2. Be careful! You (injure).... yourself.

  3. If John doesn’t get a computer, he (not be)..... able to surf the Internet.

  4. Look out! You (hit)...... the boy who is running across the street.

  5. Her brothers (leave)..... the town center in 30 minutes.

  6. These PhDs (complete)..... their project next year.

  7. ….you (discuss)..... this topic with us?

  8. The conflict (end)..... with a conclusion of an armistice.

Đáp án:

Bài 1:

  1. will finish

  2. will kick

  3. will appear

  4. Shall…carry

  5. will not be

  6. will run

  7. Will…take

  8. shall….do

Bài 2:

1.B

2.A

3.C

4.A

5.D

6.A

7.B

Bài 3:

  1. will not support

  2. will injure

  3. will not be

  4. will hit

  5. will leave

  6. will complete

  7. Will…discuss

  8. will end

Trên đây là tất cả những kiến thức về thì tương lai đơn trong tiếng Anh kèm những ví dụ cụ thể và bài tập thực hành.Hy vọng sau bài viết này, LangGo đã giúp các bạn nắm chắc phần nào về phần ngữ pháp vô cùng quan trọng này. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu các nội dung ngữ pháp Tiếng Anh quan trọng khác TẠI ĐÂY. Theo dõi fanpage Luyện thi IELTS LangGo để cập nhật các kiến thức Tiếng Anh bổ ích nhé!

Ngoài việc cung cấp kiến thức Tiếng Anh miễn phí trên mạng, LangGo cũng có các khóa học về Phương pháp học Tiếng Anh hiện đại Luyện thi IELTS trực tuyến giúp bạn nâng cao khả năng của mình nhanh nhất. Truy cập website LangGo để biết thêm chi tiết hoặc liên hệ qua hotline 089.919.9985!

Bình luận
Đăng ký nhận tư vấn miễn phí