Giải Cambridge 20 Test 2 Reading passage 3 Invasion of the Robot Umpires
Bài đọc Invasion of the Robot Umpires - Cambridge IELTS 20 Test 2 Reading Passage 3 xoay quanh chủ đề công nghệ trong thể thao, cụ thể là sự ra đời của hệ thống trọng tài tự động trong bóng chày.
Trong bài viết này, IELTS LangGo sẽ cùng bạn giải chi tiết toàn bộ 14 câu hỏi của Passage 3 với 3 dạng bài Yes/No/Not Given, Summary Completion và Multiple Choice, giúp bạn vừa nắm được đáp án, vừa hiểu rõ phương pháp làm bài để áp dụng vào các đề Reading khác có dạng bài tương tự.
1. Phân tích đề Cambridge 20 Test 2 Reading passage 3: Invasion of the Robot Umpires
Đầu tiên chúng ta hãy cùng xem bài đọc cũng như các câu hỏi nhé:
Invasion of the Robot Umpires
A few years ago, Fred DeJesus from Brooklyn, New York became the first umpire in a minor league baseball game to use something called the Automated Ball-Strike System (ABS), often referred to as the ‘robo-umpire’. Instead of making any judgments himself about a strike*, DeJesus had decisions fed to him through an earpiece, connected to a modified missile-tracking system. The contraption looked like a large black pizza box with one glowing green eye; it was mounted above the press stand.
Vài năm trước, Fred DeJesus ở Brooklyn, New York đã trở thành trọng tài đầu tiên trong một trận bóng chày ở giải hạng dưới sử dụng một hệ thống gọi là Automated Ball-Strike System (ABS), thường được gọi là “trọng tài robot”. Thay vì tự mình đưa ra bất kỳ phán đoán nào về một cú ném có phải là strike* hay không, DeJesus nhận quyết định thông qua một tai nghe, được kết nối với một hệ thống theo dõi tên lửa đã được chỉnh sửa. Thiết bị này trông giống như một hộp pizza đen lớn có một “con mắt” xanh phát sáng; nó được gắn phía trên khu vực khán đài báo chí.
Major League Baseball (MLB), who had commissioned the system, wanted human umpires to announce the calls, just as they would have done in the past. When the first pitch came in, a recorded voice told DeJesus it was a strike. Previously, calling a strike was a judgment call on the part of the umpire. Even if the batter does not hit the ball, a pitch that passes through the ‘strike zone’ (an imaginary zone about seventeen inches wide, stretching from the batter’s knees to the middle of his chest) is considered a strike. During that first game, when DeJesus announced calls, there was no heckling and no shouted disagreement. Nobody said a word.
Major League Baseball (MLB), đơn vị đặt phát triển hệ thống này, vẫn muốn các trọng tài là con người công bố các quyết định, giống như trước đây họ vẫn làm. Khi cú ném đầu tiên được thực hiện, một giọng nói ghi âm báo cho DeJesus biết đó là một cú strike. Trước kia, việc xác định strike là một quyết định mang tính phán đoán của trọng tài. Ngay cả khi người đánh bóng không chạm được bóng, một cú ném đi qua “vùng strike” (một vùng tưởng tượng rộng khoảng mười bảy inch, kéo dài từ đầu gối của người đánh tới giữa ngực) vẫn được tính là strike. Trong trận đấu đầu tiên ấy, khi DeJesus công bố các quyết định, không có tiếng chế giễu cũng không có tiếng phản đối lớn tiếng nào. Không ai nói một lời.
For a hundred and fifty years or so, the strike zone has been the game’s animating force-countless arguments between a team’s manager and the umpire have taken place over its boundaries and whether a ball had crossed through it. The rules of play have evolved in various stages. Today, everyone knows that you may scream your disagreement in an umpire’s face, but you must never shout personal abuse at them or touch them. That’s a no-no. When the robo-umpires came, however, the arguments stopped.
Trong khoảng một trăm năm mươi năm qua, vùng strike đã là động lực làm nên sức sống của môn thể thao này - vô số cuộc cãi vã giữa huấn luyện viên trưởng của đội và trọng tài đã nổ ra quanh ranh giới của nó và việc quả bóng có đi qua vùng đó hay không. Luật chơi đã phát triển qua nhiều giai đoạn khác nhau. Ngày nay, ai cũng biết rằng bạn có thể hét lên phản đối ngay trước mặt trọng tài, nhưng tuyệt đối không được chửi bới xúc phạm cá nhân họ hay chạm vào họ. Đó là điều cấm kỵ. Tuy nhiên, khi các trọng tài robot xuất hiện, những cuộc tranh cãi ấy đã chấm dứt.
During the first robo-umpire season, players complained about some strange calls. In response, MLB decided to tweak the dimensions of the zone, and the following year the consensus was that ABS is profoundly consistent. MLB says the device is near-perfect, precise to within fractions of an inch. “It’ll reduce controversy in the game, and be good for the game,” says Rob Manfred, who is Commissioner for MLB. But the question is whether controversy is worth reducing, or whether it is the sign of a human hand.
Trong mùa giải đầu tiên sử dụng trọng tài robot, các cầu thủ phàn nàn về một số quyết định kỳ lạ. Đáp lại, MLB quyết định điều chỉnh kích thước của vùng strike, và đến năm sau, mọi người đều đồng thuận rằng ABS có độ ổn định đáng kinh ngạc. MLB cho biết thiết bị này gần như hoàn hảo, chính xác đến từng phần nhỏ của một inch. “Nó sẽ làm giảm tranh cãi trong trận đấu, và sẽ tốt cho môn thể thao này,” Rob Manfred, Ủy viên của MLB, nói. Nhưng vấn đề là liệu tranh cãi có thực sự đáng để giảm bớt hay không, hay chính tranh cãi mới là dấu hiệu của bàn tay con người.
A human, at least, yells back. When I spoke with Frank Viola, a coach for a North Carolina team, he said that ABS works as designed, but that it was also unforgiving and pedantic, almost legalistic. “Manfred is a lawyer,” Viola noted. Some pitchers have complained that, compared with a human’s, the robot’s strike zone seems too precise. Viola was once a major-league player himself. When he was pitching, he explained, umpires rewarded skill. “Throw it where you aimed, and it would be a strike, even if it was an inch or two outside. There was a dialogue between pitcher and umpire.”
Ít nhất thì con người còn có thể hét trả. Khi tôi trò chuyện với Frank Viola, một huấn luyện viên của một đội ở bang North Carolina, ông nói rằng ABS hoạt động đúng như thiết kế, nhưng nó cũng khắt khe, cứng nhắc và gần như máy móc theo kiểu pháp lý. “Manfred là một luật sư,” Viola nhận xét. Một số tay ném bóng đã phàn nàn rằng, so với vùng strike của trọng tài con người, vùng strike của robot có vẻ quá chính xác. Bản thân Viola trước đây cũng từng là cầu thủ giải major league. Ông giải thích rằng khi ông còn là tay ném bóng, các trọng tài thường “thưởng” cho kỹ năng. “Nếu anh ném đúng vào nơi mình nhắm đến, nó sẽ được tính là strike, ngay cả khi lệch ra ngoài một hoặc hai inch. Giữa tay ném bóng và trọng tài có một kiểu đối thoại.”
The executive tasked with running the experiment for MLB is Morgan Sword, who’s in charge of baseball operations. According to Sword, ABS was part of a larger project to make baseball more exciting since executives are terrified of losing younger fans, as has been the case with horse racing and boxing. He explains how they began the process by asking fans what version of baseball they found most exciting. The results showed that everyone wanted more action: more hits, more defense, more baserunning. This type of baseball essentially hasn’t existed since the 1960s, when the hundred-mile-an-hour fastball, which is difficult to hit and control, entered the game. It flattened the game into strikeouts, walks, and home runs-a type of play lacking much action.
Người phụ trách điều hành thử nghiệm này cho MLB là Morgan Sword, người đứng đầu bộ phận điều hành bóng chày. Theo Sword, ABS là một phần trong dự án lớn hơn nhằm làm cho bóng chày hấp dẫn hơn, bởi các nhà điều hành rất lo sợ sẽ mất khán giả trẻ, như điều đã xảy ra với đua ngựa và quyền Anh. Ông giải thích rằng họ bắt đầu quá trình này bằng cách hỏi người hâm mộ xem phiên bản bóng chày nào khiến họ thấy hào hứng nhất. Kết quả cho thấy ai cũng muốn có nhiều hành động hơn: nhiều cú đánh trúng hơn, nhiều pha phòng thủ hơn, nhiều pha chạy gôn hơn. Về cơ bản, kiểu bóng chày đó gần như đã không còn tồn tại kể từ những năm 1960, khi những cú ném nhanh tới một trăm dặm một giờ - rất khó đánh trúng và khó kiểm soát - xuất hiện trong trò chơi. Điều đó đã làm lối chơi trở nên đơn điệu, chỉ xoay quanh strikeout, đi bộ lên gôn và home run - một kiểu thi đấu thiếu hẳn những pha hành động đa dạng.
Sword’s team brainstormed potential fixes. Any rule that existed, they talked about changing-from changing the bats to changing the geometry of the field. But while all of these were ruled out as potential fixes, ABS was seen as a perfect vehicle for change. According to Sword, once you get the technology right, you can load any strike zone you want into the system. “It might be a triangle, or a blob, or something shaped like Texas. Over time, as baseball evolves, ABS can allow the zone to change with it.”
Nhóm của Sword đã động não để tìm ra các cách sửa đổi tiềm năng. Bất kỳ luật nào đang tồn tại, họ cũng từng bàn đến chuyện thay đổi — từ thay đổi cây gậy cho đến thay đổi hình học của sân đấu. Nhưng trong khi tất cả những phương án đó cuối cùng đều bị loại bỏ, ABS lại được xem là một phương tiện hoàn hảo cho sự thay đổi. Theo Sword, một khi công nghệ đã hoạt động chính xác, bạn có thể nạp vào hệ thống bất kỳ vùng strike nào bạn muốn. “Nó có thể là hình tam giác, hoặc một khối méo nào đó, hoặc thứ gì đó có hình dạng giống bang Texas. Theo thời gian, khi bóng chày phát triển, ABS có thể cho phép vùng strike thay đổi theo cùng quá trình đó.”
“In the past twenty years, sports have moved away from judgment calls. Soccer has Video Assistant Referees (for offside decisions, for example). Tennis has Hawk-Eye (for line calls, for example). For almost a decade, baseball has used instant replay on the base paths. This is widely liked, even if the precision can sometimes cause problems. But these applications deal with something physical: bases, lines, goals. The boundaries of action are precise, delineated like the keys of a piano. This is not the case with ABS and the strike zone. Historically, a certain discretion has been appreciated.”
“Trong hai mươi năm qua, thể thao đã dần rời xa những quyết định mang tính phán đoán. Bóng đá có Trợ lý Trọng tài Video (ví dụ cho các quyết định việt vị). Quần vợt có Hawk-Eye (ví dụ cho các quyết định bóng trong hay ngoài sân). Trong gần một thập kỷ qua, bóng chày đã sử dụng phát lại tức thời ở các đường chạy gôn. Điều này được yêu thích rộng rãi, dù đôi khi sự chính xác của nó cũng có thể gây ra vấn đề. Nhưng các ứng dụng đó xử lý những thứ mang tính vật lý: gôn, vạch kẻ, khung thành. Ranh giới của hành động là chính xác, được phân định rõ như các phím đàn piano. Điều này không đúng với ABS và vùng strike. Về mặt lịch sử, người ta vẫn đánh giá cao một mức độ linh hoạt trong phán đoán.”
I decided to email Alva Noë, a professor at Berkeley University and a baseball fan, for his opinion. “Hardly a day goes by that I don’t wake up and run through the reasons that this robo-umpires is such a terrible idea,” he replied. He later told me, “This is part of a movement to use algorithms to take the hard choices of living out of life.” Perhaps he’s right. We watch baseball to kill time, not to maximize it. Some players I have met take a dissenting stance toward the robots too, believing that accuracy is not the answer. According to Joe Russo, who plays for a New Jersey team, “With technology, people just want everything to be perfect. That’s not reality. I think perfect would be weird. Your teams are always winning, work is always just great, there’s always money in your pocket, your car never breaks down. What is there to talk about?”
Tôi quyết định gửi email cho Alva Noë, một giáo sư tại Đại học Berkeley và cũng là một người hâm mộ bóng chày, để hỏi ý kiến ông. “Hầu như không có ngày nào trôi qua mà tôi không thức dậy và nghĩ tới những lý do vì sao trọng tài robot lại là một ý tưởng tồi tệ đến thế,” ông trả lời. Sau đó ông còn nói với tôi: “Đây là một phần của xu hướng dùng thuật toán để lấy những lựa chọn khó khăn của cuộc sống ra khỏi chính cuộc sống.” Có lẽ ông nói đúng. Chúng ta xem bóng chày để giết thời gian, chứ không phải để tối đa hóa nó. Một số cầu thủ tôi từng gặp cũng có quan điểm phản đối robot, vì họ tin rằng độ chính xác không phải là câu trả lời. Theo Joe Russo, một cầu thủ chơi cho một đội ở New Jersey, “Với công nghệ, người ta cứ muốn mọi thứ phải hoàn hảo. Nhưng đó không phải thực tế. Tôi nghĩ sự hoàn hảo sẽ rất kỳ quặc. Đội của bạn lúc nào cũng thắng, công việc lúc nào cũng tuyệt vời, túi bạn lúc nào cũng có tiền, xe bạn chẳng bao giờ hỏng. Thế thì còn gì để nói nữa?”
*Strike : a strike is when the batter swings at a ball and misses or when the batter does not swing at a ball that passes through the strike zone.
*Strike: strike là khi người đánh bóng vung gậy nhưng trượt bóng, hoặc khi người đánh không vung gậy trong khi bóng đi qua vùng strike.
Questions 27-32
Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3?
YES if the statement agrees with the claims of the writer
NO if the statement contradicts the claims of the writer
NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this
27. When DeJesus first used ABS, he shared decision-making about strikes with it.
28. MLB considered it necessary to amend the size of the strike zone when criticisms were received from players.
29. MLB is keen to justify the money spent on improving the accuracy of ABS’s calculations.
30. The hundred-mile-an-hour fastball led to a more exciting style of play.
31. The differing proposals for alterations to the baseball bat led to fierce debate on Sword’s team.
32. ABS makes changes to the shape of the strike zone feasible.
Questions 33-37
Complete the summary using the list of phrases, A-H, below.
| Calls by the umpire Even after ABS was developed, MLB still wanted human umpires to shout out decisions as they had in their 33 _____ The umpire's job had, at one time, required a 34 _____ about whether a ball was a strike. A ball is considered a strike when the batter does not hit it and it crosses through a 35 _____ extending approximately from the batter's knee to his chest. In the past, 36 _____ over strike calls were not uncommon, but today everyone accepts the complete ban on pushing or shoving the umpire. One difference, however, is that during the first game DeJesus used ABS, strike calls were met with 37 _____. |
A. pitch boundary
B. numerous disputes
C. team tactics
D. subjective assessment
E. widespread approval
F. former roles
G. total silence
H. perceived area
Questions 38-40
Choose the correct letter, A, B, C or D.
38. What does the writer suggest about ABS in the fifth paragraph?
-
lt is bound to make key decisions that are wrong.
-
It may reduce some of the appeal of the game.
-
It will lead to the disappearance of human umpires.
-
It may increase calls for the rules of baseball to be changed.
39. Morgan Sword says that the introduction of ABS
-
was regarded as an experiment without a guaranteed outcome.
-
was intended to keep up with developments in other sports.
-
was a response to changing attitudes about the role of sport.
-
was an attempt to ensure baseball retained a young audience.
40. Why does the writer include the views of Noe and Russo?
-
to show that attitudes to technology vary widely
-
to argue that people have unrealistic expectations of sport
-
to indicate that accuracy is not the same thing as enjoyment
-
to suggest that the number of baseball fans needs to increase
Phân tích đề và chiến lược làm bài:
Ở Passage này có 3 dạng câu hỏi chia thành 14 câu hỏi. Hãy cùng phân tích chiến lược làm bài của các dạng câu hỏi này nhé:
Dạng 1: Yes/No/Not Given
- Step 1: Đọc câu hỏi và tìm từ khoá
- Step 2: Scan từ khóa trong bài và đọc kỹ thông tin xung quanh từ khóa đó
- Step 3: So sánh với câu hỏi và chọn đáp án đúng
Dạng 2: Summary completion
- Step 1: Đọc bản tóm tắt, tìm keywords và xác định dạng từ cần điền (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ hoặc số), thậm chí có thể đoán thông tin của từ cần điền.
- Step 2: Scan bài đọc để tìm vị trí có thông tin.
- Step 3: Đọc kỹ và so sánh keywords để tìm ra từ cần điền.
- Step 4: Lựa chọn đáp án có nghĩa gần nhất với từ khóa tìm được trong bài đọc.
Note!
- Các từ vựng trong list và từ các bạn tìm thấy trong bài phải có cùng một nghĩa.
Dạng 3: Multiple choice
- Step 1: Đọc kỹ yêu cầu đề bài để xác định cần lựa chọn bao nhiêu đáp án.
- Step 2: Đọc câu hỏi trước, gạch chân keywords rồi đọc các lựa chọn A, B, C, D, E để nắm được những khả năng đề đưa ra.
- Step 3: Quay lại bài đọc, tìm đoạn chứa thông tin liên quan rồi đối chiếu lần lượt từng phương án. Nên dùng phương pháp loại trừ để bỏ những đáp án sai trước.
2. Đáp án Cam 20 Test 2 Reading passage 3 kèm giải thích
Đây là đáp án của các câu hỏi Reading Passage 3 Test 2 Cambridge 20:
| 27. NO | 34. D |
| 28. YES | 35. H |
| 29. NOT GIVEN | 36. B |
| 30. NO | 37. G |
| 31. NOT GIVEN | 38. B |
| 32. YES | 39. D |
| 33. F | 40. C |
Sau khi đối chiếu đáp án, điều quan trọng hơn là bạn cần hiểu tại sao mỗi câu lại có đáp án như vậy, đặc biệt với những câu mà bạn còn phân vân. IELTS LangGo sẽ cùng bạn chữa từng câu một cách kỹ lưỡng: xác định từ khóa trong câu hỏi, tìm thông tin tương ứng trong bài, rồi so sánh xem chúng có khớp nhau không.
Phần giải thích chi tiết dưới đây sẽ giúp bạn thấy rõ cách đề bài paraphrase thông tin trong bài đọc, từ đó xây dựng phản xạ nhận diện từ đồng nghĩa, cách diễn đạt thay thế để cải thiện tốc độ làm bài.
Question 27
Đáp án: NO
Vị trí: Đoạn 1
Keywords câu hỏi: When DeJesus first used ABS, he shared decision-making about strikes with it.
Keywords trong bài đọc: A few years ago, Fred DeJesus from Brooklyn, New York became the first umpire in a minor league baseball game to use something called the Automated Ball-Strike System (ABS), often referred to as the ‘robo-umpire’. Instead of making any judgments himself about a strike, DeJesus had decisions fed to him through an earpiece, connected to a modified missile-tracking system.
Giải thích:
Câu hỏi nói rằng khi DeJesus lần đầu dùng ABS, ông cùng hệ thống chia sẻ việc ra quyết định về strike. Tuy nhiên, trong bài đọc lại nói ông không tự đưa ra bất kỳ phán đoán nào, mà chỉ nhận quyết định qua tai nghe. Điều này cho thấy DeJesus không cùng hệ thống ra quyết định mà chỉ làm theo quyết định của hệ thống.
Vì vậy, đáp án là NO.
Question 28
Đáp án: YES
Vị trí: Đoạn 3-4
Keywords câu hỏi: MLB considered it necessary to amend the size of the strike zone when criticisms were received from players.
Keywords trong bài đọc: During the first robo-umpire season, players complained about some strange calls. In response, MLB decided to tweak the dimensions of the zone, and the following year the consensus was that ABS is profoundly consistent.
Giải thích:
Câu hỏi nói rằng MLB cho rằng cần phải điều chỉnh kích thước của strike zone khi nhận được phàn nàn từ các cầu thủ. Trong bài đọc, sau khi các cầu thủ phàn nàn về một số quyết định lạ, MLB đã phản ứng bằng cách điều chỉnh kích thước của vùng strike. Nội dung này khớp với câu hỏi.
Vì vậy, đáp án là YES.
Question 29
Đáp án: NOT GIVEN
Vị trí: Đoạn 4
Keywords câu hỏi: MLB is keen to justify the money spent on improving the accuracy of ABS’s calculations.
Keywords trong bài đọc: MLB says the device is near-perfect, precise to within fractions of an inch. “It’ll reduce controversy in the game, and be good for the game,” says Rob Manfred, who is Commissioner for MLB. But the question is whether controversy is worth reducing, or whether it is the sign of a human hand.
Giải thích:
Câu hỏi nói rằng MLB muốn biện minh cho số tiền đã chi để cải thiện độ chính xác của ABS. Trong bài đọc chỉ có thông tin rằng thiết bị này gần như hoàn hảo và rất chính xác. Tuy nhiên, bài không hề đề cập đến chi phí, số tiền đã bỏ ra hay việc MLB cố gắng biện minh cho khoản chi đó.
Vì vậy, đáp án là NOT GIVEN.
Question 30
Đáp án: NO
Vị trí: Đoạn 6
Keywords câu hỏi: The hundred-mile-an-hour fastball led to a more exciting style of play.
Keywords trong bài đọc: This type of baseball essentially hasn’t existed since the 1960s, when the hundred-mile-an-hour fastball, which is difficult to hit and control, entered the game. It flattened the game into strikeouts, walks, and home runs, a type of play lacking much action.
Giải thích:
Câu hỏi nói rằng những cú ném nhanh tới một trăm dặm một giờ đã dẫn đến một lối chơi hấp dẫn hơn. Tuy nhiên, trong bài đọc, tác giả nói kiểu ném này khiến trận đấu trở nên đơn điệu hơn, chủ yếu chỉ còn strikeouts, walks và home runs, tức là một kiểu chơi thiếu hành động. Thông tin này trái ngược với câu hỏi.
Vì vậy, đáp án là NO.
Question 31
Đáp án: NOT GIVEN
Vị trí: Đoạn 5
Keywords câu hỏi: The differing proposals for alterations to the baseball bat led to fierce debate on Sword’s Team.
Keywords trong bài đọc: Sword’s team brainstormed potential fixes. Any rule that existed, they talked about changing-from changing the bats to changing the geometry of the field.
Giải thích:
Câu hỏi nói rằng các đề xuất khác nhau về việc thay đổi gậy bóng chày đã dẫn đến những cuộc tranh luận gay gắt trong nhóm của Sword. Trong bài đọc chỉ nói nhóm của Sword đã cùng nhau nghĩ ra các giải pháp tiềm năng và bàn đến nhiều khả năng thay đổi khác nhau. Bài không hề nói rằng đã có cuộc tranh luận gay gắt nào xảy ra.
Vì vậy, đáp án là NOT GIVEN.
Question 32
Đáp án: YES
Vị trí: Đoạn 5
Keywords câu hỏi: ABS makes changes to the shape of the strike zone feasible.
Keywords trong bài đọc: According to Sword, once you get the technology right, you can load any strike zone you want into the system. “It might be a triangle, or a blob, or something shaped like Texas. Over time, as baseball evolves, ABS can allow the zone to change with it”.
Giải thích:
Câu hỏi nói rằng ABS khiến việc thay đổi hình dạng của strike zone trở nên khả thi. Trong bài đọc, tác giả nói khi công nghệ đã đúng, người ta có thể đưa vào hệ thống bất kỳ strike zone nào, thậm chí là hình tam giác, một khối bất kỳ hay hình bang Texas. Điều này cho thấy ABS thực sự cho phép thay đổi hình dạng của strike zone.
Vì vậy, đáp án là YES.
Question 33
Đáp án: F
Vị trí: Đoạn 2
Keywords câu hỏi: Even after ABS was developed, MLB still wanted human umpires to shout out decisions as they had in their 33 _____.
Keywords trong bài đọc: […] Major League Baseball (MLB), who had commissioned the system, wanted human umpires to announce the calls, just as they would have done in the past
Giải thích:
Câu hỏi nói rằng dù ABS đã được phát triển, MLB vẫn muốn các trọng tài con người công bố quyết định như họ đã từng làm trước đây. Trong bài đọc, cụm “in the past” mang nghĩa là trong vai trò trước đây của họ. Điều này tương ứng với “former roles” trong danh sách đáp án.
Vì vậy, đáp án là F.
Question 34
Đáp án: D
Vị trí: Đoạn 2
Keywords câu hỏi: The umpire’s job had, at one time, required a 34 _____ about whether a ball was a strike.
Keywords trong bài đọc: […] Previously, calling a strike was a judgment call on the part of the umpire
Giải thích:
Câu hỏi nói rằng trước đây công việc của trọng tài đòi hỏi một sự đánh giá nào đó để xác định bóng có phải strike hay không. Trong bài đọc, tác giả nói đây là một “judgment call”, tức là quyết định dựa trên phán đoán chủ quan của trọng tài. Cụm này tương ứng với “subjective assessment”.
Vì vậy, đáp án là D.
Question 35
Đáp án: H
Vị trí: Đoạn 2
Keywords câu hỏi: A ball is considered a strike when the batter does not hit it and it crosses through a 35 _____
Keywords trong bài đọc: Even if the batter does not hit the ball, a pitch that passes through the ‘strike zone’ (an imaginary zone about seventeen inches wide, stretching from the batter’s knees to the middle of his chest) is considered a strike.
Giải thích:
Câu hỏi nói rằng một quả bóng được tính là strike khi nó đi qua một khu vực nào đó. Trong bài đọc, strike zone được mô tả là một “imaginary zone”, tức là một vùng tưởng tượng. Trong các lựa chọn cho sẵn, cụm gần nghĩa nhất là “perceived area”.
Vì vậy, đáp án là H.
Question 36
Đáp án: B
Vị trí: Đoạn 3
Keywords câu hỏi: In the past, 36 _____ over strike calls were not uncommon, but today everyone accepts the complete ban on pushing or shoving the umpire.
Keywords trong bài đọc: For a hundred and fifty years or so, the strike zone has been the game’s animating force - countless arguments between a team’s manager and the umpire have taken place over its boundaries and whether a ball had crossed through it. The rules of play have evolved in various stages. Today, everyone knows that you may scream your disagreement in an umpire’s face, but you must never shout personal abuse at them or touch them. That’s a no-no. When the robo-umpires came, however, the arguments stopped.
Giải thích:
Câu hỏi nói rằng trước đây các cuộc tranh cãi về những quyết định strike không phải là hiếm. Trong bài đọc, tác giả nói đã có vô số cuộc tranh cãi giữa huấn luyện viên và trọng tài. Cụm “countless arguments” tương ứng với “numerous disputes”.
Vì vậy, đáp án là B.
Question 37:
Đáp án: G
Vị trí: Đoạn 3
Keywords câu hỏi: One difference, however, is that during the first game DeJesus used ABS, strike calls were met with 37 _____.
Keywords trong bài đọc: During that first game, when DeJesus announced calls, there was no heckling and no shouted disagreement. Nobody said a word.
Giải thích:
Câu hỏi nói rằng trong trận đấu đầu tiên DeJesus sử dụng ABS, các quyết định strike nhận lại phản ứng như thế nào. Trong bài đọc, không có sự chế giễu, không có tiếng phản đối và không ai nói một lời nào. Điều này tương ứng với “total silence”.
Vì vậy, đáp án là G.
Question 38
Đáp án: B
Vị trí: Đoạn 5
Keywords câu hỏi: What does the writer suggest about ABS in the fifth paragraph?
B. It may reduce some of the appeal of the game.
Keywords trong bài đọc: A human, at least, yells back. When I spoke with Frank Viola, a coach for a North Carolina team, he said that ABS works as designed, but that it was also unforgiving and pedantic, almost legalistic. “Manfred is a lawyer,” Viola noted. Some pitchers have complained that, compared with a human’s, the robot’s strike zone seems too precise. Viola was once a major-league player himself. When he was pitching, he explained, umpires rewarded skill. “Throw it where you aimed, and it would be a strike, even if it was an inch or two outside. There was a dialogue between pitcher and umpire.”
Giải thích:
Câu hỏi hỏi tác giả ngụ ý gì về ABS trong đoạn 5. Trong bài đọc, ABS được mô tả là hoạt động đúng thiết kế nhưng quá cứng nhắc, quá chính xác và gần như máy móc. Tác giả còn nhấn mạnh rằng trước đây giữa pitcher và umpire có một “dialogue”, tức là có sự tương tác mang tính con người. Điều này cho thấy ABS có thể làm mất đi một phần sức hấp dẫn của trận đấu.
Vì vậy, đáp án là B.
Question 39
Đáp án: D
Vị trí: Đoạn 6
Keywords câu hỏi: Morgan Sword says that the introduction of ABS
D. was an attempt to ensure baseball retained a young audience.
Keywords trong bài đọc: According to Sword, ABS was part of a larger project to make baseball more exciting since executives are terrified of losing younger fans.
Giải thích:
Câu hỏi hỏi Morgan Sword cho rằng việc đưa ABS vào sử dụng nhằm mục đích gì. Trong bài đọc, tác giả nói rõ ABS là một phần của dự án lớn hơn nhằm làm cho bóng chày hấp dẫn hơn vì các nhà điều hành lo sợ sẽ mất khán giả trẻ. Điều này khớp với ý cho rằng ABS là một nỗ lực nhằm giữ lại lượng khán giả trẻ cho bóng chày.
Vì vậy, đáp án là D.
Question 40
Đáp án: C
Vị trí: Đoạn 9
Keywords câu hỏi: Why does the writer include the views of Noë and Russo?
C. to indicate that accuracy is not the same thing as enjoyment
Keywords trong bài đọc: I decided to email Alva Noë, a professor at Berkeley University and a baseball fan, for his opinion. “Hardly a day goes by that I don’t wake up and run through the reasons that this [robo-umpires] is such a terrible idea,” he replied. He later told me, “This is part of a movement to use algorithms to take the hard choices of living out of life”. Perhaps he’s right. We watch baseball to kill time, not to maximize it. Some players I have met take a dissenting stance toward the robots too, believing that accuracy is not the answer. According to Joe Russo, who plays for a New Jersey team, “With technology, people just want everything to be perfect. That’s not reality. I think perfect would be weird. Your teams are always winning, work is always just great, there’s always money in your pocket, your car never breaks down. What is there to talk about?”
Giải thích:
Câu hỏi hỏi vì sao tác giả đưa ra quan điểm của Noë và Russo. Trong bài đọc, cả hai đều nghi ngờ giá trị của sự chính xác tuyệt đối mà công nghệ mang lại. Noë cho rằng việc dùng thuật toán để loại bỏ những lựa chọn khó khăn ra khỏi cuộc sống là một ý tưởng tồi, còn Russo cho rằng nếu mọi thứ đều hoàn hảo thì sẽ rất kỳ lạ. Những ý này cho thấy độ chính xác không đồng nghĩa với sự thú vị hay niềm vui khi xem thể thao.
Vì vậy, đáp án là C.
3. Học từ vựng hay trong bài đọc Invasion of the Robot Umpires
Bài đọc này có khá nhiều cụm từ có thể dùng được trong Writing Task 2, đặc biệt khi viết về chủ đề công nghệ hay thể thao.
IELTS LangGo đã tổng hợp một số từ vựng và cụm từ đáng học từ bài đọc này, các bạn cùng tham khảo nhé.
- be referred to as (phr.): được gọi là, được nhắc đến là
- make a judgment about (phr.): đưa ra phán đoán về
- a judgment call (phr.): một quyết định mang tính phán đoán cá nhân
- be considered a strike / success / failure (phr.): được coi là một cú strike / sự thành công / sự thất bại
- be worth V-ing (phr.): đáng để làm gì
- work as designed (phr.): hoạt động đúng như được thiết kế
- compared with (phr.): so với
- be in charge of (phr.): phụ trách, chịu trách nhiệm về
- be terrified of something (phr.): rất lo sợ việc gì
- as has been the case with (phr.): như đã từng xảy ra với
- be ruled out as (phr.): bị loại bỏ với tư cách là
- a vehicle for change (phr.): công cụ / phương tiện tạo ra thay đổi
- move away from (phr.): dần rời xa
- not be the case with (phr.): không đúng với, không phải trường hợp của
- take a dissenting stance toward (phr.): giữ lập trường phản đối đối với
- hardly a day goes by that... (phr.): hầu như không có ngày nào mà...
- take the hard choices out of life (phr.): loại bỏ những lựa chọn khó khăn ra khỏi cuộc sống
- kill time (phr.): giết thời gian
Cambridge 20 Test 2 Reading Passage 3 - Invasion of the Robot Umpires là một bài đọc có tính tranh luận cao, đòi hỏi bạn không chỉ hiểu thông tin mà còn phải nắm được thái độ và quan điểm của tác giả - điều này đặc biệt quan trọng khi làm dạng Yes/No/Not Given và Multiple Choice.
Các bạn hãy nhớ rằng làm đúng đáp án chỉ là bước đầu và điều tạo ra sự tiến bộ thực sự là bạn hiểu được phương pháp làm bài và có thể áp dụng vào những bài Reading khác. Chúc bạn luyện tập hiệu quả và sớm chinh phục được band điểm IELTS mục tiêu!
HỌC IELTS CAM KẾT 7.0+ - RINH MÁY TÍNH BẢNG
Nhân dịp sinh nhật tuổi thứ 7, IELTS LangGo TẶNG MÁY TÍNH BẢNG cùng nhiều phần quà giá trị cho học viên đăng ký khóa học từ 15/5 – 30/6/2026.
Khóa học IELTS tại LangGo đảm bảo đầu ra lên đến 7.0+:
- CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật
- Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
- 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
- Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
- Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP