Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Tổng hợp cấu trúc và bài tập Used to lớp 9 có đáp án

Nội dung [Hiện]

Trong chương trình Tiếng Anh lớp 9 bạn sẽ được học về cấu trúc Used to. Đây là cấu trúc dùng để diễn tả một thói quen trong quá khứ. Tuy nhiên nhiều bạn vẫn nhầm lẫn cấu trúc Used to với Be used to và Get used to.

Vì vậy, trong bài viết này, IELTS LangGo sẽ giúp bạn phân biệt cách dùng 3 cấu trúc Used to, Be used to và Get used to, cũng như cung cấp các bài tập Used to lớp 9 để bạn củng cố kiến thức.

Công thức và bài tập về Used to lớp 9 có đáp án
Công thức và bài tập về Used to lớp 9 có đáp án

1. 3 Cấu trúc Used to lớp 9 thông dụng nhất

Đều cùng có Used to, nhưng 3 cấu trúc Used to, Get used to và Be used to có cách dùng khác nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu kỹ để vận dụng chính xác khi làm các bài tập Used to lớp 9 nhé.

1.1. Cấu trúc và cách dùng Used to lớp 9

Cấu trúc:

  • Khẳng định: S + used to + V-infinitive
  • Phủ định: S + did not / didn’t + use to + V-infinitive
  • Nghi vấn: Did + S + use to + V-infinitive?

Ví dụ:

  • I used to play the piano when I was younger, but I haven't touched it in years. (Tôi từng chơi piano khi còn trẻ, nhưng tôi đã không chạm vào nó nhiều năm rồi.)
  • She didn't use to exercise regularly, but now she goes to the gym three times a week. (Trước đây cô không tập thể dục thường xuyên nhưng giờ cô đến phòng tập thể dục ba lần một tuần.)
  • Did he use to cook often? (Anh ấy có từng thường xuyên nấu ăn không?)
Cấu trúc used to lớp 9 và cách dùng
Cấu trúc used to lớp 9 và cách dùng

Cách dùng Used to trong tiếng Anh:

  • Đề cập đến một thói quen, sở thích trong quá khứ nhưng bây giờ không còn làm nữa.
  • Khi muốn nhấn mạnh sự khác biệt giữa hiện tại và quá khứ

Lưu ý: Chúng ta không dùng cấu trúc Used to ở thì hiện tại.

1.2. Cấu trúc và cách dùng Be used to lớp 9

Cấu trúc:

  • Khẳng định: S + be + used to + V-ing
  • Phủ định: S + be not + used to + V-ing
  • Nghi vấn: Be + S + used to + V-ing?

Lưu ý: Chúng ta sẽ chia động từ tobe theo chủ ngữ và thì nhé.

Cách dùng và cấu trúc câu used to lớp 9
Cách dùng và cấu trúc câu used to lớp 9

Ví dụ:

  • I am used to waking up early because of my job. (Tôi đã quen với việc thức dậy sớm vì công việc của mình.)
  • He isn’t used to working long hours. (Anh ấy không quên làm việc lâu.)
  • Are students used to studying late into the night during exam periods? (Có phải học sinh quen học muộn về đêm trong thời gian kiểm tra không?)

Cách dùng cấu trúc Be used to

Cấu trúc Be used to Ving dùng để diễn tả sự quen thuộc với một hành động hoặc sự việc nào đó vì bạn đã làm nó rất nhiều lần.

1.3. Cấu trúc và cách dùng Get used to lớp 9

Cấu trúc:

  • Khẳng định: S + (modal verb) + get used to + V-ing/N
  • Phủ định: S + auxiliary verb/ modal verb + not + get used to + V-ing/N
  • Nghi vấn: Auxiliary verb/ Modal verb + S + get used to + V-ing/ N?
Nắm chắc lý thuyết để hoàn thành tốt bài tập Used to lớp 9
Nắm chắc lý thuyết để hoàn thành tốt bài tập Used to lớp 9

Ví dụ:

  • She's getting used to the noise of the construction site outside her apartment. (Cô ấy đã quen với tiếng ồn của công trường xây dựng bên ngoài căn hộ của mình.)
  • Anna doesn’t get used to waking up early to go to work. (Anna không quen với việc dậy sớm để đi làm.)
  • Have you gotten used to the new teacher's teaching style? (Bạn đã quen với cách dạy của giáo viên mới chưa?)

Cách dùng cấu trúc Get used to

Cấu trúc Get used to Ving/N dùng diễn tả việc ai đó đã quen với hành động hoặc tình huống nào đó vì họ đã thấy hoặc làm điều đó nhiều lần.

2. Lưu ý quan trọng khi dùng Used to, be used to và get used to

Khi làm bài tập Used to, Be used to và Get used to, bạn cần chú ý đến các điều sau để có thể sử dụng chúng chính xác nhất nhé.

  • Cấu trúc Be used to và Get used to có thể được sử dụng thay thế lẫn nhau vì chúng có cùng ý nghĩa.
  • Sau Be used to và Get used to là danh từ hoặc động từ đuôi -ing.
  • Used to chỉ được dùng trong thì quá khứ, Get used to và Be used to có thể được dùng với tất cả các thì. Bạn cần chú ý đến ngữ cảnh để chia động từ sao cho phù hợp.

3. Bài tập Used to lớp 9 có đáp án

Bài 1: Hoàn thành các câu sau với cấu trúc Used to và động từ trong ngoặc.

  1. Do you know what (Jim/do) _____________ before he retired?

  2. _____________ (Mary/be) a successful businesswoman before she went bankrupt?

  3. My family (not/travel) _____________ during summer vacation but now we really enjoy it.

  4. I wonder what (people/do) ___________ to celebrate the Harvest Festival in the past?

  5. As a kid, Josh (have) _________ his grandfather pick him up from primary school.

  6. This boy band (be) ____________ popular before they disbanded.

  7. When my grandmother was young, she (set off) ___________ for a foreign country almost every summer.

  8. My mother says that she (not scope) ______________ with much work stress five years ago.

  9. In the past, people in my village (raise) ___________ poultry or castle to earn a living.

  10. I can’t believe my father (be) considered a bad boy before he married my mother.

  11. Who _________ (you/confide) in when you were a teenager?

  12. They (not use) __________ folk and knife when they first moved to America.

  13. Jim (not like) _________ me much when we were at school but now he is my husband.

  14. My father (work) _________ very far from home before he found his current job.

  15. Those men (suffer) __________ a lot before they finally succeeded in their business.

Bài 2: Viết lại câu với used to lớp 9

Dựa vào những thông tin cho sẵn để viết các câu miêu tả những sự việc trong quá khứ mà bây giờ không còn làm nữa.

0. I saw many buffaloes in my hometown but I can’t see many of them now.

→ I used to see many buffaloes in my hometown.

  1. This was only a small company with several years of low profit but now it has changed a lot.

→ ___________________________________________________________

  1. Men were the breadwinner of the family and women depended greatly on men.

→  ___________________________________________________________

  1. My sister admitted that she lied sometimes in the past but now she doesn't.

→  ___________________________________________________________

  1. Jim asked me what I preferred to do as a child that I no longer did now.

→  ___________________________________________________________

  1. Who took care of you when you were a toddler?

→  ___________________________________________________________

  1. Jim wasn’t interested in reading books when he was small but now he’s really into it.

→  ___________________________________________________________

  1. I got all the attention from my parents before my little brother was born.

→  ___________________________________________________________

  1. Bungalows were very popular 6 years ago.

→  ___________________________________________________________

Bài 3: Hoàn thành các câu sau với cấu trúc “used to” và các động từ cho sẵn.

Look

Eat

Own

Earn

Work

Be

Play

Live

 

  1. My whole family _________ on my father’s salary but now both of my parents work to support our family.

  2. My brother __________ after me when my parents were at work.

  3. In the past, women ____________ expected to stay home, do household chores and farming instead of getting higher education.

  4. Those farmers _____________ hard but ___________ little money before they were instructed to apply technologies in their farming.

  5. We (not) _____________ out when but now we often do because we are sometimes too busy to prepare a meal.

  6. Women (not) _________ an important role in the political field in the past 50 years.

  7. My uncle ___________ a sheep farm before he sold it to move to the city.

Nguồn: Luyện chuyên sâu ngữ pháp và bài tập tiếng Anh 9

Bài tập used to và get used to lớp 9 có đáp án
Bài tập used to và get used to lớp 9 có đáp án

Bài tập 4: Hoàn thành câu sử dụng cấu trúc be used to hoặc get used to

  1. She _________ (cook) new recipes since she started culinary school.

  2. They ___________ (deal) with difficult customers at their job.

  3. I ______________ (wake up) early for my morning jog.

  4. He ___________ (drive) long distances because of his job as a truck driver.

  5. We _____________ (live) in a new city after relocating for work.

  6. She _____________ (work) late nights, but she's struggling to adjust to the early morning shifts.

  7. They ______________ (study) online due to the closure of schools during the pandemic.

  8. I used to work, but now I ___________ (take) the bus.

  9. He _____________ (use) chopsticks after traveling to Asia for the first time.

  10. We ____________ (eat) spicy food since we grew up in a culture with flavorful cuisine.

Bài tập 5: Chọn đáp án đúng

1. She __________ live in the countryside, but now she lives in the city.

A. used to

B. be used to

C. get used to

2. When he moved to the new country, it took him a while to __________ the different culture.

A. used to

B. not used to

C. get used to

3. I __________ play soccer every weekend when I was younger.

A. used to

B. be used to

C. get used to

4. They __________ the noise of the city after living there for years.

A. used to

B. was used to

C. get used to

5. She __________ eating spicy food because she grew up in a culture where it's common.

A. didn’t use to

B. is used to

C. isn’t used to

6. We __________ long walks in the park, but now we prefer staying indoors.

A. didn’t used to

B. used to

C. didn’t use to

7. He __________ his new job quickly because he's very adaptable.

A. used to

B. are used to

C. gets used to

8. My grandparents __________ write letters to each other before email became popular.

A. used to

B. are used to

C. got used to

9. She __________ the cold weather since she moved to Canada.

A. used to

B. was used to

C. has gotten used to

10. They __________ study late into the night for their exams, but now they prefer to study during the day.

A. are used to

B. used to

C. get used to

Bài tập 6: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi, sử dụng cấu trúc used to, be used to và get used to.

  1. I am now accustomed to waking up early.

→ ___________________________________

  1. When I was a child, I often played with dolls.

→ ___________________________________

  1. It took her some time to adapt to the new job.

→ ___________________________________

  1. He has grown accustomed to the noise of the city.

→ ___________________________________

  1. She is now familiar with using the computer.

→ ___________________________________

  1. They went camping every summer when they were kids.

→ ___________________________________

  1. I am now comfortable with public speaking.

→ ___________________________________.

Bài tập 7: Hoàn thành các câu sau sao cho nghĩa không bị thay đổi.

  1. She adapted quickly to the new environment when she moved abroad.

→ She got _________________________________________________

  1. When I first started yoga, it took me some time to feel comfortable with the poses.

→ When __________________________________________________

  1. I was afraid of heights, but now I enjoy rock climbing.

→ I used _________________________________________________

  1. We lived in a small apartment 3 years ago, but now we live in a spacious house.

→ We used _______________________________________________

  1. He is now accustomed to the fast-paced lifestyle of the city.

→ He is __________________________________________________

  1. We struggled with the language barrier when we first came to this country, but now we are fluent in the local language.

→ We used ________________________________________________

Bài tập 8: Điền used to, be used to hoặc get used to để hoàn thành câu

  1. The first time I drove in Paris I was very nervous, but now I have ____________ it.

  2. She doesn’t think she'll ever ____________ driving on the right. It’s so weird!

  3. Alex: Harry works very hard. Brenda: Well, he ____________ working hard. He was brought up in an impoverished family.

  4. Sarah is American. She _______________ speaking Chinese in the school.

  5. The taste of meat is awful, but you'll _____________ it after a few months on the job.

  6. There are always some things in this life that you'll never _____________.

  7. Harry has just bought a new laptop, and he thinks it will take him some time to ______________ it.

  8. When I was a small boy, I __________ dress up for Christmas, but not anymore.

  9. Last year, the students __________ have five hours a week of English, but now they have six hours.

  10. After spending 6 years in Thailand, Peter ____________ living in this hot weather. He doesn’t mind anymore.

Bài tập 9: Chọn đáp án đúng

  1. He hates it now, but he didn't use to / didn't used to.

  2. Sarah finds it hard used / get used / to get used to the customs.

  3. It took Peter some time to get used to type / typing on a computer.

  4. I am not used / don’t get used / used to being insulted like that!

  5. I was used to / used to go swimming every Tuesday when I was a little girl.

  6. Before Linda started driving, she used to / got used to go to work by train.

  7. I haven't studied French for a long time and I'm finding it hard to get used to speak / speaking / spoken it every day.

  8. My mother couldn't get / got / getting used to Japanese cuisine.

  9. Pete never used / used to talk like that.

  10. It's taking him a long time to used to / get used to speaking Chinese.

ĐÁP ÁN

Bài tập 1:

  1. Jim used to do

  2. Did Mary use to be

  3. did not use to travel

  4. people used to do

  5. used to have

  6. used to be

  7. used to set off

  8. did not use to scope

  9. used to raise

  10. used to be

  11. did you use to confide

  12. did not use to use

  13. did not use to like

  14. used to work

  15. used to suffer

Bài tập 2:

  1. This used to be only a small company with several years of low profit.

  2. Men used to be the breadwinner of the family and women used to depend greatly on men.

  3. My sister admitted that she used to lie sometimes in the past.

  4. Jim asked me what I used to prefer to do as a child.

  5. Who used to take care of you when you were a toddler?

  6. Jim didn’t use to be interested in reading books when he was small.

  7. I used to get all the attention from my parents before my little brother was born.

  8. Bungalows used to be very popular 6 years ago.

Bài tập 3:

  1. used to live

  2. used to look

  3. used to be

  4. used to work - used to earn

  5. didn’t use to eat

  6. didn’t use to play

  7. used to own.

Bài tập 4:

  1. is getting used to cooking

  2. are used to dealing

  3. get used to waking up

  4. is used to driving

  5. get used to living

  6. is used to working

  7. get used to studying

  8. get used to taking

  9. get used to using

  10. are used to eating

Bài tập 5:

  1. A

  2. C

  3. A

  4. C

  5. B

  6. B

  7. C

  8. A

  9. C

  10. B

Bài tập 6:

  1. I am used to waking up early.

  2. When I was a child, I used to play with dolls.

  3. She got used to the new job.

  4. He is used to the noise of the city.

  5. She is used to using the computer.

  6. They used to go camping every summer when they were kids.

  7. I am used to public speaking.

Bài tập 7:

  1. She got used to the new environment quickly when she moved abroad.

  2. When I first started yoga, I got used to the poses after some time.

  3. I used to be afraid of heights, but now I enjoy rock climbing.

  4. We used to live in a small apartment, but now we live in a spacious house.

  5. He is used to the fast-paced lifestyle of the city now.

  6. We used to struggle with the language barrier when we first came to the country, but now we are fluent in the local language.

Bài tập 8:

  1. got used to

  2. get used to

  3. is used to

  4. is not used

  5. get used

  6. get used to

  7. get used to

  8. used to

  9. used to

  10. am used to

Bài tập 9:

  1. didn’t use to

  2. to get used

  3. typing

  4. am not used

  5. used to

  6. used to

  7. speaking

  8. get

  9. used to

  10. get used to

Trên đây là bài tập Used to lớp 9 có đáp án. Hy vọng thông qua các bài tập cấu trúc used to lớp 9 bạn đã nắm chắc cách dùng cũng như cách phân biệt chúng.

IELTS LangGo

🍰 MỪNG SINH NHẬT VÀNG - RỘN RÀNG QUÀ TẶNG!!! TRỊ GIÁ LÊN TỚI 650.000.000Đ - Từ 20/5 đến 30/6.
Nhân dịp sinh nhật 5 tuổi, IELTS LangGo dành tặng các bạn học viên CƠ HỘI GIÀNH những phần quà vô cùng giá trị từ 20/05 - 30/06/2024.
  • 1 xe Honda Vision trị giá 40.000.000đ
  • 3 Laptop Asus Vivo 15 trị giá 10.000.000đ
  • 5 Đồng hồ thông minh trị giá 2.000.000đ
  • 10 Headphone trị giá 1.000.000đ
  • 50 Voucher giảm học phí lên tới 25% 

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HÓANhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ