Hotline
Tài liệu
Tuyển dụng
Chat
Langgo
Avatar
Bài đăng, 27/02/2020
By Đặng Trung Anh

Có thể khi nhắc đến một người phụ nữ đẹp hoàn hảo, người ta thường nghĩ đến Audrey Hepburn với sự dịu dàng, nữ tính và thanh lịch của bà. Thế nhưng, trên thế giới này đâu chỉ có mình Audrey Hepburn. Mỗi người phụ nữ đều có một vẻ đẹp riêng đáng trân trọng. Và để miêu tả hết về một người phụ nữ bằng tiếng Anh bạn cần dùng đến kha khá từ vựng đấy.

Dưới đây là bộ từ vựng tiếng Anh theo chủ đề: Phụ nữ mà LangGo muốn dành tặng bạn nhân dịp ngày Quốc tế Phụ nữ mùng 8/3 đang gần kề nhé!

Bạn có thể tham khảo 30 lời chúc 8/3 bằng tiếng Anh hay nhất để dành tặng cho những người phụ nữ thân yêu của mình.

Cách xưng hô với phụ nữ trong tiếng Anh

Trong giao tiếp tiếng Anh, để đảm bảo phép lịch sự thì khi trò chuyện, bạn thường phải sử dụng những từ như Miss, Mrs… trước tên gọi của người đối thoại. Có tới 4 từ chuyên được dùng cho nữ giới là “Mrs”, “Miss”, “Ms”, “Madam”. Vậy dùng chúng thế nào cho đúng? Dưới đây là cách phân biệt “Mrs”, “Miss”, “Ms”, “Madam”:

1. Mrs / 'misiz/: Thường dùng cho phụ nữ đã kết hôn. Ở nước Anh hay các nước thân Anh, phụ nữ sau khi kết hôn thường đổi họ sang họ của chồng.
Cách dùng: Mrs + họ/họ tên/chức danh.
Ví dụ: Mrs. Beckham hoặc Mrs. Victoria Beckham.

2. Miss /mis/: Thường dùng cho phụ nữ còn độc thân.
Cách dùng: Miss + họ/họ tên/chức danh.
Ví dụ: Miss Gomez hoặc Miss Selena Gomez.

3. Ms /'miz/: Thường dùng cho phụ nữ khi ta không biết họ còn độc thân hay đã kết hôn hoặc trong trường hợp người phụ nữ không muốn công khai tình trạng hôn nhân của mình.
Cách dùng: Miss + họ/họ tên/chức danh.
Ví dụ: Ms Hoa, Ms Clinton.

4. Madam /'mædəm/: Dùng cho phụ nữ để tỏ sự lễ phép, lịch sự. Từ Madam khi đọc nhanh được phát âm thành Ma'am.
Cách dùng: Miss + họ/họ tên/chức danh.
Ví dụ: "Please excuse my rudeness, Madam". (Xin quý cô tha thứ cho sự khiếm nhã của tôi).

Những từ chỉ phụ nữ trong tiếng Anh

  1. Grandmother /ˈɡræn.mʌð.ɚ/: Bà

  2. Mother /ˈmʌð.ɚ/: Mẹ

  3. Mom /mɒm/: Mẹ

  4. Aunt /ˈʌŋ.kəl/: Cô, dì

  5. Niece /niːs/: Cháu gái

  6. Daughter /ˈdɑː.t̬ɚ/: Con gái

  7. Sister /ˈsɪs.tɚ/: Chị gái, em gái

  8. Granddaughter /ˈɡræn.dɑː.t̬ɚ/: Cháu gái

  9. Woman /ˈwʊm.ən/ - Women (Số nhiều) /ˈwɪm.ɪn/: Phụ nữ

  10. Girl /ɡɜːl/: Cô gái

  11. Female (adj) /ˈfiːmeɪl/: Danh từ và tính từ, có nghĩa liên quan tới giới tính nữ. Chúng ta cũng có thể dùng female là danh từ, nhưng chỉ khi nói về động vật.

  12. Feminine (adj) /ˈfemənɪn/: Như phụ nữ, giống phụ nữ, ám chỉ những thuộc tính đặc biệt dành riêng cho phái nữ như tính cách nhẹ nhàng hơn, tinh tế, khéo léo hơn.

Những tính từ miêu tả vẻ đẹp của người phụ nữ

  1. Adorable /əˈdɔːr.ə.bəl/: Yêu kiều, đáng yêu

  2. Alluring /əˈl(j)ʊərɪŋ/: thu hút mạnh mẽ và bí ẩn hoặc là rất lôi cuốn, quyến rũ.

  3. Angelic /anˈdʒɛlɪk/: Chỉ những người có một vẻ đẹp khác biệt, sự ngây thơ hay những người tốt bụng như thiên thần (angel), luôn cố gắng đem lại điều tốt đẹp cho mọi người.

  4. Appealing /əˈpiːlɪŋ/: hấp dẫn, thu hút.

  5. Attractive /əˈtræk.tɪv/: Lôi cuốn, hấp dẫn

  6. Beautiful /ˈbjut̬ɪfəl/: Đẹp

  7. Benevolent /bəˈnevələnt/: Nhân ái

  8. Breezy /ˈbriːzi/: chỉ những người luôn vui vẻ, hoạt bát, gây thiện cảm đối với người đối diện

  9. Capable /ˈkeɪpəbl/: Đảm đang

  10. Compliant /kəmˈplaɪ.ənt/: Mềm mỏng, yêu chiều, phục tùng

  11. Cute /kjuːt/: dễ thương

  12. Dazzling /ˈdazlɪŋ/: Cực kỳ rực rỡ, cực kỳ chói loá.

  13. Elegance /ˈel.ə.ɡənt/: Yêu kiều, duyên dáng

  14. Exquisite /ˈɛkskwɪzɪt/ or /ɪkˈskwɪzɪt/: Cực kỳ xinh đẹp và tinh tế.

  15. Faithful /ˈfeɪθfl/: Thủy chung

  16. Fetching /ˈfɛtʃɪŋ/: Nghĩa (thông tục) là quyến rũ, làm mê hoặc, làm say mê.

  17. Flamboyant /flamˈbɔɪənt/: thu hút sự chú ý bởi sự cởi mở, chứa chan tình cảm, sự tự tin và kiểu cách của họ. Cởi mở, sôi nổi

  18. Foxy /ˈfɒk.si: quyến rũ

  19. Good-looking /ˌɡʊdˈlʊkɪŋ/: ngoại hình bắt mắt

  20. Gorgeous /ˈɡɔːdʒəs/: Rất đẹp, rất thu hút, lộng lẫy.

  21. Graceful /ˈɡreɪsfl/: Duyên dáng, yêu kiều

  22. Gracious /ˈɡreɪʃəs/ = Courteous, kind, and pleasant: Lịch sự, tử tế, tốt bụng, khoan dung, thanh lịch, đặc biệt là đối với những người có hoàn cảnh kém hơn.

  23. Hot /hɒt/: nóng bỏng

  24. Industrious /ɪnˈdʌstriəs/: Cần cù

  25. Lovely /ˈlʌv.li/: Đáng yêu

  26. Majestic /məˈdʒɛstɪk/: Chỉ những người toát lên một vẻ đẹp sang trọng, quý phái.

  27. Painstaking /ˈpeɪnzteɪkɪŋ/: Chịu khó

  28. Pretty /ˈprɪti/: Đặc biệt dùng để nói về phụ nữ hay trẻ em, thu hút theo một cách tinh tế, nhã nhặn mà không phải là quá xinh đẹp.

  29. Radiant /ˈreɪ.di.ənt/: rực rỡ

  30. Ravishing /ˈravɪʃɪŋ/: Thú vị, làm say mê, bị mê hoặc, đẹp mê hồn.

  31. Resilient /rɪˈzɪliənt/: Kiên cường

  32. Resourceful /rɪˈsɔːrsfl/: Tháo vát

  33. Rose /rəʊz/: Rose mang ý nghĩa thông dụng là hoa hồng, trong một số trường hợp, rose được hiểu với nghĩa là “cô gái đẹp”.

  34. Sacrificial /ˌsækrɪˈfɪʃl/: Hi sinh

  35. Sensitive /ˈsen.sə.t̬ɪv/: Nhạy cảm

  36. Sexy /ˈsɛksi/: quyến rũ

  37. Soothing /ˈsuːðɪŋ/: Nhẹ nhàng, dịu dàng

  38. Sparky /ˈspɑːki/: Tràn đầy sức sống và có tinh thần lạc quan, vui tươi.

  39. Spunky /ˈspʌŋki/: Can đảm và quyết đoán.

  40. Stunning /ˈstʌnɪŋ/: ấn tượng, gợi cảm hay thu hút

  41. Thrifty /ˈθrɪfti/: Tằn tiện, tiết kiệm

  42. Tidy /ˈtaɪdi/: Ngăn nắp, gọn gàng

  43. Virtuous /ˈvɜːrtʃuəs/: Đức hạnh

Các câu châm ngôn bằng tiếng Anh về phụ nữ

  1. A woman can make happiness bloom all around them! - Author Unknown -
    Một người phụ nữ có thể làm cho hạnh phúc nở rộ xung quanh mình.
  2. When the world was created, you were also created to beautify it. You have done you work perfectly for all the world is smiling for you today. - Author Unknown -
    Khi thế giới được tạo ra, em cũng được tạo ra để làm đẹp nó. Em đã làm việc này xuất sắc biết bao để cả thế giới mỉm cười dành cho em hôm nay.
  3. You made me what I am when I was nothing. You cried when I cried and smiled when I smiled. You have been a perfect companion for me. I remember you on our Day. - Author Unknown -
    Mẹ cho con biết con là ai khi con chưa là gì cả. Mẹ khóc khi con khóc và cười khi con cười. Mẹ là người đồng hành tuyệt vời dành cho con. Con nhớ đến Mẹ vào ngày của chúng ta.
  4. Every Home, Every Heart, Every Feeling, Every Moment of Happiness is incomplete without you. Only you can complete this world. - Author Unknown -
    Mọi mái nhà, mọi trái tim, mọi cảm xúc, mọi khoảnh khắc của hạnh phúc đều không đầy đủ nếu thiếu em. Chỉ em mới có thể làm đầy thế giới này!
  5. You are the fountain of life. You are a resilient river that travels long distance, carrying everything on your shoulders but finally reaching your destination. - Author Unknown -
    Mẹ là nguồn của sự sống. Mẹ là dòng sông kiên cường chảy mãi, mang mọi nhọc nhằn trên vai nhưng cuối cùng luôn đến được đích.
  6. “Women may fall when there’s no strength in men.” - William Shakespeare -
    Phụ nữ có thể ngã khi người đàn ông không có sức mạnh.
  7. "Women are wiser than men because they know less and understand more ". - James Thurber -
    Phụ nữ khôn ngoan hơn nam giới vì họ biết ít hơn nhưng hiểu nhiều hơn.
  8. "I would rather trust a woman’s instinct than a man’s reason". - Stanley Baldwin -
    Tôi thà tin vào trực giác của phụ nữ còn hơn là lý trí của đàn ông.
  9. "For women, never miss an opportunity to tell them they’re beautiful“. - Author Unknown -
    Đối với phụ nữ, đừng bao giờ bỏ lỡ cơ hội khen họ đẹp.
  10. "Girls have unique powers; they get wet without water, bleed without injury and make boneless things hard“. - Author Unknown -
    Con gái có khả năng độc đáo; họ khóc mà chẳng có nước mắt, chảy máu mà không bị thương và làm cho những thứ không xương thành rắn chắc.
  11. "Gossip isn’t a sin. It’s an art of women“. - Author Unknown -
    Tán chuyện thiên hạ chẳng phải là tội lỗi, đó là nghệ thuật của quý bà.
  12. "Women get the last word in every argument. Anything a man says after that is the beginning of a new argument". - Author Unknown -
    Phụ nữ nói lời cuối trong mọi cuộc tranh cãi. Sau đó bất cứ câu gì nam giới nói đều khởi đầu cho một cuộc tranh cãi mới.
  13. “A wise girl kisses, but does not love; Listens, but does not believe; And leaves, before she is left”. - Marilyn Monroe -
    Phụ nữ khôn ngoan hôn chứ không yêu. Lắng nghe nhưng không tin. Và bỏ đi trước khi bị bỏ rơi
  14. “A woman can say more in a sigh than a man can say in a sermon”. - Arnold Haultain -
    Bằng một tiếng thở dài, một người phụ nữ có thể nói nhiều hơn một người đàn ông trong một bài thuyết giảng.
  15. ”Women are never stronger than when they arm themselves with their weakness“. - Marie de Vichy-Chamrond, Marquise du Deffand, Letters to Voltaire
    Phụ nữ mạnh nhất là khi họ vũ trang bằng sự yếu đuối của họ. (Thư gửi Voltaire)

Lời kết

Ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 là ngày để chúng ta dành sự tôn vinh, trân trọng và bày tỏ tình cảm dành cho một nửa thế giới. Thế nhưng, hãy chỉ nên coi đó là một ngày đặc biệt hơn một chút và đừng quên thể hiện những điều yêu thương dành cho phụ nữ cả 364 ngày còn lại trong năm nhé. Hãy để những người phụ nữ của bạn biết được bạn yêu thương họ như thế nào bằng cách dành tặng họ những lời chúc ngọt ngào, những cái ôm ấm áp, những khoảnh khắc đáng nhớ, mỗi ngày!

Bình luận bài viết
Bài viết cùng chuyên mục
500+ từ vựng tiếng Anh theo chủ đề: Miêu tả con người

500+ từ vựng tiếng Anh theo chủ đề: Miêu tả con người

Từ vựng/ 20.02.2020
Trọn bộ từ vựng tiếng Anh theo chủ đề CORONA và bệnh tật - LangGo

Trọn bộ từ vựng tiếng Anh theo chủ đề CORONA và bệnh tật - LangGo

Từ vựng/ 06.02.2020
Trọn bộ từ vựng tiếng Anh chủ đề quân đội - LangGo

Trọn bộ từ vựng tiếng Anh chủ đề quân đội - LangGo

Từ vựng/ 06.01.2020
Tổng hợp từ vựng tiếng Anh hay mô tả về 'Đôi mắt' - LangGo

Tổng hợp từ vựng tiếng Anh hay mô tả về 'Đôi mắt' - LangGo

Từ vựng/ 06.01.2020
Đăng ký nhận tư vấn miễn phí
Hỗ trợ trực tuyến