Bảng nguyên tố hóa học Tiếng Anh đầy đủ nhất kèm cách đọc
Bảng nguyên tố hóa học Tiếng Anh và cách đọc tên các hợp chất hóa học vốn là nỗi ám ảnh của không ít bạn.
Trong bài viết này, IELTS LangGo sẽ giúp bạn biến các nguyên tố, hợp chất và các từ vựng về chủ đề hóa học trở nên thú vị, dễ dàng hơn bao giờ hết. Đồng thời, bạn sẽ nắm được rõ cách phát âm và ý nghĩa của các từ ngữ này để tự tin chinh phục chủ đề Chemistry trong Tiếng Anh.
1. Bảng nguyên tố hóa học Tiếng Anh là gì?
Trong Tiếng Anh, bảng nguyên tố hóa học được gọi là "Periodic Table of Elements" và là một bảng sắp xếp các nguyên tố hóa học theo thứ tự tăng dần của số nguyên tử. Nó thường được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực hóa học (Chemistry) để nắm bắt cấu trúc và tính chất của các nguyên tố hóa học.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Tiếng Anh thường bao gồm những thông tin sau:
- Số nguyên tử (Atomic Number): Là số thứ tự của nguyên tố trong bảng nguyên tố và xác định số proton trong hạt nhân của nguyên tử. Các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của số nguyên tử;
- Ký hiệu hóa học (Chemical Symbol): Là cách viết tắt của tên nguyên tố. Ví dụ, Hydrogen có ký hiệu là "H" hay Oxygen có ký hiệu là "O";
- Tên nguyên tố: Là tên đầy đủ của nguyên tố hóa học;
- Khối lượng nguyên tử (Atomic Mass): Là trung bình khối lượng của một nguyên tử của nguyên tố, được tính bằng đơn vị độ khối atom (atomic mass unit - amu);
- Nhóm (Group): Là cột dọc trên bảng, thể hiện số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tố. Các nguyên tố cùng một nhóm thường có tính chất hóa học tương đồng;
- Chu kỳ (Period): Là hàng ngang trên bảng, thể hiện số lượng lớp electron. Các nguyên tố trong cùng một chu kỳ có cùng số lớp electron;
- Loại nguyên tố: Như kim loại, bán kim loại và không kim loại dựa trên tính chất vật lý và hóa học của chúng
Sau khi tìm hiểu sơ lược bảng nguyên tố hóa học là gì, hãy cùng IELTS LangGo tìm hiểu danh sách tên và cách đọc tên nguyên tố hóa học bằng Tiếng Anh nhé!
2. Bảng tổng hợp và cách đọc tên nguyên tố hóa học Tiếng Anh
Bảng dưới đây sẽ cung cấp cho bạn 118 nguyên tố hóa học Tiếng Anh, bao gồm phiên âm, số nguyên tử khối và cách đọc trong Tiếng Việt.
Bảng tên các nguyên tố hóa học trong tiếng Anh
| Số nguyên tử khối | Ký hiệu | Tên nguyên tố Tiếng Anh | Phiên âm | Tên nguyên tố tiếng Việt |
| 1 | H | Hydrogen | /ˈhaɪ.drə.dʒən/ | Hiđrô |
| 2 | He | Helium | /ˈhiː.li.əm/ | Heli |
| 3 | Li | Lithium | /ˈlɪθ.i.əm/ | Liti |
| 4 | Be | Beryllium | /bəˈrɪl.i.əm/ | Berili |
| 5 | B | Boron | /ˈbɔːr.ɑːn/ | Bari |
| 6 | C | Carbon | /ˈkɑːr.bən/ | Cacbon |
| 7 | N | Nitrogen | /ˈnaɪ.trə.dʒən/ | Nitơ |
| 8 | O | Oxygen | /ˈɑːk.sɪ.dʒən/ | Ôxy |
| 9 | F | Fluorine | /ˈflɔːr.iːn/ | Flo |
| 10 | Ne | Neon | /ˈniː.ɑːn/ | Neon |
| 11 | Na | Sodium | /ˈsoʊ.di.əm/ | Natri |
| 12 | Mg | Magnesium | /mægˈniː.zi.əm/ | Magiê |
| 13 | AI | Aluminum | /əˈluː.mə.nəm/ | Nhôm |
| 14 | Si | Silicon | /ˈsɪl.ə.kən/ | Silic |
| 15 | P | Phosphorus | /ˈfɑːs.fɚ.əs/ | Photpho |
| 16 | S | Sulfur | /ˈsʌl.fɚ/ | Lưu huỳnh |
| 17 | CI | Chlorine | /ˈklɔːr.iːn/ | Clorin |
| 18 | Ar | Argon | /ˈɑːr.gɑːn/ | A-go-ni |
| 19 | K | Potassium | /pəˈtæs.i.əm/ | Kali |
| 20 | Ca | Calcium | /ˈkæl.si.əm/ | Canxi |
| 21 | Sc | Scandium | /ˈskændiəm/ | Scanđi |
| 22 | Ti | Titanium | /taɪˈteɪniəm/ | Titan |
| 23 | V | Vanadium | /vəˈneɪdiəm/ | Vanađi |
| 24 | Cr | Chromium | /ˈkrəʊmiəm/ | Crôm |
| 25 | Mn | Manganese | /ˈmæŋɡəniːz/ | Mangan |
| 26 | Fe | Iron | /ˈaɪərn/ | Sắt |
| 27 | Co | Cobalt | /ˈkəʊbɔːlt/ | Coba |
| 28 | Ni | Nickel | /ˈnɪkl/ | Niken |
| 29 | Cu | Copper | /ˈkɑːpər/ | Đồng |
| 30 | Zn | Zinc | /zɪŋk/ | Kẽm |
| 31 | Ga | Gallium | /ˈɡæliəm/ | Galli |
| 32 | Ge | Germanium | /dʒɜːrˈmeɪniəm/ | Gecmani |
| 33 | As | Arsenic | /ˈɑːrsnɪk/ | Asen |
| 34 | Se | Selenium | /səˈliːniəm/ | Selen |
| 35 | Br | Bromine | /ˈbrəʊmiːn/ | Brom |
| 36 | Kr | Krypton | /ˈkrɪptɑːn/ | Kripton |
| 37 | Rb | Rubidium | /ruːˈbɪdiəm/ | Rubiđi |
| 38 | Sr | Strontium | /ˈstrɑːnʃiəm/ | Srotni |
| 39 | Y | Yttrium | /ˈɪtriəm/ | Ytri |
| 40 | Zr | Zirconium | /zɜːrˈkəʊniəm/ | Zicroni |
| 41 | Nb | Niobium | /naɪˈəʊbiəm/ | Niobi |
| 42 | Mo | Molybdenum | /məˈlɪbdənəm/ | Molipđen |
| 43 | Tc | Technetium | /tekˈniːʃiəm/ | Teken |
| 44 | Ru | Ruthenium | /ruːˈθiːniəm/ | Ruteni |
| 45 | Rh | Rhodium | /ˈrəʊdiəm/ | Rôdi |
| 46 | Pd | Palladium | /pəˈleɪdiəm/ | Paladi |
| 47 | Ag | Silver | /ˈsɪlvər/ | Bạc |
| 48 | Cd | Cadmium | /ˈkædmiəm/ | Cadimi |
| 49 | In | Indium | /ˈɪndiəm/ | Inđi |
| 50 | Sn | Tin | /tɪn/ | Thiếc |
| 51 | Sb | Antimony | /ˈæntɪməʊni/ | Antimon |
| 52 | Te | Tellurium | /teˈlʊriəm/ | Tellu |
| 53 | I | Iodine | /ˈaɪədaɪn/ | Iot |
| 54 | Xe | Xenon | /ˈziːnɑːn/ | Xênon |
| 55 | Cs | Cesium | /ˈsiːziəm/ | Xesi |
| 56 | Ba | Barium | /ˈbeəriəm/ | Bari |
| 57 | La | Lanthanum | /ˈlænθənəm/ | Lantan |
| 58 | Ce | Cerium | /ˈsɪriəm/ | Xeri |
| 59 | Pr | Praseodymium | /ˌpreɪziəʊˈdɪmiəm/ | Praseodi |
| 60 | Nd | Neodymium | /ˌniːəʊˈdɪmiəm/ | Neođim |
| 61 | Pm | Promethium | /prəˈmiːθiəm/ | Promeđi |
| 62 | Sm | Samarium | /səˈmeriəm/ | Samari |
| 63 | Eu | Europium | /jʊˈrəʊpiəm/ | U-rô-pi |
| 64 | Gd | Gadolinium | /ˌɡædəˈlɪniəm/ | Gado-lin |
| 65 | Tb | Terbium | /ˈtɜːrbiəm/ | Terbi |
| 66 | Dy | Dysprosium | /dɪsˈprəʊziəm/ | Diprosi |
| 67 | Ho | /ˈhəʊlmiəm/ | /ˈhəʊlmiəm/ | Holmi |
| 68 | Er | Erbium | /ˈɜːrbiəm/ | Eri |
| 69 | Tm | Thulium | /ˈθuːliəm/ | Thu-li |
| 70 | Yb | Ytterbium | /ɪˈtɜːrbiəm/ | Ytterbi |
| 71 | Lu | Lutetium | /luːˈtiːʃiəm/ | Lu-tê-xi |
| 72 | Hf | Hafnium | /ˈhæfniəm/ | Hafni |
| 73 | Ta | Tantalum | /ˈtæntələm/ | Tan-ta-lum |
| 74 | W | Tungsten | /ˈtʌŋstən/ | Tung-xten |
| 75 | Re | Rhenium | /ˈriːniəm/ | Re-ni |
| 76 | Os | Osmium | /ˈɑːzmiəm/ | O-xi-um |
| 77 | Ir | Iridium | /ɪˈrɪdiəm/ | I-ri-đi-um |
| 78 | Pt | Platinum | /ˈplætɪnəm/ | Ba-chi |
| 79 | Au | /ɡəʊld/ | /ɡəʊld/ | Vàng |
| 80 | Hg | Mercury | /ˈmɜːrkjəri/ | Thuỷ ngân |
| 81 | TI | Thallium | /ˈθæliəm/ | Talium |
| 82 | Pb | Lead | /liːd/ | Chì |
| 83 | Bi | Bismuth | /ˈbɪzməθ/ | Bizmut |
| 84 | Po | Polonium | /pəˈləʊniəm/ | Poloni |
| 85 | At | Astatine | /ˈæstətiːn/ | Astatin |
| 86 | R | Radon | /ˈreɪdɑːn/ | Radon |
| 87 | Fr | Francium | /ˈfrænsiəm/ | Franxi |
| 88 | Ra | Radium | /ˈfrænsiəm/ | Radium |
| 89 | Ac | Actinium | /ækˈtɪniəm/ | Actini |
| 90 | Th | Thorium | /ˈθɔːriəm/ | Tori |
| 91 | Pa | Protactinium | /ˌprəʊtækˈtɪniəm/ | Pro-tac-ti-ni |
| 92 | U | Uranium | /juˈreɪniəm/ | U-ran |
| 93 | Np | Neptunium | /nepˈtuːniəm/ | Nêp-tun |
| 94 | Pu | Plutonium | /pluːˈtəʊniəm/ | Plu-toni |
| 95 | Am | Americium | /ˌæməˈrɪʃiəm/ | A-me-ri-xi |
| 96 | Cm | Curium | /ˈkjʊriəm/ | Cu-ri-um |
| 97 | Bk | Berkelium | /ˈbɜːrkliəm/ | Ber-ke-li-um |
| 98 | Cf | Californium | /ˌkælɪˈfɔːrniəm/ | Cali-pho-ni |
| 99 | Es | Einsteinium | /aɪnˈstaɪniəm/ | A-in-x-tei-ni |
| 100 | Fm | Fermium | ˈfɜːrmiəm/ | Fê-mi |
| 101 | Md | Mendelevium | /ˌmendəˈleɪviəm/ | Menđelevi |
| 102 | No | Nobelium | /nəʊˈbeliəm/ | Nobelium |
| 103 | Lr | Lawrencium | /lɔːˈrensiəm/ | Lawrenxi |
| 104 | Rf | Rutherfordium | /ˌrʌðərˈfɔːrdiəm/ | Rutherfordi |
| 105 | Db | Dubnium | /ˈduːbniəm/ | Đubni |
| 106 | Sg | Seaborgium | /siːˈbɔːrɡiəm/ | Si-bor-gi |
| 107 | Bh | Bohrium | /ˈbɔːriəm/ | Bo-ri |
| 108 | Hs | Hassium | /ˈhæsiəm/ | Ha-xi |
| 109 | Mt | Meitnerium | /maɪtˈnɪriəm/ | Meitneri |
| 110 | Ds | Darmstadtium | /ˈdɑːrmʃtætiəm/ | Darmstadi |
| 111 | Rg | Roentgenium | /ˌrentˈɡiːniəm/ | Rontgeni |
| 112 | Cn | Copernicium | /co.per.nic.i.um/ | Copernici |
| 113 | Nh | Nihonium | /nɪˈhoʊniəm/ | Nihoni |
| 114 | FI | Flerovium | /ˈfleroʋium/ | Flerovi |
| 115 | Mc | Moscovium | /mɒˈskəʊ.vi.əm/ | Moscovium |
| 116 | Lv | Livermorium | /ˈliʋermorium/ | Livermorium |
| 117 | Ts | Tennessine | /ˈtɛn.əˌsiːn/ | Tennessin |
| 118 | Og | Oganesson | /ˈoɡɑnesːon/ | Oganesson |
3. Hướng dẫn cách đọc tên các hợp chất hóa học bằng tiếng Anh
Các hợp chất hóa học được chia thành những nhóm sau: Nhóm Axit, Nhóm Oxit và Nhóm Bazơ. Cùng IELTS LangGo khám phá về ký hiệu, tên gọi và cách phát âm của những hợp chất này nhé
3.1. Cách đọc tên các Axit
Trong hóa học, axit là một chất hóa học có vị chua và có khả năng phản ứng với các chất kiềm để tạo thành nước và muối.
Một số loại Axit phổ biến mà bạn cần nhớ:
| Công thức hóa học | Tên Tiếng Anh đầy đủ | Phiên âm |
| HCl | Hydrochloric Acid | /ˌhaɪ.drəˈklɒr.ɪk ˈæs.ɪd/ |
| H₂SO₄ | Sulfuric Acid | /ˌsʌl.fjʊˈrɪk ˈæs.ɪd/ |
| HNO₃ | Nitric Acid | /ˈnaɪ.trɪk ˈæs.ɪd/ |
| H₂SO₃ | Sulfurous Acid | /ˌsʌlˈfjʊərəs ˈæs.ɪd/ |
| H₃PO₄ | Phosphoric Acid | /ˌfɒs.fɒˈrɪk ˈæs.ɪd/ |
| H₂CO₃ | Carbonic Acid | /kɑːrˈbɒnɪk ˈæs.ɪd/ |
| CH₃COOH | Acetic Acid | /əˈsiːtɪk ˈæs.ɪd/ |
| C₆H₈O₇ | Citric Acid | /ˈsɪtrɪk ˈæs.ɪd/ |
| HF | Hydrofluoric Acid | /ˌhaɪ.drəˈfluərɪk ˈæs.ɪd/ |
| H₂CO₃ | Formic Acid | /ˈfɔːrmɪk ˈæs.ɪd/ |
| C₃H₆O₃ | Glyceric Acid | /ɡlɪˈsɛrɪk ˈæs.ɪd/ |
| HCOOH | Formic Acid | /ˈfɔːrmɪk ˈæs.ɪd/ |
3.2. Cách đọc tên các Oxit
Oxit là một dạng hợp chất hóa học chứa nguyên tố ôxy (O) kết hợp với một hoặc nhiều nguyên tố khác. Nó gồm hai loại: Oxit Axit (hay Oxit với phi kim) và Oxit Bazơ (oxit với kim loại).
Đối với Oxit với phi kim:
Có hai cách đọc tên các oxit axit Tiếng Anh như sau:
- Tên của phi kim + (hóa trị) + Oxide
- Số nguyên tử + Tên nguyên tố + Số nguyên tử Oxygen + Oxide
Trước nguyên tố Oxy thường đi kèm với các tiền tố theo thứ tự: mono, di, tri, tetra, penta. Ví dụ: Mono oxide /məˈnɒk.saɪd/, Dioxide /daɪˈɑːk.saɪd/, Penta oxide /pen.toʊ.saɪd/.
Một số loại Oxit Axit (Oxit với phi kim) bạn cần biết:
| Công thức hóa học | Tên Tiếng Anh đầy đủ | Phiên âm |
| SO₂ | Sulfur Dioxide | /ˌsʌl.fər daɪˈɒk.saɪd/ |
| SO₃ | Sulfur Trioxide | /ˌsʌl.fər traɪˈɒk.saɪd/ |
| NO₂ | Nitrogen Dioxide | /ˌnaɪ.trə.dʒən daɪˈɒk.saɪd/ |
| NO | Nitric Oxide | /ˌnaɪ.trɪk ˈɒk.saɪd/ |
| CO₂ | Carbon Dioxide | /ˌkɑːr.bən daɪˈɒk.saɪd/ |
| CO | Carbon Monoxide | /ˌkɑːr.bən məˈnɒk.saɪd/ |
| Cl₂O | Dichlorine Monoxide | /ˌdaɪˈklɒr.riːn məˈnɒk.saɪd/ |
| P₂O₅ | Phosphorus Pentoxide | /ˌfɒs.fər.əs pɛntˈɒk.saɪd/ |
Đối với Oxit với kim loại:
Cách đọc tên các oxit axit Tiếng Anh như sau: Tên kim loại + Số hóa trị (nếu có) + Oxide
Lưu lại ngay một số loại Oxit Bazơ (Oxit với kim loại) sau đây:
| Công thức hóa học | Tên Tiếng Anh đầy đủ | Phiên âm |
| Na₂O | Sodium Oxide | /ˈsəʊdiəm ˈɒksaɪd/ |
| K₂O | Potassium Oxide | /pəˈtæsiəm ˈɒksaɪd/ |
| CaO | Calcium Oxide | /ˈkælsiəm ˈɒksaɪd/ |
| MgO | Magnesium Oxide | /ˈmæɡniːziəm ˈɒksaɪd/ |
| Al₂O₃ | Aluminum Oxide | /əˈluːmɪnəm ˈɒksaɪd/ |
| Fe₂O₃ | Iron(III) Oxide | /ˈaɪ.ən ˈθriː ˈɒksaɪd/ |
| CuO | Copper(II) Oxide | /ˈkɒpər tuː ˈɒksaɪd/ |
| ZnO | Zinc Oxide | /zɪŋk ˈɒksaɪd/ |
| PbO | Lead(II) Oxide | /led tuː ˈɒksaɪd/ |
3.3. Cách đọc tên các Bazơ
Bazơ là hợp chất hóa học mà trong đó có một nguyên tử kim loại và một hay nhiều gốc -OH.
Cách đọc tên các bazơ trong Tiếng Anh như sau: Tên kim loại + (Hóa trị) + Hydroxide
Một số loại Bazơ trong Tiếng Anh cần nhớ:
| Công thức hóa học | Tên Tiếng Anh đầy đủ | Phiên âm |
| Ca(OH)₂ | Calcium Hydroxide | /ˈkælsiəm haɪˈdrɒk.saɪd/ |
| NaOH | Sodium Hydroxide | /ˈsoʊdiəm haɪˈdrɒk.saɪd/ |
| KOH | Potassium Hydroxide | /pəˈtæsiəm haɪˈdrɒk.saɪd/ |
| Mg(OH)₂ | Magnesium Hydroxide | /ˈmæɡniːziəm haɪˈdrɒk.saɪd/ |
| Al(OH)₃ | Aluminum Hydroxide | /əˈluːmɪnəm haɪˈdrɒk.saɪd/ |
| NH₄OH | Ammonium Hydroxide | /əˈmoʊ.ni.əm haɪˈdrɒk.saɪd/ |
| Zn(OH)₂ | Zinc Hydroxide | /zɪŋk haɪˈdrɒk.saɪd/ |
4. Từ vựng thông dụng chủ đề hóa học trong Tiếng Anh
Bên cạnh bảng nguyên tố hóa học Tiếng Anh, IELTS LangGo sẽ cung cấp cho bạn 30+ từ vựng thông dụng nhất về đến Topic Chemistry để sử dụng trong học tập và cuộc sống hàng ngày:
Một số từ vựng hay về chủ đề hóa học Tiếng Anh
- Absolute Zero /ˈæbsəluːt ˈzɪəroʊ/: Nhiệt độ tuyệt đối, là mức nhiệt độ thấp nhất có thể đạt được
- Actual Yield /ˈæktʃuəl jiːld/: Lượng sản phẩm thực tế được tạo ra trong một phản ứng hóa học
- Addition Reaction /əˈdɪʃən riˈækʃən/: Phản ứng thêm
- Alkaline Earth Metal /ˈælkəlaɪn ɜːrθ ˈmɛtl/: Kim loại kiềm thổ
- Base /beɪs/: Chất kiềm
- Binary Compound /ˈbaɪnəri ˈkɒmpaʊnd/: Hợp chất nhị phân - hợp chất hóa học được tạo ra từ hai nguyên tố
- Binding Energy /ˈbaɪndɪŋ ˈɛnərdʒi/: Năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học giữa các hạt
- Bond Energy /bɒnd ˈɛnərdʒi/: Năng lượng cần thiết hoặc giải phóng khi một liên kết hóa học được tạo ra hoặc phá vỡ
- Bond Length /bɒnd lɛŋθ/: Khoảng cách giữa hai hạt hình thành một liên kết hóa học
- Buffer /ˈbʌfər/: Dung dịch có khả năng giữ ổn định pH khi có sự thay đổi trong nồng độ axit hoặc kiềm
- Calorimetry /ˌkæləˈrɪmɪtri/: Phương pháp đo lường năng lượng nhiệt đố trong một quá trình hóa học hoặc vật lý
- Chemical Equation /ˈkɛmɪkəl ɪˈkweɪʒən/: Phương trình hóa học
- Covalent Bond /koʊˈveɪlənt bɒnd/: Liên kết cộng hóa trị
- Critical Mass /ˈkrɪtɪkl mæs/: Lượng nguyên tố chủ lực
- Denature /diːˈneɪtjʊr/: Mất cấu trúc (protein)
- Diffusion /dɪˈfjuːʒən/: Sự khuếch tán
- Dilution /daɪˈluːʃən/: Sự pha loãng
- Dissociation /dɪˌsoʊsiˈeɪʃən/: Phân ly
- Effusion /ɪˈfjuːʒən/: Sự thoát chất
- Endpoint /ˈɛndˌpɔɪnt/: Điểm cuối
- Energy Level /ˈɛnərdʒi ˈlɛvəl/: Mức năng lượng
- Equivalence Point /ɪˈkwɪvələns pɔɪnt/: Điểm tương đương (điểm trong một phản ứng hóa học mà số mol của chất này bằng số mol của chất khác)
- Excess Reagent /ɪkˈsɛs ˈriˌeɪdʒənt/: Chất dư
- Excited State /ɪkˈsaɪtɪd steɪt/: Trạng thái kích thích
- Family /ˈfæməli/: Nhóm nguyên tố
- Kinetic Energy /kɪˈnɛtɪk ˈɛnərdʒi/: Năng lượng động
- Law of Conservation of Energy /lɔ əv ˌkɒnsərˈveɪʒən əv ˈɛnərdʒi/: Định luật bảo toàn năng lượng
- Mass /mæs/: Khối lượng
- Nucleon /ˈnjuːkliɒn/: Hạt nhân
- Oxidation Number /ˌɒksɪˈdeɪʃən ˈnʌmbər/: Số ô nhiễm
- Period /ˈpɪəriəd/: Chu kỳ
- Pressure /ˈprɛʃər/: Áp suất
- Product /ˈprɒdʌkt/: Sản phẩm của một phản ứng hóa học
- Quantum Theory /ˈkwɒntəm ˈθɪəri/: Lý thuyết lượng tử
- Radioactivity /ˌreɪdiəʊækˈtɪvəti/: Phóng xạ
- Rate Determining Step /reɪt dɪˈtɜrmɪnɪŋ stɛp/: Bước xác định tốc độ trong một chuỗi phản ứng
- Redox Reaction /ˈriːdɒks riˈækʃən/: Phản ứng oxi khử
- Resonance Structure /ˈrɛzənəns ˈstrʌktʃər/: Cấu trúc ly giả
- Reversible Reaction /rɪˈvɜrsəbl rɪˈækʃən/: Phản ứng nghịch
- Solute /ˈsɒljuːt/: Chất tan
- Solvent /ˈsɒlvənt/: Dung môi
- Strong Acid /strɒŋ ˈæsɪd/: Axit mạnh
- Synthesis /ˈsɪnθəsɪs/: Tổng hợp
- System /ˈsɪstəm/: Hệ thống
- Temperature /ˈtɛmpərətjʊr/: Nhiệt độ
- Theoretical Yield /ˌθɪəˈrɛtɪkəl jiːld/: Sản lượng lý thuyết
- Thermodynamics /ˌθɜrmoʊdaɪˈnæmɪks/: Nhiệt động học
- Triple Point /ˈtrɪpəl pɔɪnt/: Điểm ba
- Unit Cell /ˈjuːnɪt sɛl/: Ô lưới tinh thể
- Unsaturated /ˌʌnˈsætʃəreɪtɪd/: Không no
- Unshared Electron Pair /ˌʌnˈʃɛəd ˈɛlɪktrɒn pɛər/: Cặp electron không chia sẻ
- Volatile /ˈvɒlətaɪl/: Dễ bay hơi
5. Bài tập thực hành từ vựng bảng nguyên tố hóa học Tiếng Anh
Ứng với cách phiên âm của mỗi hợp chất, hãy điền công thức hóa học và cách đọc Tiếng Anh đầy đủ của chúng vào bảng sau:
| Công thức hóa học | Tên Tiếng Anh đầy đủ | Phiên âm |
| NaOH | 1. … | /ˈsoʊdiəm haɪˈdrɒk.saɪd/ |
| 2. … | Hydrochloric Acid | /ˌhaɪ.drəˈklɒr.ɪk ˈæs.ɪd/ |
| 3. … | Ammonium Hydroxide | /əˈmoʊ.ni.əm haɪˈdrɒk.saɪd/ |
| CO₂ | 4. … | /ˌkɑːr.bən daɪˈɒk.saɪd/ |
| Al₂O₃ | 5. … | /əˈluːmɪnəm ˈɒksaɪd/ |
| 6. … | Sulfuric Acid | /ˌsʌl.fjʊˈrɪk ˈæs.ɪd/ |
| NH₄OH | 7. … | /əˈmoʊ.ni.əm haɪˈdrɒk.saɪd/ |
| 8. … | Phosphorus Pentoxide | /ˌfɒs.fər.əs pɛntˈɒk.saɪd/ |
| 9. … | Calcium Oxide | /ˈkælsiəm ˈɒksaɪd/ |
| CH₃COOH | 10. … | /əˈsiːtɪk ˈæs.ɪd/ |
| 11. … | Nitrogen Dioxide | /ˌnaɪ.trə.dʒən daɪˈɒk.saɪd/ |
| HNO₃ | 12. … | /ˈnaɪ.trɪk ˈæs.ɪd/ |
| FeSO₄ | 13. … | /ˈaɪ.ən tuː ˈsʌl.feɪt/ |
| 14. … | Dichlorine Monoxide | /ˌdaɪˈklɒr.riːn məˈnɒk.saɪd/ |
| Fe₃O₄ | 15. … | /ˈaɪ.ən ˈtuː ˈθriː ˈɒksaɪd/ |
Đáp án
1. Sodium Hydroxide
2. HCl
3. NH₄OH
4. Carbon Dioxide
5. Aluminum Oxide
6. H₂SO₄
7. Ammonium Hydroxide
8. P₂O₅
9. CaO
10. Acetic Acid
11. NO₂
12. Nitric Acid
13. Iron(II) Sulfate
14. Cl₂O
15. Iron(II,III) Oxide
Như vậy, IELTS LangGo đã cung cấp cho bạn bảng nguyên tố hóa học Tiếng Anh kèm cách đọc.
Để thành thạo cách đọc tên các nguyên tố hóa học bằng tiếng Anh cũng như cách đọc các hợp chất hóa học thông dụng khác, các bạn hãy luyện tập thật nhiều nhé.
TEST IELTS MIỄN PHÍ - Tư vấn lộ trình học HIỆU QUẢ dành riêng cho bạn!
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy kiểm tra trình độ IELTS miễn phí để được tư vấn lộ trình cá nhân hoá bạn nhé!
- CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật
- Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
- 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
- Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
- Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP