Giải Cambridge 20, Test 2, Reading passage 2: Procrastination chi tiết
IELTS Cambridge 20 Test 2 Reading Passage 2 - Procrastination là bài đọc thuộc lĩnh vực tâm lý học, lý giải nguyên nhân khoa học đằng sau thói quen trì hoãn (procrastination) và những tác động của nó đến hiệu suất làm việc, sức khỏe tinh thần và thể chất.
Trong bài viết này, IELTS LangGo sẽ cùng bạn giải chi tiết toàn bộ 13 câu hỏi của Passage 2 với 3 dạng bài Matching Information, Summary Completion và Multiple Choice, giúp bạn nắm được cách làm để làm tốt hơn khi gặp các dạng bài tương tự nhé.
1. Phân tích đề Cambridge 20 Test 2 Reading passage 2: Procrastination
Trước tiên, chúng ta hãy cùng xem bài đọc cũng như các câu hỏi nhé:
Procrastination
A psychologist explains why we put off important tasks and how we can break this habit
Một nhà tâm lý học giải thích vì sao chúng ta trì hoãn những nhiệm vụ quan trọng và làm thế nào để phá bỏ thói quen này
Procrastination is the habit of delaying a necessary task, usually by focusing on less urgent, more enjoyable, and easier activities instead. We all do it from time to time. We might be composing a message to a friend who we have to let down, or putting together an important report for college or work; we’re doing our best to avoid doing the job at hand, but deep down we know that we should just be getting on with it. Unfortunately, berating ourselves won’t stop us procrastinating again. In fact, it’s one of the worst things we can do. This matters because, as my research shows, procrastination doesn’t just waste time, but is actually linked to other problems, too.
Trì hoãn là thói quen chần chừ một nhiệm vụ cần thiết, thường bằng cách thay vào đó tập trung vào những hoạt động ít khẩn cấp hơn, thú vị hơn và dễ làm hơn. Ai trong chúng ta cũng đôi khi như vậy. Có thể chúng ta đang phải soạn một tin nhắn gửi cho bạn bè để báo một điều khiến họ thất vọng, hoặc đang phải hoàn thành một bài báo cáo quan trọng cho trường học hay công việc; chúng ta cố hết sức để né tránh việc đang ở trước mắt, nhưng sâu thẳm bên trong vẫn biết rằng mình nên bắt tay vào làm. Đáng tiếc là việc tự trách móc bản thân sẽ không ngăn được chúng ta tiếp tục trì hoãn lần sau. Thực tế, đó còn là một trong những điều tệ nhất ta có thể làm. Điều này quan trọng bởi vì, như nghiên cứu của tôi chỉ ra, trì hoãn không chỉ làm lãng phí thời gian mà còn liên quan đến nhiều vấn đề khác nữa.
Contrary to popular belief, procrastination is not due to laziness or poor time management. Scientific studies suggest procrastination is, in fact, caused by poor mood management. This makes sense if we consider that people are more likely to put off starting or completing tasks that they are really not keen to do. If just thinking about the task threatens our sense of self-worth or makes us anxious, we will be more likely to put it off. Research involving brain imaging has found that areas of the brain linked to detection of threats and emotion regulation are actually different in people who chronically procrastinate compared to those who don’t procrastinate frequently.
Trái với suy nghĩ phổ biến, trì hoãn không phải do lười biếng hay quản lý thời gian kém. Các nghiên cứu khoa học cho thấy thực chất nguyên nhân của trì hoãn là do quản lý cảm xúc kém. Điều này khá hợp lý nếu ta xét rằng con người thường có xu hướng trì hoãn việc bắt đầu hoặc hoàn thành những nhiệm vụ mà họ thật sự không muốn làm. Nếu chỉ cần nghĩ đến nhiệm vụ đó đã khiến cảm giác giá trị bản thân bị đe dọa hoặc khiến ta lo âu, thì ta lại càng có xu hướng trì hoãn nó. Các nghiên cứu dùng phương pháp chụp não cho thấy những vùng não liên quan đến việc phát hiện mối đe dọa và điều hòa cảm xúc thực sự có sự khác biệt ở những người thường xuyên trì hoãn so với những người không hay trì hoãn.
Tasks that are emotionally loaded or difficult, such as preparing for exams, are prime candidates for procrastination. People with low self-esteem are more likely to procrastinate. Another group of people who tend to procrastinate are perfectionists, who worry their work will be judged harshly by others. We know that if we don’t finish that report or complete those home repairs, then what we did can’t be evaluated. When we avoid such tasks, we also avoid the negative emotions associated with them. This is rewarding, and it conditions us to use procrastination to repair our mood. If we engage in more enjoyable tasks instead, we get another mood boost. In the long run, however, procrastination isn’t an effective way of managing emotions. The ‘mood repair’ we experience is temporary. Afterwards, people tend to be left with a sense of guilt that not only increases their negative mood, but also reinforces their tendency to procrastinate.
Những nhiệm vụ mang nặng cảm xúc hoặc khó khăn, chẳng hạn như ôn thi, là những “ứng viên” điển hình của việc trì hoãn. Những người có lòng tự trọng thấp dễ trì hoãn hơn. Một nhóm khác cũng hay trì hoãn là những người cầu toàn, vì họ lo rằng công việc của mình sẽ bị người khác đánh giá khắt khe. Chúng ta biết rằng nếu không hoàn thành bản báo cáo đó hoặc không sửa xong những chỗ hỏng trong nhà, thì những gì mình làm sẽ không thể bị đánh giá. Khi né tránh những nhiệm vụ như vậy, ta cũng đồng thời né tránh những cảm xúc tiêu cực đi kèm với chúng. Điều đó mang lại cảm giác dễ chịu, và dần dần hình thành trong ta thói quen dùng sự trì hoãn như một cách để cải thiện tâm trạng. Nếu thay vào đó ta làm những việc thú vị hơn, tâm trạng còn được cải thiện thêm một lần nữa. Tuy nhiên, về lâu dài, trì hoãn không phải là một cách hiệu quả để quản lý cảm xúc. Cảm giác “sửa chữa tâm trạng” mà ta trải qua chỉ là tạm thời. Sau đó, con người thường bị bỏ lại với cảm giác tội lỗi; điều này không chỉ làm tăng cảm xúc tiêu cực mà còn củng cố xu hướng trì hoãn của họ.
So why is this such a problem? When most people think of the costs of procrastination, they think of the toll on productivity. For example, studies have shown that procrastination negatively impacts student performance. But putting off reading textbooks and writing essays may affect other areas of students’ lives. In one study of over 3,000 German students over a six-month period, those who reported procrastinating over their university work were also more likely to engage in study-related misconduct, such as cheating and plagiarism. But the behaviour that procrastination was most closely linked with was using fraudulent excuses to get deadline extensions. Other research shows that employees on average spend almost a quarter of their workday procrastinating, and again this is linked with negative outcomes. In fact, in one US survey of over 22,000 employees, participants who said they regularly procrastinated had less annual income and less employment stability. For every one-point increase on a measure of chronic procrastination, annual income decreased by US$15,000.
Vậy tại sao đây lại là một vấn đề nghiêm trọng? Khi nghĩ đến cái giá của việc trì hoãn, đa số mọi người thường nghĩ đến tác động xấu đến năng suất làm việc. Chẳng hạn, các nghiên cứu cho thấy trì hoãn ảnh hưởng tiêu cực đến thành tích học tập của sinh viên. Tuy nhiên, việc chần chừ đọc giáo trình hay viết bài luận có thể còn tác động đến những mặt khác trong cuộc sống của sinh viên. Trong một nghiên cứu kéo dài sáu tháng với hơn 3.000 sinh viên Đức, những người cho biết họ trì hoãn việc học đại học của mình cũng có khả năng cao hơn tham gia vào các hành vi sai trái liên quan đến học tập, chẳng hạn như gian lận và đạo văn. Tuy vậy, hành vi có liên hệ chặt chẽ nhất với trì hoãn lại là việc dùng những lý do giả dối để xin gia hạn thời hạn nộp bài. Các nghiên cứu khác cho thấy nhân viên trung bình dành gần một phần tư ngày làm việc của họ để trì hoãn, và điều này một lần nữa gắn với những kết quả tiêu cực. Thực tế, trong một khảo sát tại Mỹ với hơn 22.000 nhân viên, những người nói rằng họ thường xuyên trì hoãn có thu nhập hàng năm thấp hơn và công việc kém ổn định hơn. Cứ mỗi một điểm tăng lên trên thang đo mức độ trì hoãn mãn tính, thu nhập hàng năm giảm 15.000 đô la Mỹ.
Procrastination also correlates with serious health and well-being problems. A tendency to procrastinate is linked to poor mental health, including higher levels of depression and anxiety. Across numerous studies, I’ve found people who regularly procrastinate report a greater number of health issues, such as headaches, flu and colds, and digestive issues. They also experience higher levels of stress and poor sleep quality. They are less likely to practise healthy behaviours, such as eating a healthy diet and regularly exercising, and use destructive coping strategies to manage their stress. In one study of over 700 people, I found people prone to procrastination had a 63% greater risk of poor heart health after accounting for other personality traits and demographics.
Trì hoãn cũng có tương quan với những vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe và hạnh phúc. Xu hướng trì hoãn có liên quan đến sức khỏe tinh thần kém, bao gồm mức độ trầm cảm và lo âu cao hơn. Qua rất nhiều nghiên cứu, tôi nhận thấy những người thường xuyên trì hoãn báo cáo rằng họ gặp nhiều vấn đề sức khỏe hơn, chẳng hạn như đau đầu, cúm và cảm lạnh, cũng như các vấn đề tiêu hóa. Họ cũng chịu mức độ căng thẳng cao hơn và chất lượng giấc ngủ kém hơn. Họ ít có khả năng duy trì các hành vi lành mạnh, như ăn uống điều độ và tập thể dục thường xuyên, đồng thời lại sử dụng những cách đối phó mang tính tiêu cực để xử lý căng thẳng. Trong một nghiên cứu với hơn 700 người, tôi phát hiện những người có xu hướng trì hoãn có nguy cơ sức khỏe tim mạch kém cao hơn 63%, ngay cả khi đã tính đến các đặc điểm tính cách và yếu tố nhân khẩu học khác.
Finding better ways of managing our emotions is one route out of the vicious cycle of procrastination. An important first step is to manage our environment and how we view the task. There are a number of evidence-based strategies that can help us fend off distractions that can occupy our minds when we should be focusing on the thing we should be getting on with. For example, reminding ourselves about why the task is important and valuable can increase positive feelings towards it. Forgiving ourselves and feeling compassion when we procrastinate can help break the procrastination cycle. We should admit that we feel bad, but not be overly critical of ourselves. We should remind ourselves that we’re not the first person to procrastinate, nor the last. Doing this can take the edge off the negative feelings we have about ourselves when we procrastinate. This can all make it easier to get back on track.
Tìm ra những cách tốt hơn để quản lý cảm xúc là một con đường giúp chúng ta thoát khỏi vòng luẩn quẩn của trì hoãn. Một bước đầu tiên quan trọng là kiểm soát môi trường xung quanh và cách chúng ta nhìn nhận nhiệm vụ. Có một số chiến lược dựa trên bằng chứng có thể giúp ta chống lại những xao nhãng chiếm lấy tâm trí vào lúc đáng ra ta nên tập trung vào việc cần làm. Ví dụ, việc tự nhắc nhở bản thân vì sao nhiệm vụ đó quan trọng và có giá trị có thể làm tăng cảm xúc tích cực đối với nó. Biết tha thứ cho bản thân và giữ lòng cảm thông với chính mình khi trì hoãn có thể giúp phá vỡ vòng lặp trì hoãn. Chúng ta nên thừa nhận rằng mình đang cảm thấy tệ, nhưng không nên quá khắt khe với bản thân. Ta nên nhắc mình rằng mình không phải người đầu tiên trì hoãn, và cũng sẽ không phải người cuối cùng. Làm như vậy có thể làm dịu đi những cảm xúc tiêu cực mà ta dành cho bản thân khi trì hoãn. Tất cả những điều này có thể giúp ta dễ dàng quay trở lại đúng hướng hơn.
Questions 14-16
Reading Passage 2 has six paragraphs, A-F.
Which paragraph contains the following information?
NB You may use any letter more than once.
14. mention of false assumptions about why people procrastinate
15. reference to the realisation that others also procrastinate
16. neurological evidence of a link between procrastination and emotion
Questions 17-22
Complete the summary below.
Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.
What makes us procrastinate?
Many people think that procrastination is the result of 17 ______. Others believe it to be the result of an inability to organise time efficiently.
But scientific studies suggest that procrastination is actually due to poor mood management. The tasks we are most likely to put off are those that could damage our self-esteem or cause us to feel 18 ______. when we think about them. Research comparing chronic procrastinators with other people even found differences in the brain regions associated with regulating emotions and identifying 19 ______.
Emotionally loaded and difficult tasks often cause us to procrastinate. Getting ready to take 20 ______ might be a typical example of one such task. People who are likely to procrastinate tend to be either 21 ______ or those with low self-esteem.
Procrastination is only a short-term measure for managing emotions. It’s often followed by a feeling of 22 ______, which worsens our mood and leads to more procrastination.
Questions 23 and 24
Choose TWO letters, A – E.
Which TWO comparisons between employees who often procrastinate and those who do not are mentioned in the text?
-
Their salaries are lower.
-
The quality of their work is inferior.
-
They don’t keep their jobs for as long.
-
They don’t enjoy their working lives as much.
-
They have poorer relationships with colleagues.
Questions 25 and 26
Choose TWO letters, A-E
Which TWO recommendations for getting out of a cycle of procrastination does the writer give?
-
not judging ourselves harshly
-
setting ourselves manageable aims
-
rewarding ourselves for tasks achieved
-
prioritising tasks according to their importance
-
avoiding things that stop us concentrating on our tasks
Phân tích đề và chiến lược làm bài:
Ở Passage này có 3 dạng câu hỏi chia thành 13 câu hỏi. Hãy cùng phân tích chiến lược làm bài của các dạng câu hỏi này nhé:
Dạng 1: Matching Information
- Step 1: Đọc kỹ yêu cầu đề bài và xác định mình cần tìm loại thông tin gì trong các đoạn văn.
- Step 2: Gạch chân keywords trong từng câu hỏi. Có thể nghĩ trước cách paraphrase có thể xuất hiện trong bài.
- Step 3: Đọc bài theo từng đoạn, rồi đối chiếu nhanh với câu hỏi để xem đoạn đó có chứa đúng thông tin cần tìm hay không.
Note!
- Dạng bài này cho phép lựa chọn 1 đoạn nhiều hơn 1 lần nên sau khi chọn các đáp án cho câu hỏi không nên loại trừ đáp án đó.
- Dạng bài này thường yêu cầu người học tìm các thông tin chi tiết chứ không phải ý chính của đoạn nên có thể làm sau cùng.
Dạng 2: Summary completion
- Step 1: Đọc bản tóm tắt, tìm keywords và xác định dạng từ cần điền (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ hoặc số), thậm chí có thể đoán thông tin của từ cần điền
- Step 2: Scan bài đọc để tìm vị trí có thông tin
- Step 3: Đọc kỹ và so sánh keywords để tìm ra từ cần điền.
- Step 4: Copy chính xác từ đó vào chỗ trống, kiểm tra ngữ pháp và chính tả của câu
Note!
- Đọc lại đoạn sau khi điền xong để tránh lỗi sai về ngữ pháp và chính tả
- Các từ vựng trong list và từ các bạn tìm thấy trong bài phải có cùng một nghĩa khi điền vào ô trống.
Dạng 3: Multiple choice - Choose TWO letters
- Step 1: Đọc kỹ yêu cầu đề bài để xác định cần lựa chọn bao nhiêu đáp án.
- Step 2: Đọc câu hỏi trước, gạch chân keywords rồi đọc các lựa chọn A, B, C, D, E để nắm được những khả năng đề đưa ra.
- Step 3: Quay lại bài đọc, tìm đoạn chứa thông tin liên quan rồi đối chiếu lần lượt từng phương án. Nên dùng phương pháp loại trừ để bỏ những đáp án sai trước.
- Step 4: Chọn hai phương án được nêu rõ trong bài.
2. Chữa chi tiết đề Reading passage 2 Test 2 Cambridge IELTS 20
Đây là đáp án của các câu hỏi trong passage này:
Cambridge IELTS 20 Test 2 Reading passage 2 Answers
| 14. B | 21. perfectionists |
| 15. F | 22. guilt |
| 16. B | 23. A / C |
| 17. laziness | 24. A / C |
| 18. anxious | 25. A / E |
| 19. threats | 26. A / E |
| 20. exams |
Sau khi đã xác định được đáp án, các bạn hãy chữa thật kỹ, xác định lỗi sai mình gặp phải và tìm cách khắc phục – đây là cách nhanh nhất để cải thiện và tiến bộ hơn trong các đề sau.
Các bạn hãy đọc kỹ phần giải thích dưới đây để nắm được cách paraphrase thông tin trong đề bài, dần dần bạn sẽ phát hiện thêm các từ đồng nghĩa, trái nghĩa và cách diễn đạt hay để cải thiện tốc độ làm bài.
Question 14
Đáp án: B
Vị trí: Đoạn B
Keywords câu hỏi: false assumptions about why people procrastinate
Keywords trong bài đọc: Contrary to popular belief, procrastination is not due to laziness or poor time management
Giải thích:
Câu hỏi hỏi đoạn nào có nhắc đến những quan niệm sai lầm về lý do con người trì hoãn. Trong bài đọc, tác giả viết “Contrary to popular belief”, tức là trái với niềm tin phổ biến, rồi giải thích rằng trì hoãn không phải do lười biếng hay quản lý thời gian kém. Đây chính là những giả định sai mà nhiều người thường nghĩ tới.
Vì vậy, đáp án là B.
Question 15
Đáp án: F
Vị trí: Đoạn F
Keywords câu hỏi: reference to the realisation that others also procrastinate
Keywords trong bài đọc: We should remind ourselves that we’re not the first person to procrastinate, nor the last.
Giải thích:
Câu hỏi hỏi đoạn nào có nhắc đến việc nhận ra rằng người khác cũng trì hoãn. Trong bài đọc, tác giả khuyên chúng ta nên nhắc bản thân rằng mình không phải người đầu tiên trì hoãn, cũng không phải người cuối cùng. Điều này cho thấy còn rất nhiều người khác cũng có thói quen trì hoãn giống mình.
Vì vậy, đáp án là F.
Question 16
Đáp án: B
Vị trí: Đoạn B
Keywords câu hỏi: neurological evidence of a link between procrastination and emotion
Keywords trong bài đọc: Scientific studies suggest procrastination is, in fact, caused by poor mood management […] Research involving brain imaging has found that areas of the brain linked to detection of threats and emotion regulation are actually different in people who chronically procrastinate compared to those who don’t procrastinate frequently.
Giải thích:
Câu hỏi hỏi đoạn nào có bằng chứng thần kinh học cho thấy mối liên hệ giữa sự trì hoãn và cảm xúc. Trong bài đọc, tác giả dẫn ra nghiên cứu dùng hình ảnh não bộ và cho biết những vùng não liên quan đến phát hiện mối đe dọa và điều hòa cảm xúc có sự khác biệt ở những người thường xuyên trì hoãn. Đây chính là bằng chứng về mặt thần kinh học.
Vì vậy, đáp án là B.
Question 17
Đáp án: laziness
Vị trí: Đoạn B
Keywords câu hỏi: Many people think that procrastination is the result of 17 ______.
Keywords trong bài đọc: Contrary to popular belief, procrastination is not due to laziness or poor time management.
Giải thích:
Câu hỏi nói rằng nhiều người nghĩ trì hoãn là kết quả của một điều gì đó. Trong bài đọc, tác giả nói trái với niềm tin phổ biến, trì hoãn không phải do lười biếng hay quản lý thời gian kém. Vì chỗ trống chỉ điền một từ, đáp án phù hợp là laziness.
Vì vậy, đáp án là laziness.
Question 18
Đáp án: anxious
Vị trí: Đoạn B
Keywords câu hỏi: The tasks we are most likely to put off are those that could damage our self esteem or cause us to feel (18) _____.
Keywords trong bài đọc: If just thinking about the task threatens our sense of self-worth or makes us anxious, we will be more likely to put it off.
Giải thích:
Câu hỏi nói rằng một số nhiệm vụ có thể làm tổn hại lòng tự trọng hoặc khiến chúng ta cảm thấy như thế nào đó. Trong bài đọc, tác giả nói chỉ cần nghĩ đến nhiệm vụ thôi cũng có thể khiến ta cảm thấy lo âu (anxious).
Vì vậy, đáp án là anxious.
Question 19
Đáp án: threats
Vị trí: Đoạn B
Keywords câu hỏi: Research comparing chronic procrastinators with other people even found differences in the brain regions associated with regulating emotions and identifying 19 ______.
Keywords trong bài đọc: Research involving brain imaging has found that areas of the brain linked to detection of threats and emotion regulation are actually different in people who chronically procrastinate compared to those who don’t procrastinate frequently.
Giải thích:
Câu hỏi nói rằng nghiên cứu phát hiện sự khác biệt ở các vùng não liên quan đến việc điều hòa cảm xúc và nhận diện một điều gì đó. Trong bài đọc, tác giả nói các vùng não liên quan đến việc phát hiện threats và điều hòa cảm xúc có sự khác biệt ở những người thường xuyên trì hoãn.
Vì vậy, đáp án là threats.
Question 20
Đáp án: exams
Vị trí: Đoạn C
Keywords câu hỏi: Emotionally loaded and difficult tasks often cause us to procrastinate. Getting ready to take (20) _____ might be a typical example of one such task.
Keywords trong bài đọc: Tasks that are emotionally loaded or difficult, such as preparing for exams, are prime candidates for procrastination.
Giải thích:
Câu hỏi yêu cầu điền một ví dụ về nhiệm vụ khó hoặc nặng về cảm xúc khiến con người dễ trì hoãn. Trong bài đọc, tác giả đưa ví dụ là chuẩn bị cho exams.
Vì vậy, đáp án là exams.
Question 21
Đáp án: perfectionists
Vị trí: Đoạn C
Keywords câu hỏi: People who are likely to procrastinate tend to be either 21 ______ or those with low self-esteem.
Keywords trong bài đọc: People with low self-esteem are more likely to procrastinate. Another group of people who tend to procrastinate are perfectionists.
Giải thích:
Câu hỏi nói rằng những người dễ trì hoãn thường thuộc một trong hai nhóm: một nhóm là những người có lòng tự trọng thấp, nhóm còn lại cần điền vào chỗ trống. Trong bài đọc, tác giả nói nhóm còn lại là những người cầu toàn (perfectionists).
Vì vậy, đáp án là perfectionists.
Question 22
Đáp án: guilt
Vị trí: Đoạn C
Keywords câu hỏi: Procrastination is only a short-term measure for managing emotions. It’s often followed by a feeling of (22) _____, which worsens our mood and leads to more procrastination.
Keywords trong bài đọc: When we avoid such tasks, we also avoid the negative emotions associated with them. This is rewarding, and it conditions us to use procrastination to repair our mood [...] In the long run, however, procrastination isn’t an effective way of managing emotions. The ‘mood repair’ we experience is temporary. Afterwards, people tend to be left with a sense of guilt that not only increases their negative mood, but also reinforces their tendency to procrastinate.
Giải thích:
Câu hỏi nói rằng trì hoãn chỉ là một biện pháp ngắn hạn để quản lý cảm xúc và thường theo sau bởi một cảm giác nào đó. Trong bài đọc, tác giả nói sau đó con người thường bị bỏ lại với cảm giác có lỗi (guilt), và cảm giác này lại khiến tâm trạng tệ hơn và dẫn tới việc trì hoãn tiếp.
Vì vậy, đáp án là guilt.
Question 23:
Đáp án: A
Vị trí: Đoạn D
Keywords câu hỏi: Which TWO comparisons between employees who often procrastinate and those who do not are mentioned in the text?
A. Their salaries are lower
Keywords trong bài đọc: In fact, in one US survey of over 22,000 employees, participants who said they regularly procrastinated had less annual income and less employment stability […]
Giải thích: Câu hỏi hỏi điểm khác biệt nào giữa những nhân viên thường xuyên trì hoãn và những người không trì hoãn được nhắc đến trong bài. Trong bài đọc, tác giả nói những người thường xuyên trì hoãn có less annual income, tức là thu nhập hàng năm thấp hơn.
Vì vậy, đáp án là A.
Question 24
Đáp án: C
Vị trí: Đoạn D
Keywords câu hỏi: Which TWO comparisons between employees who often procrastinate and those who do not are mentioned in the text?
C. They don’t keep their jobs for as long
Keywords trong bài đọc: In fact, in one US survey of over 22,000 employees, participants who said they regularly procrastinated had less annual income and less employment stability […]
Giải thích:
Câu hỏi hỏi thêm một điểm khác biệt giữa những nhân viên hay trì hoãn và những người không trì hoãn. Trong bài đọc, tác giả nói họ có less employment stability, tức là công việc kém ổn định hơn. Điều này tương ứng với ý họ không giữ được công việc lâu bằng người khác.
Vì vậy, đáp án là C.
Question 25
Đáp án: A
Vị trí: Đoạn F
Keywords câu hỏi: Which TWO recommendations for getting out of a cycle of procrastination does the writer give?
A. Not judging ourselves harshly
Keywords trong bài đọc: Finding better ways of managing our emotions is one route out of the vicious cycle of procrastination […] We should admit that we feel bad, but not be overly critical of ourselves.
Giải thích:
Trong đoạn F, tác giả nói rất rõ rằng khi trì hoãn, chúng ta nên thừa nhận mình đang cảm thấy tệ, nhưng không nên quá khắt khe với bản thân (not be overly critical of ourselves)
Vì vậy, đáp án là A.
Question 26
Đáp án: E
Vị trí: Đoạn F
Keywords câu hỏi: Which TWO recommendations for getting out of a cycle of procrastination does the writer give?
E. Avoiding things that stop us concentrating on our tasks.
Keywords trong bài đọc: There are a number of evidence-based strategies that can help us fend off distractions that can occupy our minds when we should be focusing on the things we should be getting on with.
Giải thích:
Câu hỏi hỏi về lời khuyên còn lại của tác giả. Trong đoạn F, tác giả nói có những chiến lược giúp chúng ta fend off distractions, tức là đẩy lùi, tránh, hoặc loại bỏ những thứ gây xao nhãng. Những distractions này “occupy our minds”, nghĩa là chiếm lấy sự chú ý của chúng ta vào lúc đáng ra phải tập trung vào nhiệm vụ cần làm.
Vì vậy, đáp án là E.
3. Học từ vựng hay trong bài đọc Procrastination
Sau khi đã chữa kỹ và hiểu rõ nguyên nhân sai, bước tiếp theo bạn nên đọc lại bài và thử tự tóm tắt nội dung để chắc chắn mình đã hiểu đúng.
Đây cũng là lúc bạn có thể rút ra những ý tưởng, từ vựng và cấu trúc ngữ pháp để áp dụng vào bài Writing hoặc Speaking của mình. IELTS LangGo đã lọc ra một số từ vựng hữu ích từ bài đọc này:
- put off (phr.): trì hoãn, hoãn lại
- linked to (phr.): liên quan đến
- due to (phr.): do, bởi vì
- self-worth (n.): giá trị bản thân
- threaten (v.): đe dọa
- emotion regulation (n.): sự điều hòa cảm xúc
- low self-esteem (phr.): lòng tự trọng thấp
- judge harshly (phr.): đánh giá khắt khe
- associated with (phr.): gắn với, liên quan đến
- in the long run (phr.): về lâu dài
- sense of guilt (phr.): cảm giác tội lỗi
- take a toll on (phr.): gây ảnh hưởng xấu đến
- engage in (phr.): tham gia vào
- misconduct (n.): hành vi sai trái
- annual income (n.): thu nhập hàng năm
- employment stability (n.): sự ổn định việc làm
- cope with (phr.): đối phó với
- well-being (n.): sức khỏe tinh thần, hạnh phúc
- get back on track (phr.): quay trở lại đúng hướng
Cambridge IELTS 20, Test 2, Reading Passage 2 - Procrastination là một bài đọc có độ khó tương đối cao do chứa nhiều khái niệm tâm lý học trừu tượng và các dạng câu hỏi đòi hỏi khả năng paraphrase tốt.
Mong rằng phần giải đề kèm giải thích chi tiết và từ vựng trên đây sẽ giúp bạn tự tin chinh phục đề Reading này.
HỌC IELTS CAM KẾT 7.0+ - RINH MÁY TÍNH BẢNG
Nhân dịp sinh nhật tuổi thứ 7, IELTS LangGo TẶNG MÁY TÍNH BẢNG cùng nhiều phần quà giá trị cho học viên đăng ký khóa học từ 15/5 – 30/6/2026.
Khóa học IELTS tại LangGo đảm bảo đầu ra lên đến 7.0+:
- CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật
- Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
- 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
- Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
- Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP