Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Tổng hợp bài tập thì quá khứ tiếp diễn CÓ ĐÁP ÁN đầy đủ

Nội dung [Hiện]

Vận dụng lý thuyết vào làm các bài tập thì quá khứ tiếp diễn là điều vô cùng cần thiết giúp bạn củng cố kiến thức về thì này.

Trong bài viết này, IELTS LangGo sẽ cùng bạn tóm tắt lại những kiến thức quan trọng cần nhớ về thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense) và thực hành các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao.

Tổng hợp bài tập thì quá khứ tiếp diễn cơ bản và nâng cao
Tổng hợp bài tập thì quá khứ tiếp diễn cơ bản và nâng cao

1. Review kiến thức về thì quá khứ tiếp diễn trong Tiếng Anh

Trước khi làm bài tập, chúng ta sẽ cùng ôn lại kiến thức về cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense) nhé.

1.1. Cấu trúc

Đầu tiên, các bạn cần nắm được công thức thể khẳng định, phủ định, nghi vấn và bị động để làm các bài tập thì quá khứ tiếp diễn dạng chia động

  • Khẳng định: S + was/were + V-ing
  • Phủ định: S + was/were + not + V-ing
  • Nghi vấn (dạng Yes/No question): Was/ Were + S + V-ing?
  • Nghi vấn (dạng Wh- question): Wh- + was/ were + S + V-ing?
  • Bị động: S + was/were + being + Ved/V3

1.2. Cách dùng

Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Diễn đạt một hành động diễn ra tại một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ

Ví dụ: At 8 o'clock yesterday morning, I was enjoying a peaceful walk along the beach. (Vào lúc 8 giờ sáng hôm qua, tôi đang thưởng thức một buổi đi bộ yên bình dọc theo bờ biển.)

  • Nói về hai hoặc nhiều hành động xảy ra cùng lúc với nhau trong quá khứ

Ví dụ: While the chef was preparing the main dishes, the sous chef was making the appetizers. (Trong khi bếp trưởng chuẩn bị món chính thì bếp phó làm món khai vị.)

Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn trong Tiếng Anh
Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn trong Tiếng Anh
  • Mô tả một hành động từng lặp lại nhiều lần trong quá khứ và khiến người khác cảm thấy khó chịu

Ví dụ: He was always arriving late to our weekly meetings. (Anh ấy luôn luôn đến muộn vào các cuộc họp hàng tuần của chúng tôi.)

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào. Trong trường hợp này, ta chia hành động đang xảy ra ở thì quá khứ tiếp diễn, còn hành động chen ngang ở thì quá khứ đơn

Ví dụ: Was the experiment being conducted when the unexpected power outage occurred in the lab? (Cuộc thử nghiệm có đang được tiến hành khi cúp điện đột ngột xảy ra trong phòng thí nghiệm không?)

1.3. Dấu hiệu nhận biết

Trong các câu ở thì quá khứ tiếp diễn, các trạng từ/cụm từ chỉ thời gian diễn tả mốc thời gian xác định thường được sử dụng để làm rõ thời điểm hành động xảy ra.

Do đó, bạn có thể dựa vào các từ/cụm từ chỉ thời gian này để nhận biết khi làm bài tập thì quá khứ tiếp diễn.

  • While / As / When (khi, trong khi)

Ví dụ: While the musicians were playing their instruments, a singer turned up on the stage. (Trong khi các nhạc công đang chơi nhạc, một ca sĩ xuất hiện trên sân khấu.)

  • At that moment (tại thời điểm đó)

Ví dụ: At that moment last summer, as the sun was setting, they were sharing stories around the campfire. (Vào thời điểm đó mùa hè năm ngoái, họ đang chia sẻ câu chuyện xung quanh lửa trại.)

  • At + hour + thời gian trong quá khứ (vào lúc mấy giờ tại thời điểm nào đó trong quá khứ)

Ví dụ: The performers were showcasing their talents at the theater at 9 o'clock last night. (Các nghệ sĩ đang trình diễn tài năng của họ tại nhà hát vào lúc 9 giờ tối qua.)

  • At this time + thời gian trong quá khứ (vào thời điểm này ở lúc nào trong quá khứ)

Ví dụ: She was attending a conference in Singapore at this time last month. (Cô ấy đang tham gia một hội nghị ở Singapore vào thời điểm này tháng trước.)

  • In + year (trong năm nào)

Ví dụ: They were building their dream house in 1998. (Họ đang xây dựng ngôi nhà mơ ước của họ vào năm 1998.)

1.4. Phân biệt thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn

Thì quá khứ tiếp diễn và thì quá khứ đơn đều được sử dụng để diễn tả hành động trong quá khứ, nhưng bạn cần lưu ý một số điểm khác biệt sau:

 

Thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ đơn

Cấu trúc

S + was/were + V-ing + …

S + V-ed + …

Cách dùng

Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm được xác định rõ trong quá khứ (nhấn mạnh quá trình diễn ra hành động).

VD: The orchestra was performing a symphony at 8 pm last night.

(Dàn nhạc đang biểu diễn một bản giao hưởng lúc 8 giờ tối qua.)

Diễn tả hành động hoặc sự kiện đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

VD: The orchestra performed a symphony last night.

(Dàn nhạc đã biểu diễn một bản giao hưởng tối qua.)

 

Diễn tả 2 hay nhiều hành động diễn ra đồng thời trong quá khứ.

VD: John was doing homework while Mike was watching TV. (John đang làm bài tập về nhà trong khi Mike đang xem TV.)

Diễn tả 2 hay nhiều hành động diễn ra liên tiếp trong quá khứ.

VD: John locked the door and went to school. (John khóa cửa và đi đến trường.)

2. Tổng hợp bài tập thì quá khứ tiếp diễn có đáp án

Hy vọng phần tổng hợp kiến thức trên đây sẽ giúp bạn tự tin và sẵn sàng chinh phục các bài tập quá khứ tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao trong phần này.

Tổng hợp các dạng bài tập về thì quá khứ tiếp diễn
Tổng hợp các dạng bài tập về thì quá khứ tiếp diễn

2.1. Bài tập thì quá khứ tiếp diễn cơ bản

Bài 1: Bài tập chia động từ thì quá khứ tiếp diễn vào các ô trống dưới đây:

1. While I __________ (watch) TV last night, the phone __________ (ring) non-stop.

2. The kids __________ (play) in the yard when it suddenly __________ (start) raining.

3. As I __________ (walk) to the store, I __________ (see) my old friend from college.

4. At midnight, the cat __________ (explore) the neighborhood, and the dog __________ (chase) its tail.

5. While we __________ (have) dinner, a loud noise __________ (come) from the kitchen.

6. She __________ (read) a book while her brother __________ (practice) the guitar.

7. The students __________ (work) on their group project all afternoon.

8. As the sun __________ (set), the sky __________ (turn) various shades of orange and pink.

9. I __________ (wait) for the bus when I __________ (see) him.

10. During the storm, the wind __________ (howl) outside, and the rain __________ (beat).

11. The construction workers (work) ______________ on the road when a heavy rainstorm (begin) ______________.

12. As the teacher (explain) ______________ the lesson, some students (whisper) ______________ in the back.

Đáp án

1. was watching - was ringing

2. were playing - started

3. was walking - saw

4. was exploring - was chasing

5. were having - came

6. was reading - was practicing

7. were working

8. was setting - was turning

9. was waiting - saw

10. was howling - was beating

11. were working - began

12. was explaining - were whispering

Bài 2: Bài tập trắc nghiệm thì quá khứ tiếp diễn

1. The baby __________ in the crib while the parents __________ dinner.

a. slept - cooked

b. was sleeping - cooked

c. slept - were cooking

d. was sleeping - were cooking

2. While they ___________ TV, the power suddenly went out.

a. watched

b. were watching

c. were watch

d. did watch

3. At this time yesterday, she ___________ a novel.

a. read

b. was reading

c. were reading

d. did read

4. We ___________ our bags when the bus arrived.

a. was packing

b. did pack

c. were packing

d. packed

5. While I ___________ my homework, my brother was playing video games.

a. did

b. was doing

c. did do

d. were doing

6. The students __________ quietly when the teacher __________ into the classroom.

a. were talking - walked

b. were talking - was walking

c. talked - was walking

d. talked - walked

7. When I arrived, they ___________ a surprise party for me.

a. planned

b. were planning

c. plan

d. did plan

8. The kids ___________ in the living room when the guests arrived.

a. were playing

b. was playing

c. did play

d. played

9. While he __________ a sandwich, his friend __________ about the latest news.

a. ate - talked

b. was eating - talked

c. ate - was talking

d. was eating / was talking

10. The phone rang while I __________ a shower.

a. were taking

b. took

c. was taking

d. take

11. We __________ a picnic when the birds __________ in the trees.

a. have - sang

b. were having - sang

c. have - were singing

d. were having / were singing

12. While the teacher __________ the lesson, some students __________ in the back.

a. was explaining - were whispering

b. explained - were whispering

c. was explaining - whispered

d. explained - whispered

Đáp án

1. d

2. b

3. b

4. c

5. b

6. a

7. b

8. a

9. d

10. c

11. d

12. a

Bài 3: Bài tập tiếng Anh thì quá khứ tiếp diễn dạng chia động từ

Yesterday at 3 pm, various team members at your company were engaged in different activities.

1. The research and development team ________________ (INNOVATE) groundbreaking prototypes for the next-generation product.

2. The legal department ________________ (CONDUCT) a comprehensive analysis of recent regulatory changes.

3. Nga, the human resources manager ________________ (FACILITATE) a workshop on professional development.

4. The data analytics team, along with the Sales department ________________ (EXTRACT) insights from the extensive year-end data.

5. The sustainability committee ________________ (FORMULATE) strategies for reducing the company's environmental footprint.

6. The executive board ________________ (EVALUATE) potential mergers and acquisitions to drive future growth.

Đáp án

1. was innovating

2. was conducting

3. was facilitating

4. was extracting

5. was formulating

6. was evaluating

2.2. Bài tập thì quá khứ tiếp diễn nâng cao

Bài 1: Bài tập câu bị động thì quá khứ tiếp diễn - chuyển các câu sau sang dạng bị động sao cho nghĩa không đổi

1. The research team was developing cutting-edge algorithms.

2. The negotiations were reshaping the future of international trade.

3. Highly skilled engineers were optimizing the efficiency of the production line.

4. The renowned artist was creating a masterpiece.

5. They were addressing complex geopolitical issues.

6. Advanced machine learning models were analyzing vast datasets.

7. The environmental scientists were monitoring the impact of climate change.

8. The technology team was implementing state-of-the-art cybersecurity measures.

9. Legal experts were navigating intricate legal frameworks.

10. Pharmaceutical researchers were developing innovative treatments for rare diseases.

Đáp án

1. Cutting-edge algorithms were being developed by the research team

2. The future of international trade was being reshaped by the negotiations.

3. The efficiency of the production line was being optimized by highly skilled engineers.

4. A masterpiece was being created by the renowned artist.

5. Complex geopolitical issues were being addressed by them.

6. Vast datasets were being analyzed by advanced machine learning models.

7. The impact of climate change was being monitored by environmental scientists.

8. State-of-the-art cybersecurity measures were being implemented by the technology team.

9. Intricate legal frameworks were being navigated by legal experts.

10. Innovative treatments for rare diseases were being developed by pharmaceutical researchers.

Bài 2: Bài tập chia thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn phù hợp để điền vào chỗ trống

Yesterday, as I (walk) __________ down the busy city street, I (see) __________ an old friend from college. We (talk) __________ for a while, reminiscing about the good old days. While we (chat) __________, a street musician (play) __________ a beautiful melody on his guitar. The sun (shine) __________ brightly, casting a warm glow on the crowded sidewalks. People (hustle) __________ about, each with their own destination in mind. As we (exchange) __________ stories, I (realize) __________ how much had changed since our college days. Eventually, we (decide) __________ to grab a cup of coffee at a nearby cafe. While we (enjoy) __________ our coffee, we (continue) __________ to catch up on each other's lives. It (be) __________ a pleasant reunion, filled with laughter and shared memories.

Đáp án

1. was walking

2. saw

3. talked

4. were chatting

5. was playing

6. was shining

7. were hustling

8. exchanged

9. realized

10. decided

11. enjoyed

12. continued

13. was

Trên đây, chúng ta đã cùng ôn lại cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn và thực hành một số bài tập thì quá khứ tiếp diễn nhằm củng cố kiến thức về chủ điểm ngữ pháp này.

IELTS LangGo tin rằng sau học lý thuyết và hoàn thành các bài tập, các bạn sẽ  hiểu rõ và tự tin khi sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.

IELTS LangGo

Rinh lì xì mừng xuân lên tới 13.000.000Đ tại IELTS LangGo - chỉ trong tháng 2/2024
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy là người tiếp theo cán đích 7.5+ IELTS với ưu đãi CHƯA TỪNG CÓ trong tháng 2!
  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP

Đăng ký tư vấn MIỄN PHÍ
Nhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ