Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

List 100+ động từ đi kèm giới từ thường gặp trong Tiếng Anh chi tiết nhất

Nội dung [Hiện]

Việc học các từ vựng đơn lẻ trong Tiếng Anh là vô cùng cần thiết nhưng chưa đủ để giúp bạn cải thiện trình độ ngoại ngữ của mình. “Bí mật” ở đây chính là động từ đi kèm giới từ - một công cụ giúp phát triển ý, hoàn thiện câu và nâng cao Tiếng Anh toàn diện.

Trong bài viết này, IELTS LangGo sẽ cùng bạn liệt kê tất tần tật các động từ với giới từ thường gặp nhất cũng như quy tắc nằm lòng mọi từ mới chỉ trong một nốt nhạc.

100+ động từ đi kèm giới từ thường gặp trong Tiếng Anh

100+ động từ đi kèm giới từ thường gặp trong Tiếng Anh

Để dễ dàng tìm động từ hoặc giới từ bạn đang tìm hiểu, hay bấm Ctrl F và gõ từ cần tìm nhé. Let’s get started!

1.Động từ đi kèm giới từ IN

Giới từ “in” (ở bên trong) chắc hẳn khá quen thuộc với chúng ta tuy nhiên khi đi với mỗi động từ trong Tiếng Anh sẽ có những ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.

Cùng IELTS LangGo khám phá chi tiết những động từ với giới từ IN thông dụng và ví dụ đi kèm để giúp bạn nắm được dạng ngữ pháp này nhé!

Các động từ đi kèm giới từ IN

Các động từ đi kèm giới từ IN

arrive in: đến (một nơi, một tháng/năm nào đó hoặc một mùa trong năm)

  • Ví dụ: My pen pal will arrive in August.

be engrossed in: bị chìm đắm vào cái gì

  • Ví dụ: The man was so engrossed in the movie that he forgot to pick his son from school.

believe in: tin vào ai, điều gì

  • Ví dụ: Many employees have resigned because they can’t believe in such an irresponsible director.

confide in: tin tưởng nói ai để tâm sự

  • Ví dụ: Whenever I come up against any problems, I usually confide in my parents.

engage in: dính dáng, tham gia vào cái gì

  • Ví dụ: There is no point in engaging in gossip with these mean girls.

be implicated in: dính vào việc làm xấu và phạm pháp

  • Ví dụ: Those rebellious teenagers were suspected of being implicated in the fight.

involve in: liên quan đến cái gì

  • Ví dụ: Thomas was sentenced to life imprisonment because he had been found involved in drug dealing.

indulge in: say sưa, chìm đắm mình vào cái gì

  • Ví dụ: Indulging in shopping is proved to help women get rid of stress effectively.

invest in: đầu tư vào việc gì

  • Ví dụ: My uncle has no intention of investing in stock market at all.

join in: tham gia vào

  • Ví dụ: When everyone was joining in the flashmob, the electricity went off.

participate in: tham gia vào

  • Ví dụ: Students are advised to participate in a science research in order to gain hands-on experiences from seniors.

persist in: kiên định, nhất quyết làm gì

  • Ví dụ: Professor David persists in lecturing although it is break time now.

result in: dẫn đến kết quả là

  • Ví dụ: The torrential rain last night has resulted in a lot of cars stalling in a flood.

specialize in: là chuyên gia trong lĩnh vực gì

  • Ví dụ: Despite being 70 next month, Mrs. Hoa still takes a higher degree to pursue her dream of specializing in teenage psychology.

speak in: nói bằng thứ tiếng gì

  • Ví dụ: Speak in English, please! We don’t understand what you are saying.

succeed in: thành công

  • Ví dụ: After months of hard work, my sister finally succeeds in getting accepted into her dream university.

trust in: tin tưởng vào ai, cái gì

  • Ví dụ: The patient had nothing to do but to trust in the expertise of her surgeon.

2.Động từ đi kèm giới từ ON

Động từ đi kèm giới từ là một dạng ngữ pháp trong Tiếng Anh đòi hỏi khá nhiều thời gian ôn luyện bởi nó không có bất kỳ quy tắc ghi nhớ cụ thể nào. Tuy nhiên, hãy lưu lại ngay 20 động từ với giới từ ON cùng những ví dụ đi kèm để thuộc lòng ngay trong chớp mắt nhé!

Động từ đi kèm giới từ ON thường gặp nhất

Động từ đi kèm giới từ ON thường gặp nhất

act on: hành động dựa trên cái gì

Ví dụ: Had she listened to her mother and not act on impulse, she wouldn’t be injured now.

agree on: đồng thuận về cái gì

Ví dụ: Both of the Marketing and Human Resources departments haven’t been able to agree on any of the procedures.

be based on: dựa vào đâu (một ý kiến, sự thật hay trường hợp nào

Ví dụ: Philips got bad marks on his assignments because he didn’t know what his conclusion was basing on.

blame on: trách móc, đổ lỗi cho ai

Ví dụ: You should be responsible for your own mistakes instead of blaming it on your partners.

bet on: cá cược điều gì

Ví dụ: The citizens of Melbourne wouldn’t bet on him winning the next general election.

comment on: bình luận về cái gì

Ví dụ: It is not worth commenting on their spontaneous decisions.

concentrate on: tập trung vào cái gì

Ví dụ: Due to short attention span, those students struggled to concentrate on the Literature lesson.

congratulate on: chúc mừng vì chuyện gì

Ví dụ: We’re going to throw a big party tonight to congratulate Mai on her marriage.

consult sb on sth: tham khảo, nhờ ai tư vấn chuyện gì

Ví dụ: Consult your professor on those paperworks before handing them in.

call on sb: kêu gọi, yêu cầu ai làm gì

Ví dụ: The protesters are gathering on the street to call on the Governments to take urgent action against climate change.

count on: dựa dẫm vào ai, cái gì

Ví dụ: Give yourself up instead of counting on your lawyer.

depend on: phụ thuộc vào ai, cái gì

Ví dụ: I am looking for a full-time job since I don’t want to depend on my parents financially.

elaborate on: đề cập cụ thể, chi tiết đến vấn đề gì

Ví dụ: The famous couple didn’t elaborate on any reasons for their breakup.

experiment on: thí nghiệm trên cái gì

Ví dụ: Experimenting on animals is no longer taken into practice because it is morally wrong.

focus on: tập trung vào cái gì

Ví dụ: Your final paragraph of the essay must focus on concluding all the main points above.

impose sth on sb: buộc ai phải chịu đựng điều gì

Ví dụ: In order to prevent obesity among young adolescents, the Governments have just imposed a law on fast food.

insist on: khăng khăng làm cái gì

Ví dụ: Despite his broken leg, Mrs. Rob still insisted on going for a walk with his two granddaughters.

keep on: tiếp tục làm gì

Ví dụ: If the traffic jam keeps on, we will definitely be late for school.

pride on: tự hào vì điều gì

Ví dụ: Marie is always boasting and priding herself on her successful business.

rely on: tin tưởng, dựa dẫm vào ai, cái gì

Ví dụ: The weather is scorching hot so we totally rely on air conditioners to function well.

3.Động từ đi kèm giới từ AT

Bỏ túi ngay những động từ đi kèm giới từ AT thường gặp dưới đây để nâng cao vốn Tiếng Anh của bạn ở cả 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết nhé!

Động từ với giới từ AT trong Tiếng Anh

Động từ với giới từ AT trong Tiếng Anh

aim at: nhắm đến một mục tiêu nào đó

Ví dụ: Our company is aiming at a 50% increase in revenue.

arrive at: đến nơi đâu, địa điểm nào đó

Ví dụ: We will get up at 5am tomorrow in order to arrive at the airport on time.

glance at: nhìn thoáng qua đâu

Ví dụ: The boss was so busy with online meetings that she just spared little time to glance at my week reports.

guess at: thử đoán về ai, cái gì

Ví dụ: The candidate couldn’t guess at her interviewees because there hadn’t been any information about them.

hint at: gợi ý, ẩn ý về điều gì

Ví dụ: We wonder what he was hinting at when he said so.

laugh at: cười nhạo điều gì

Ví dụ: Nobody laughed at her jokes, which made her feel quite embarrassed.

look at: nhìn và chú ý đến ai, cái gì

Ví dụ: Look at the instructions carefully before asking your manager for help.

marvel at: ngạc nhiên và rất ấn tượng với điều gì

Ví dụ: All the tourists coming here marvel at how the Pyramids were built.

peer at: nhìn chăm chú vào cái gì

Ví dụ: At school, I used to be afraid of the way my teacher peered at our test.

point at: chỉ, nhắm vào cái gì

Ví dụ: The little child cried out loud and pointed at the neighbor kid, who had jest poked fun at him.

smile at: mỉm cười với ai, vì điều gì

Ví dụ: The way she smiled at me this morning has really made my day.

stare at: nhìn chằm chằm vào cái gì

Ví dụ: Mai’s colorful outfits today has drawn many people to stare at her.

wink at: làm bộ, giả vờ như không để ý

Ví dụ: The ex-president has been accused of winking at all illegal actions of his secretary, including corruption and sexual harrassment.

4.Động từ đi kèm giới từ ABOUT

Một số động từ đi kèm giới từ ABOUT mà bạn nhất định không thể bỏ qua nếu muốn nâng cấp trình độ Tiếng Anh của mình lên một level mới:

List động từ đi kèm giới từ ABOUT

List động từ đi kèm giới từ ABOUT

agree about: đồng ý về chuyện gì

Ví dụ: Scientists have not always agreed about their research results.

ask about: hỏi han về điều gì

Ví dụ: My uncle seems to miss his ex-wife a lot. He usually asks about her and her family.

boast about: khoe khoang, khoác lác về cái gì

Ví dụ: Despite being kind to others, Tiffany is always boasting about how many high-ends products she has.

care about: quan tâm đến điều gì

Ví dụ: He will not care about your appearance as much as you expect him to do so.

complain about: phàn nàn về ai, cái gì

Ví dụ: What I love most about my company is that the seniors here hardly complain about the mistakes made by freshers and interns.

decide about: quyết định rằng

Ví dụ: Every student has the rights to decide about their major at the university.

dream about: mơ về ai, cái gì

Ví dụ: Last night, I dreamed about a weird guy trying to kidnap me.

forget about: quên làm gì

Ví dụ: Don’t forget about what you have promised with the children. They really look forward to going camping now.

know about: biết về ai, cái gì

Ví dụ: To know more about our customer service, please read this paper carefully.

laugh about: cười hả hê vì cái gì

Ví dụ: What are you laughing about?

learn about: học một điều gì đó

Ví dụ: By participating in this event, children will learn about recycling and creating toys from garbage.

protest about: biểu tình chống lại cái gì

Ví dụ: Environmentalists have been protesting about the Government’s lack of efforts to curb global warming.

think about: nghĩ về ai, cái gì

Ví dụ: I think about you whenever I come across this romantic street.

talk about: nói về vấn đề gì

Ví dụ: We have talked a lot about the ideas of the projects but haven’t reached any conclusions yet.

sorry about: lấy làm tiếc về chuyện gì

Ví dụ: We are very sorry about the news, Minh. Things are gonna be okay!

worry about: lo lắng về chuyện gì

Ví dụ: The doctors really worry about his patient’s health conditions.

write about: viết về cái gì

Ví dụ: I love traveling and writing about all strangers I met during the trips.

5.Động từ đi kèm giới từ FROM

Khi bắt đầu học Tiếng Anh, chúng ta thường làm quen với cấu trúc “be from” hay “come from”. Nhưng càng học lên cao, kiến thức ngữ pháp càng khó và bạn càng phải bổ sung vào cuốn từ điển của mình những động từ đi kèm giới từ FROM dưới đây!

Các động từ đi kèm giới từ FROM bạn cần biết

Các động từ đi kèm giới từ FROM bạn cần biết

abstain from: kìm chế lại hành động gì

Ví dụ: Mr. Bean has come down with severe lung disease so he’d better abstain from smoking.

borrow from: mượn cái gì của ai

Ví dụ: Why don’t we borrow a pot from our next-door neighbor?

benefit from: nhận được lợi ích từ ai, cái gì

Ví dụ: The homeless benefit a lot from the financial assistance program of the local authorities.

differ from: khác với cái gì

Ví dụ: My proposal differs from Matthew’s one in this respect.

dismiss sb from sth: sa thải, loại ai khỏi vị trí công việc

Ví dụ: One of the seniors has recently been dismissed from his job after years of valuable contributions to the company.

escape from: chạy trốn, thoát khỏi cái gì

Ví dụ: We are looking forward to our trip in Sapa to escape from the hustle and bustle of city center.

graduate from: tốt nghiệp

Ví dụ: After graduating from Princeton University, some students have found it hard to get a high-paying job.

hide from: trốn thoát khỏi

Ví dụ: Turns out those men in black are hiding from security guards.

infer from: suy luận từ cái gì

Ví dụ: Movie viewers are left to infer the ending from what the main character said.

prevent from: phòng tránh khỏi cái gì

Ví dụ: My sister is so obsessed with K-pop that nothing could prevent her from participating in this Korean music event.

prohibited from: bị cấm làm gì

Ví dụ: Life-long prisoners are prohibited from contacting with their family.

protect from: bảo vệ khỏi ai, cái gì

Ví dụ: Less consumption of dairy products will protect from obesity and heart disease.

recover from: phục hồi, vượt qua khỏi cái gì

Ví dụ: My grandpa hasn’t fully recovered from his eye surgery but he could make it out in the dark now.

rescue from: giải cứu khỏi đâu, việc gì

Ví dụ: The firemen managed to rescue the whole family from a burning house.

resign from: nghỉ việc

Ví dụ: She has resigned from the Committee to pursue her dream of becoming a travel blogger.

refrain from: kìm nén cái gì

Ví dụ: The baby is sleeping. Please refrain from laughing!

retire from: giải nghệ, nghỉ hưu

Ví dụ: The singer had no choice but to retire from singing because of her latest scandal.

separate from: tách biệt khỏi đâu

Ví dụ: It is impossible to separate work from leisure activities.

stem from: có nguồn gốc từ cái gì

Ví dụ: The company’s bankruptcy might stems from a lack of budget and inappropriate development plans.

suffer from: mắc bệnh gì

Ví dụ: This special treatment might do wonders for those suffering from cancer.

6.Động từ đi kèm giới từ FOR

Có những động từ đi kèm giới từ FOR nào bạn thường gặp nhất trong Tiếng Anh nhỉ? Cùng IELTS LangGo khám phá ngay thôi!

Bỏ túi một số động từ đi kèm giới từ FOR thường gặp

Bỏ túi một số động từ đi kèm giới từ FOR thường gặp

admire for: ngưỡng mộ vì điều gì

Ví dụ: Our headteacher is widely admired for the way she sailed through a harsh period of COVID-19.

apologize for: xin lỗi ai vì điều gì

Ví dụ: The previous Prime Minister made a public speech to apologize for having involved in corruption.

apply for: nộp đơn ứng tuyển vào đâu

Ví dụ: My sister will apply for a multinational company next month.

ask for: đòi hỏi, yêu cầu cái gì

Ví dụ: I offered to help, even though they didn’t ask for.

blame for: đổ lỗi cho ai, cái gì

Ví dụ: You should hold responsible for this incident instead of blaming others for this.

care for: quan tâm đến ai, cái gì

Ví dụ: My cousin gave up his dream as to come back home and care for his parents.

excuse for: tha thứ, bỏ qua cho hành động gì

Ví dụ: She excused for her wrongdoings by stating that she had been diagnosed with depression.

head for: tiến tới đâu hoặc chuẩn bị có dự định làm gì

Ví dụ: It seems like the company is heading for bankruptcy.

long for: mong đợi, ngóng chờ ai, cái gì

Ví dụ: The kids have been longing for Christmas to get their favorite toys.

pay for: chi trả cho cái gì

Ví dụ: Don’t worry! My parents will pay for the whole trip.

pray for: cầu nguyện cho điều gì đó

Ví dụ: All players are praying for sunny weather because they are going to have an important football match this afternoon.

prepare for: chuẩn bị cho cái gì

Ví dụ: In order to prepare for a beauty contest, Grace has gone for a plastic surgery and registered a gym membership.

scold for: mắng mỏ, quát tháo ai vì điều gì

Ví dụ: Don’t scold her for splitting the milk on the floor.

search for: đi tìm kiếm cái gì

Ví dụ: I am not an excellent cook, but I can search for excellent recipes and follow them.

vote for: bình chọn cho ai

Ví dụ: Did you vote for the Left Wing or the Right one?

wait for: đợi chờ ai, điều gì

Ví dụ: The customers are getting angry because they have been waiting for the appetizers for over 30 minutes.

wish for: cầu chúc cho ai, chuyện gì

Ví dụ: During Tet holiday, Vietnamese people keep their fingers crossed and wish for peace and happiness.

work for: làm việc cho ai

Ví dụ: Although having a Bachelor degree in Science, my aunt works for an estate agency.

7.Động từ đi kèm giới từ WITH

Sử dụng các động từ đi kèm giới từ là cách phát triển tư duy ngôn ngữ cực hiệu quả mà ít người biết, như ví dụ với giới từ WITH dưới đây:

Các động từ với giới từ WITH trong Tiếng Anh

Các động từ với giới từ WITH trong Tiếng Anh

acquaint with: làm quen với ai, việc gì

Ví dụ: You have to slowly acquaint your grandparents with the operation of this washing machine.

agree with: đồng ý với cái gì

Ví dụ: Sorry, I totally don’t agree with you in this respect.

associate with: liên kết, kết giao với ai, cái gì

Ví dụ: I always associate the taste of wine with a luxury experience in a 5-star resort.

begin/start with: bắt đầu bằng việc gì

Ví dụ: The teacher always begins the lesson with a question to stir a debate among the class.

be charged with: bị buộc tội làm gì

Ví dụ: That foreigner was expelled from our country after multiple times being charged with rape.

clutter with: chất đống với cái gì

Ví dụ: Since I started working as a personal assistant, my home has been cluttered up with files and contracts.

coincide with: xảy ra đồng thời với cái gì

Ví dụ: The witness’s statements did not coincide with

collide with: va chạm với

Ví dụ: A Rolls-royce is reported to have collided with a Mercedes last night.

compare with: so sánh với ai, cái gì

Ví dụ: All workers are required to

comply with: tuân theo cái gì

Ví dụ: All workers are required to comply with the safety regulations before work.

confront with: đối mặt với cái gì

Ví dụ: I detest being confronted with a choice between family and career.

cope with: đối phó với cái gì

Ví dụ: Sometimes, I find it hard to cope with heavy workload and stress.

deal with: giải quyết vấn đề gì

Ví dụ: Regarding the paperworks, our HR department will deal with you.

discuss with: bàn bạc với ai

Ví dụ: I couldn’t sign the contract without discussing it with my parents.

help with: giúp đỡ cái gì

Ví dụ: It is our mission to help the homeless with food and shelter everyday.

keep pace with: bắt kịp với ai, cái gì

Ví dụ: Seniors often find it hard to keep pace with

tamper with: tự ý thay đổi cái gì

Ví dụ: Tampering with pipelines might possibly lead to water leakage.

8.Động từ đi kèm giới từ OF

Các động từ đi kèm giới từ OF có số lượng ít hơn hẳn so với các giới từ khác nhưng chúng lại không hề kém quan trọng chút nào đâu!

Có những động từ đi kèm giới từ OF nào bạn cần biết?

Có những động từ đi kèm giới từ OF nào bạn cần biết?

accuse of: buộc tội ai làm gì

Ví dụ: Her mother has suffered from a mental breakdown after being accused of affairs.

approve of: đồng ý cái gì

Ví dụ: My mother didn’t approve of me eating out too regularly.

consist of: bao gồm cái gì

Ví dụ: The Louvre Museum consists mainly of best-known artifacts in the world.

convicted of: buộc tội, cáo buộc ai

Ví dụ: The ex-Minister of Health was convicted of raising the price illegally.

deprive of: tước đoạt cái gì

Ví dụ: Giving birth to the second child has deprived herself of many pleasures and free time.

dream of: mơ ước về cái gì

Ví dụ: Since Taylor was in primary school, she has dreamt of becoming a worldwide famous artist.

die of: chết vì

Ví dụ: By this time last year, millions of people from all over the world had died of Covid-19.

get rid of: loại bỏ cái gì đó

Ví dụ: No aspirin could help me get rid of stomach ache.

remind of: nhắc nhớ về điều gì

Ví dụ: That elegant woman reminds me of the one I met in Paris last month.

suspect of: nghi ngờ về chuyện gì

Ví dụ: Some residents have suspected the new neighbor of theft.

think of: nghĩ về điều gì

Ví dụ: I always think of Interlaken as my hometown.

warn sb of sth: cảnh cáo ai về cái gì

Ví dụ: The recent research warns us of another variant of the pandemic.

9.Động từ đi kèm giới từ TO

Từ TO vốn được dùng rộng rãi để liên kết và kéo dài câu trong Tiếng Anh. Nhưng bạn sẽ còn bất ngờ hơn khi biết lợi ích của việc học và sử dụng thành thạo các động từ đi kèm giới từ TO sau đây!

Động từ đi kèm giới từ TO thường gặp trong Tiếng Anh

Động từ đi kèm giới từ TO thường gặp trong Tiếng Anh

adapt to: thích ứng với cái gì

Ví dụ: Some birds migrate in the winter because of their inability to adapt to the severe weather conditions.

adjust to: điều chỉnh với cái gì

Ví dụ: It takes several days for any foreigner to adjust to the climate in Vietnam.

add to: thêm vào

Ví dụ: The sad ending of the movie only adds to my moody feeling.

agree to: đồng ý làm gì

Ví dụ: Although he crashed into another motorbike, he didn’t agree to pay for the damage.

apologize to: xin lỗi ai

Ví dụ: On behalf of the board of directors, I would like to apologize to those who were injured in the incident.

belong to: thuộc về ai

Ví dụ: That brown leather bag belongs to me!

consent to: đồng ý với điều gì

Ví dụ: Citizens reluctantly consented to the authority’s plan to upgrade traffic lights on the street.

contribute to: đóng góp vào đâu

Ví dụ: Thank you so much for having contributed greatly to the success of the start-up!

confess to: thú tội với ai

Ví dụ: The brave neighbor confessed to the murder where she puts all the money.

devote to: dành riêng cho cái gì

Ví dụ: Mrs. Anna is so snowed under with work that she has little time to devote to her child’s education.

happen to: xảy ra với ai, cái gì

Ví dụ: Why on earth do every unfortunate thing happen to me?

go to: đi đến đâu

Ví dụ: After subscribing to Netflix, we hardly go to the cinema anymore.

lead to: dẫn đến điều gì

Ví dụ: Insufficient amount of sleep will lead to poorer health conditions.

listen to: lắng nghe ai

Ví dụ: If I hadn’t listened to my teacher, I wouldn’t have passed the exam with flying colors.

object to: phản đối ai, cái gì

Ví dụ: The majority of local people here have objected to the construction of another factory.

react to: phản ứng lại với cái gì

Ví dụ: Tourists have reacted to the situation by refusing to pay for their accommodation.

refer to: ám chỉ, nhắc đến ai

Ví dụ: Thank you for referring me to such an experienced psychologist like Mr. Rob!

reply to: trả lời ai

Ví dụ: She usually spends an hour in the morning to reply to emails and organize the mailbox.

speak to: nói chuyện với ai

Ví dụ: I haven’t got the courage to speak to my parents about failing the test.

talk to: nói chuyện với ai

Ví dụ: Finally, the famous actor has agreed to talk to the reporter about his divorce.

turn to: quay sang ai, cái gì

Ví dụ: Turn to page 30 for more information, please!

10.Mẹo học quy tắc động từ đi kèm giới từ nhanh, hiệu quả

Trái với các phương pháp học thuộc truyền thống khác như ghi note, đặt câu,... flashcards chính là người bạn đồng hành tuyệt vời giúp việc ghi nhớ động từ đi kèm giới từ trở nên dễ hơn bao giờ hết.

Cách học động từ đi kèm giới từ bằng Flashcards cực hiệu quả

Cách học động từ đi kèm giới từ bằng Flashcards cực hiệu quả

Flashcards là một chiếc thẻ nhỏ chứa các gợi ý ở mặt trước và đáp án ở mặt sau. Ví dụ khi học từ mới trong Tiếng Anh: Bạn có thể ghi từ “APPLE” ra mặt trước, còn mặt sau ghi định nghĩa “a round fruit with green or red skin that is hard and white inside”.

Phương pháp học từ vựng và ngữ pháp bằng Flashcards có những lợi ích chính sau:

  • Kích hoạt não bộ, liên kết mạnh mẽ giữa các sợi thần kinh để ghi nhớ chủ động hơn;
  • Dễ dàng, tiện lợi và không tốn nhiều chi phí để học;
  • Có thể thực hành flashcards dưới dạng trò chơi, tạo môi trường học tập cạnh tranh lành mạnh giữa nhóm bạn;
  • Cải thiện khả năng tập trung trong khi học;
  • Tạo sự lặp đi lặp lại, từ đó bạn sẽ ghi nhớ lâu hơn những gì được học.

Với phương pháp học tập hiện đại này, bạn có thể lựa chọn 2 hình thức: Online flashcards trên các nền tảng như: Quizlet, Memrise, Brainscape, StudyBlue,... hoặc tự thiết kế flashcards theo đúng sở thích của mình.

11.Bài tập ứng dụng

Bên cạnh một số phương pháp học Tiếng Anh về động từ đi kèm giới từ vô cùng hữu ích trên, bạn đừng quên thực hành làm bài tập thường xuyên để áp dụng được những kiến thức đã học vào thực tế nhé!

Bài 1: Chọn giới từ phù hợp để điền vào ô trống:

1. We are very excited __________________ our trip to Spain next week. (AT, WITH, ABOUT, OVER)

2. I am very fond __________________ drinking green tea. (FOR, OF, ABOUT, AT)

3. Almost all politicians were involved __________________ the scandal. (IN, AT, WITH, FROM)

4. I am looking forward ______________ having a meeting with you next week. (WITH, AT, TO, FROM)

5. At the moment, she is recovering __________________ her injuries. (AT, OF, FROM, WITH)

6. I’m dreaming ________________ becoming a famous scientist one day (FOR, WITH, ABOUT, INTO)

7. My cousin is married __________________ a famous American (WITH, FOR, TO, FROM)

8. I am responsible __________________ training the new recruits. (AT, ABOUT, WITH, FOR)

9. Many people took advantage __________________ the low prices offered by the new shop (OF, FOR, WITH, TO)

10.I was not quite satisfied __________________ the exam results. (AT, FOR, WITH, ABOUT)

11.The president was thankful __________________ everyone who helped in the campaign (TO, WITH, FOR, AT)

12.Everyone in this town will benefit __________________ the new hospital (FROM, WITH, AT, INTO)

13.For two full days, the man was fighting __________________ his life. (UP,WITH, AT, FOR)

14.My dad shouted __________________ me because I didn’t do what he said (TO, AT, WITH, TOWARDS)

15.She insisted __________________ helping me with the dishes. (ON, WITH, FOR, ABOUT)

16.Almost all car companies care __________________ the environment (FOR, AT, ABOUT,WITH)

17.Wearing a seat belt can protect you ____________ being killed in a car. (WITH, OF, ABOUT, FROM)

18.Ten people were killed when a bus collided __________________ a car (INTO, WITH, AT, TOWARDS)

19.The customers came to the shop to complain _____________ their service (ABOUT, AT, ON, FOR)

20.Our atmosphere consists __________________ oxygen, nitrogen and carbon dioxide (INTO, OF, WITH, FOR)

21.We decided __________________ buying the new car. (AGAINST, WITH, AT, OF)

22.Many children depend __________________ their parents for money. (ON, AT, WITH, TO)

23.He graduated __________________ Oxford university (ON, FROM, OUT OF, WITH)

24.The advertising campaign resulted __________________ hundreds of new customers for the company. (TO, FOR, UP, IN)

25.As a scientist, I specialize __________________ marine biology (AT, IN, FOR, WITH)

(Nguồn: English Grammar)

Bài 1: Điền giới từ phù hợp vào ô trống:

1. It's so noisy – I can't concentrate _____ my homework.

2. Don't worry – I'll pay _____ the tickets.

3. The car belongs _____ my father, so I don't think we can use it.

4. I borrowed a pen _____ my classmate.

5. I've been waiting _____ the bus for more than twenty minutes!

6. Julie: "What time shall we eat dinner?" Gill: "It depends _____ John – we'll eat when he gets home".

7. When we arrived _____ the cinema, the film had already started.

8. Please explain this problem _____ us.

9. She was listening _____ the radio when the doorbell rang.

10. John worries _____ his exam results all the time.

11. My flatmate listens _____ a lot of jazz.

12. David paid _____ the drinks.

13. Who does that house belong _____?

14. Don't worry _____ Gemma, she'll be fine.

15. She borrowed a jumper _____ Julie.

16. Please be quiet – I need to concentrate _____ this book.

17. I want to go to the beach tomorrow but it depends _____ the weather.

18. Who are you waiting _____?

19. When will we arrive _____ Beijing?

20. The policeman explained _____ the children why they should never run across a road.

(Nguồn: Perfect English Grammar)

Đáp án

Bài 1:

  1. about
  2. of
  3. in
  4. to
  5. from
  6. about
  7. to
  8. for
  9. of
  10. with
  11. for
  12. from
  13. for
  14. at
  15. on
  16. about
  17. from
  18. with
  19. about
  20. of
  21. against
  22. on
  23. from
  24. in
  25. in

Bài 2:

  1. on
  2. for
  3. to
  4. from
  5. for
  6. on
  7. at
  8. to
  9. to
  10. about
  11. to
  12. for
  13. to
  14. about
  15. from
  16. on
  17. on
  18. for
  19. in
  20. to

Hy vọng bài viết trên đã cung cấp cho các bạn nhiều kiến thức bổ ích về động từ đi kèm giới từ trong Tiếng Anh, cũng như các quy tắc có 1-0-2 để ghi nhớ dạng ngữ pháp này dễ dàng nhất.

Đừng quên mở rộng vốn từ vựng của mình để ngày càng thành thạo Tiếng Anh hơn và tự tin giao tiếp với người bản xứ nhé!