Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Thành thạo cấu trúc But for trong tiếng Anh chỉ sau 5 phút

Nội dung [Hiện]

Cấu trúc but for thường được sử dụng trong giao tiếp tiếng Anh thông dụng. Để áp dụng tự tin hơn, bạn hãy dành 5 phút cùng IELTS LangGo ôn lại kiến thức ngữ pháp cùng các ví dụ cụ thể qua bài viết này nhé.

1. Cấu trúc But for là gì?

Trong tiếng Anh, “But for” thường đi với 1 cụm danh động từ (gerund) với nghĩa là "Nếu không... thì...". Cấu trúc But for thường được sử dụng trong những trường hợp mang nghĩa lịch sự, trang trọng.

But for + N/V-ing

Ví dụ:

  • But for advisions of our teacher, we could not have the champion in this competition. (Nếu không có sự dẫn dắt của thầy cô, chúng em không thể đạt được giải quán quân ở kì thi lần này.)
  • I would have traveled to Europe this month, but for the fact that one of my important examinations occurs in the same period. (Tôi đã có thể đi du lịch châu Âu tháng này, nhưng thực tế là một kì thi quan trọng của tôi lại diễn ra cùng thời điểm .)

Ý nghĩa và cách sử dụng cấu trúc But for trong tiếng Anh

Ý nghĩa và cách sử dụng cấu trúc But for trong tiếng Anh

Bên cạnh đó, But for còn có nghĩa là "ngoại trừ", tương đương với cụm từ “except for”. Ví dụ:

  • But for the reception of guests, the preparations are ready for the upcoming event. (Ngoại trừ việc đón khách, các khâu chuẩn bị đã sẵn sàng cho sự kiện sắp tới.)
  • But for me, all my close friends are dating. (Ngoại trừ tôi, tất cả những người bạn thân của tôi đang hẹn hò.)

2. Cấu trúc But for trong câu điều kiện

Cấu trúc But for được sử dụng phổ biến trong câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3. Việc sử dụng But for thay thế cho mệnh đề If trong câu điều kiện một cách hợp lý có thể giúp tăng điểm Lexical Resource trong bài thi IELTS.

Cấu trúc but for trong câu điều kiện mà bạn nên biết

Cấu trúc but for trong câu điều kiện mà bạn nên biết

2.1. Cấu trúc But for trong câu điều kiện loại 2

Cấu trúc Ví dụ cụ thể
But for + N/V-ing, S +would/could/might/… + V
  • But for the absence of my friends, our team might win the contest. (Nhóm của chúng tôi có thể thắng giải đấu này nếu bạn tôi không vắng mặt.)
But for the fact that + S + V-ed, S + would/could/might/…+ V
  • My father might have had a great promotion but for the fact he spent less time with us to take care. (Bố tôi có thể đã có vị trí tốt hơn nếu ông ấy dành ít thời gian hơn để chăm sóc chúng tôi.)

2.2. Cấu trúc But for trong câu điều kiện loại 3

Cấu trúc Ví dụ cụ thể
But for N/V-ing, S + would/could/might/… + have + V3
  • My mother might have picked me up early but for her overtime - working. (Mẹ tôi có thể đón tôi sớm hơn nếu không tăng ca.)
But for the fact that + S + had + V3, S + would/could/might/… + have + V3
  • But for the fact that my neighbors took care of us , we could have died after our accident. (Nếu không có sự chăm sóc của hàng xóm, chúng tôi có thể đã qua đời sau vụ tai nạn.)

    3. Công thức viết lại câu với But for

    Cấu trúc but for có thể thay thế bởi “if it were not for” hoặc “if it had not been for” khi được sử dụng trong câu điều kiện. Sự thay đổi giữa các cụm từ này không làm thay đổi nghĩa của câu và thường được áp dụng trong các bài tập viết lại câu hay khi cần paraphrase tránh lặp từ. 

    Cấu trúc chung để viết lại câu với but for

    Cấu trúc chung để viết lại câu với but for

    3.1. Trong câu điều kiện loại 2

    But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V

    = If it were not for N/V-ing, S + would/could/might/… + V

    = If it were not for the fact that + S + V-ed/V2, S + would/could/might/… + V

    Ví dụ:

    But for my carelessness, the accident would not have happened. (Nếu không vì sự bất cẩn của tôi, vụ tai nạn ấy đã không xảy ra.)

    = If it were not for my carelessness, the accident would not happen.

    = If it were not for being careless, the accident would not happen.

    = If it were not for the fact that I was careless, the accident would not happen.

    3.2. Trong câu điều kiện loại 3

    But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have + V3/V-ed.

    = If it were not for N/V-ing, S + would/could/might/… + have + V3/V-ed

    = If it were not for the fact that + S + had + V-ed/V2, S + would/could/might/… + have + V3/V-ed

    Ví dụ:

    But for her mistake, the wedding might have occurred this month. (Nếu không có sai sót của cô ấy, đám cưới có lẽ đã được tổ chức ở tháng này.)

    = If it had not been for her mistake, the wedding might have occurred this month.

    = If it had not been for the fact that she made a mistake, the wedding might have occurred this month.

    4. Bài tập ứng dụng

    Để nắm chắc kiến thức về cấu trúc But for trong Tiếng Anh, các bạn hãy vận dụng ngay những kiến thức vừa học vào bài tập dưới đây nhé.

    Bài tập 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

    1. But for deforestation, the global warming (occur) _____

    2. But for her advice in a lot of situations, I (have) ____ a wonderful childhood.

    3. But for the disapproval from BOD, his project (run) ____ this summer.

    4. ___ team’s meeting, I would forget the deadline of this assignment.

    5. ___ bad weather, our class might have a great trip to HaLong this summer. but for

    Bài tập 2: Viết lại câu sử dụng But for

    1. If he was careful, his assignment would finish.

    → _________________________________________________________________

    2. My wife encouraged me to start up and he succeeded.

    → _________________________________________________________________

    3. If it weren’t for the fact that he announced it to me, I would have been late for the test.

    → _________________________________________________________________

    4. I might have gone to the school on time, if it had not been for my father's broken car.

    → _________________________________________________________________

    5. If my mother did not guide me, I would take a gap year.

    →_________________________________________________________________

    Đáp án bài tập cấu trúc But for

    Bài tập 1:

    1. might not occur

    2. would not have

    3. might not run

    4. but for

    5. But for

    Bài tập 2:

    1. But for his ignorance, his assignment would finish early.

    2. But for his wife’ encouragement, he would not start up successfully.

    3. But for his announcement, I would be late for the test.

    4. But for dad’s broken car, I might have gone to school on time.

    5. But for my mother’s guidance, I could have taken a gap year.

    Như vậy, IELTS LangGo đã hệ thống lại kiến thức cơ bản về cấu trúc But for để giúp bạn hiểu rõ và tự tin hơn khi sử dụng cấu trúc này. Các bạn đừng quên theo dõi website của IELTS LangGo để học thêm những kiến thức ngữ pháp khác nhé. Chúc các bạn học tốt!

    IELTS LangGo

    🍰 MỪNG SINH NHẬT VÀNG - RỘN RÀNG QUÀ TẶNG!!! TRỊ GIÁ LÊN TỚI 650.000.000Đ - Từ 20/5 đến 30/6.
    Nhân dịp sinh nhật 5 tuổi, IELTS LangGo dành tặng các bạn học viên CƠ HỘI GIÀNH những phần quà vô cùng giá trị từ 20/05 - 30/06/2024.
    • 1 xe Honda Vision trị giá 40.000.000đ
    • 3 Laptop Asus Vivo 15 trị giá 10.000.000đ
    • 5 Đồng hồ thông minh trị giá 2.000.000đ
    • 10 Headphone trị giá 1.000.000đ
    • 50 Voucher giảm học phí lên tới 25% 

    ĐĂNG KÝ TƯ VẤN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HÓANhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ