Post banner
Trang trí tiêu đề bài viết

Giải Cam 20 Test 3 Reading Passage 2: Can the planet's coral reefs be saved?

Giải Cam 20 Test 3 Reading Passage 2: Can the planet's coral reefs be saved?

Cambridge 20 Test 3 Reading Passage 2: ‘Can the planet's coral reefs be saved?’ là bài đọc về thực trạng đáng báo động của các rạn san hô trên thế giới và những nỗ lực bảo tồn đang được các nhà khoa học triển khai trên toàn cầu.

Trong bài viết này, IELTS LangGo sẽ cùng bạn giải chi tiết toàn bộ 13 câu hỏi của Passage 2 với 3 dạng bài Matching Headings, Multiple Choice và Sentence Completion, giúp bạn nắm được phương pháp làm các dạng bài và cải thiện kỹ năng làm bài thi IELTS Reading.

1. Phân tích đề Cambridge 20 Test 3 Reading Passage 2

Dưới đây là nội dung Reading Passage 2 và các câu hỏi từ 14-26 trong Test 3 Cam 20.

Can the planet's coral reefs be saved?

A.

Conservationists have put the final touches to a giant artificial reef they have been assembling at the world-renowned Zoological Society of London (London Zoo). Samples of the planet's most spectacular corals - vivid green branching coral, yellow scroll, blue ridge and many more species - have been added to the giant tank along with fish that thrive in their presence: blue tang, clownfish and many others. The reef is in the zoo's new gallery, Tiny Giants, which is dedicated to the minuscule invertebrate creatures that sustain life across the planet. The coral reef tank and its seven-metre-wide window form the core of the exhibition. 'Coral reefs are the most diverse ecosystems on Earth and we want to show people how wonderful they are,' said Paul Pearce-Kelly, senior curator of invertebrates and fish at the Zoological Society of London. 'However, we also want to highlight the research and conservation efforts that are now being carried out to try to save them from the threat of global warming.' They want people to see what is being done to try to save these wonders.

Các nhà bảo tồn đã hoàn thiện những khâu cuối cùng của một rạn san hô nhân tạo khổng lồ mà họ đã lắp ráp tại Sở thú London nổi tiếng thế giới (London Zoo). Các mẫu san hô ngoạn mục nhất hành tinh – san hô phân nhánh xanh lá rực rỡ, san hô cuộn vàng, san hô gờ xanh dương và nhiều loài khác – đã được thêm vào bể khổng lồ cùng với những loài cá phát triển mạnh khi có chúng: cá đuôi gai xanh, cá hề và nhiều loài khác. Rạn san hô nằm trong phòng trưng bày mới của sở thú, Tiny Giants, dành riêng cho những sinh vật không xương sống tí hon duy trì sự sống khắp hành tinh. Bể san hô cùng ô cửa rộng bảy mét tạo nên trung tâm của triển lãm. 'Rạn san hô là hệ sinh thái đa dạng nhất trên Trái Đất và chúng tôi muốn cho mọi người thấy chúng tuyệt vời thế nào,' ông Paul Pearce-Kelly, người phụ trách cấp cao về động vật không xương sống và cá, nói. 'Tuy nhiên, chúng tôi cũng muốn làm nổi bật các nỗ lực nghiên cứu và bảo tồn đang được tiến hành để cố cứu chúng khỏi mối đe dọa của hiện tượng nóng lên toàn cầu.' Họ muốn mọi người thấy những gì đang được làm để cứu những kỳ quan này.

B.

Corals are composed of tiny animals, known as polyps, with tentacles for capturing small marine creatures in the sea water. These polyps are transparent but get their brilliant tones of pink, orange, blue, green, etc. From algae that live within them, which in turn get protection, while their photosynthesising of the sun's rays provides nutrients for the polyps. This comfortable symbiotic relationship has led to the growth of coral reefs that cover 0.1% of the planet's ocean bed while providing homes for more than 25% of marine species, including fish, molluscs, sponges and shellfish.

San hô được tạo thành từ những động vật tí hon gọi là polyp, có các xúc tu để bắt các sinh vật biển nhỏ trong nước biển. Những polyp này trong suốt nhưng có được các tông màu rực rỡ hồng, cam, xanh dương, xanh lá v.v. từ tảo sống bên trong chúng; đổi lại tảo được bảo vệ, trong khi quá trình quang hợp ánh nắng của tảo cung cấp dưỡng chất cho polyp. Mối quan hệ cộng sinh thuận lợi này đã dẫn đến sự phát triển của các rạn san hô bao phủ 0,1% đáy đại dương của hành tinh nhưng lại là nơi cư trú cho hơn 25% các loài sinh vật biển, gồm cá, động vật thân mềm, bọt biển và động vật có vỏ.

C.

As a result, coral reefs are often described as the 'rainforests of the sea', though the comparison is dismissed by some naturalists, including David Attenborough. 'People say you cannot beat the rainforest,' Attenborough has stated. 'But that is simply not true. You go there and the first thing you think is: where ... are the birds? Where are the animals? They are hiding in the trees, of course. No, if you want beauty and wildlife, you want a coral reef. Put on a mask and stick your head under the water. The sight is mind-blowing.'

Do đó, các rạn san hô thường được mô tả là 'rừng nhiệt đới của biển cả', dù phép so sánh này bị một số nhà tự nhiên học bác bỏ, trong đó có David Attenborough. 'Người ta nói không gì sánh được với rừng nhiệt đới,' Attenborough đã phát biểu. 'Nhưng điều đó đơn giản là không đúng. Bạn đến đó và điều đầu tiên bạn nghĩ là: chim đâu rồi? Động vật đâu rồi? Tất nhiên chúng đang ẩn trong các tán cây. Không, nếu bạn muốn vẻ đẹp và động vật hoang dã, bạn muốn một rạn san hô. Hãy đeo mặt nạ và thò đầu xuống nước. Cảnh tượng đó thật choáng ngợp.'

D.

Unfortunately, these majestic sights are now under very serious threat, with the most immediate problem coming in the form of thermal stress. Rising ocean temperatures are triggering bleaching events that strip reefs of their colour and eventually kill them. And that is just the start. Other menaces include ocean acidification, sea level increase, pollution by humans, deoxygenation and ocean current changes, while the climate crisis is also increasing habitat destruction. As a result, vast areas - including massive chunks of Australia's Great Barrier Reef - have already been destroyed, and scientists advise that more than 90% of reefs could be lost by 2050 unless urgent action is taken to tackle global heating and greenhouse gas emissions. Pearce-Kelly says that coral reefs have to survive really harsh conditions – wave erosion and other factors. And 'when things start to go wrong in the oceans, then corals will be the first to react. And that is exactly what we are seeing now. Coral reefs are dying and they are telling us that all is not well with our planet.'

Đáng tiếc, những cảnh tượng hùng vĩ này hiện đang bị đe doạ rất nghiêm trọng, với vấn đề cấp bách nhất xuất hiện dưới dạng căng thẳng nhiệt. Nhiệt độ đại dương tăng đang gây ra các hiện tượng tẩy trắng làm mất đi màu sắc của rạn san hô và cuối cùng giết chết chúng. Và đó mới chỉ là khởi đầu. Các mối đe dọa khác gồm axit hóa đại dương, nước biển dâng, ô nhiễm do con người, sự khử oxy và những thay đổi của dòng hải lưu, trong khi cuộc khủng hoảng khí hậu cũng đang làm gia tăng sự phá huỷ môi trường sống. Kết quả là những khu vực rộng lớn – gồm cả những mảng lớn của Rạn san hô Great Barrier ở Úc – đã bị phá huỷ, và các nhà khoa học cảnh báo rằng hơn 90% rạn san hô có thể bị mất vào năm 2050 trừ khi có hành động khẩn cấp để giải quyết hiện tượng nóng lên toàn cầu và phát thải khí nhà kính. Pearce-Kelly nói rằng các rạn san hô phải sống sót qua những điều kiện rất khắc nghiệt – xói mòn do sóng và các yếu tố khác. Và 'khi mọi thứ bắt đầu trở nên tồi tệ ở các đại dương, thì san hô sẽ là loài phản ứng đầu tiên. Và đó chính xác là điều chúng ta đang chứng kiến lúc này. Các rạn san hô đang chết dần và chúng đang nói với chúng ta rằng hành tinh của chúng ta đang gặp vấn đề.'

E.

However, scientists are trying to pinpoint hardy types of coral that could survive our overheated oceans, and some of this research will be carried out at London Zoo. 'Behind our ... coral reef tank we have built laboratories where scientists will be studying coral species,' said Pearce-Kelly. One aim will be to carry out research on species to find those that can survive best in warm, acidic waters. Another will be to try to increase coral breeding rates. 'Coral spawn just once a year,' he added. 'However, aquarium-based research has enabled some corals to spawn artificially, which can assist coral reef restoration efforts. And if this can be extended for all species, we could consider the launching of coral-spawning programmes several times a year. That would be a big help in restoring blighted reefs.

Tuy nhiên, các nhà khoa học đang cố xác định những loại san hô cứng cáp có thể sống sót trong các đại dương quá nóng của chúng ta, và một phần nghiên cứu này sẽ được tiến hành tại Sở thú London. 'Phía sau bể san hô của chúng tôi, chúng tôi đã xây các phòng thí nghiệm nơi các nhà khoa học sẽ nghiên cứu các loài san hô,' Pearce-Kelly nói. Một mục tiêu là nghiên cứu các loài để tìm ra những loài có thể sống sót tốt nhất trong vùng nước ấm, có tính axit. Mục tiêu khác là cố gắng tăng tốc độ sinh sản của san hô. 'San hô chỉ sinh sản một lần mỗi năm,' ông nói thêm. 'Tuy nhiên, nghiên cứu dựa trên bể nuôi đã giúp một số san hô sinh sản nhân tạo, điều này có thể hỗ trợ các nỗ lực phục hồi rạn san hô. Và nếu có thể mở rộng điều này cho mọi loài, chúng ta có thể cân nhắc khởi động các chương trình sinh sản san hô vài lần mỗi năm. Đó sẽ là một sự trợ giúp lớn trong việc phục hồi các rạn san hô bị tàn phá.'

F.

Research in these fields is being conducted in laboratories around the world, with the London Zoo centre linked to this global network. Studies carried out in one centre can then be tested in others. The resulting young coral can then be displayed in the tank in Tiny Giants. 'The crucial point is that the progress we make in making coral better able to survive in a warming world can be shown to the public and encourage them to believe that we can do something to save the planet's reefs,' said Pearce-Kelly. 'Saving our coral reefs is now a critically important ecological goal.'

Nghiên cứu trong các lĩnh vực này đang được tiến hành tại các phòng thí nghiệm trên khắp thế giới, với trung tâm Sở thú London được kết nối vào mạng lưới toàn cầu này. Các nghiên cứu được thực hiện ở một trung tâm sau đó có thể được kiểm chứng ở các trung tâm khác. San hô non thu được sau đó có thể được trưng bày trong bể tại Tiny Giants. 'Điểm mấu chốt là tiến bộ mà chúng tôi đạt được trong việc giúp san hô có khả năng sống sót tốt hơn trong một thế giới đang nóng lên có thể được trình bày cho công chúng và khích lệ họ tin rằng chúng ta có thể làm điều gì đó để cứu các rạn san hô của hành tinh,' Pearce-Kelly nói. 'Cứu các rạn san hô của chúng ta giờ đây là một mục tiêu sinh thái cực kỳ quan trọng.'

Questions 14-19

Reading Passage has six sections, A-F.

Choose the correct heading for each section from the list of headings below.

List of Headings:

  1. Tried and tested solutions

  2. Cooperation beneath the waves

  3. Working to lessen the problems

  4. Disagreement about the accuracy of a certain phrase

  5. Two clear educational goals

  6. Promoting hope

  7. A warning of further trouble ahead

14. Section A

15. Section B

16. Section C

17. Section D

18. Section E

19. Section F

Questions 20 and 21

Choose TWO letters, A-E.

Which TWO of these causes of damage to coral reefs are mentioned by the writer of the text?

  1. a rising number of extreme storms

  2. the removal of too many fish from the sea

  3. the contamination of the sea from waste

  4. increased disease among marine species

  5. alterations in the usual flow of water in the seas

Questions 22 and 23

Choose TWO letters, A-E.

Which TWO of the following statements are true of the researchers at London Zoo?

  1. They are hoping to expand the numbers of different corals being bred in laboratories.

  2. They want to identify corals that can cope well with the changed sea conditions.

  3. They are looking at ways of creating artificial reefs that corals could grow on.

  4. They are trying out methods that would speed up reproduction in some corals.

  5. They are investigating materials that might protect reefs from higher temperatures.

Questions 24-26

Complete the sentences below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

24. Corals have a number of _____ which they use to collect their food.

25. Algae gain _____ from being inside the coral.

26. Increases in the warmth of the sea water can remove the _____ from coral.

Phân tích đề và chiến lược làm bài:

Ở passage này có 3 dạng câu hỏi: Matching Headings, Multiple Choice (chọn 2 đáp án) và Sentence Completion. Dưới đây là chiến lược cho từng dạng:

Dạng 1: Matching Headings

  • Step 1: Đọc kỹ danh sách headings và gạch chân từ khoá của mỗi heading. Hiểu rõ ý chính mà mỗi heading muốn diễn đạt.
  • Step 2: Đọc từng đoạn (section), xác định ý chính (main idea) của cả đoạn – không chỉ nhìn vào những chi tiết phụ.
  • Step 3: Ghép heading khớp nhất với ý chính của đoạn. Loại trừ dần các heading đã dùng.

>> Xem thêm: Cách làm Matching Headings trong IELTS Reading

Dạng 2: Multiple Choice – Choose TWO letters

  • Step 1: Đọc kỹ câu hỏi xác định loại thông tin cần tìm.
  • Step 2: Đọc lướt qua bài đọc để tìm đoạn chứa thông tin liên quan, đối chiếu từng phương án A-E với bài.
  • Step 3: Chọn HAI phương án được paraphrase đúng trong bài. Loại các phương án không được nhắc đến (Not mentioned) dù nghe hợp lý.

>> Xem thêm: Cách làm dạng bài Multiple choice IELTS Reading

Dạng 3 : Sentence Completion

  • Step 1: Đọc câu hỏi, dự đoán từ loại cần điền (danh từ, động từ...).
  • Step 2: Dùng từ khoá định vị đúng câu trong bài đọc.
  • Step 3: Chọn một từ trong bài để điền.

>> Xem thêm: Cách làm dạng Sentence completion IELTS Reading

2. Giải chi tiết Cambridge IELTS 20 Test 3 Reading Passage 2

Dưới đây đáp án của các câu hỏi trong Passage 2 Test 3 Cam 20:

14. v

20&21. C & E

15. ii

22&23. B & D

16. iv

24. tentacles

17. vii

25. protection

18. iii

26. colour / color

19. vi

Một lưu ý quan trọng để luyện đề hiệu quả là bạn cần hiểu được lý do tại sao chọn đáp án đó và ở những câu bạn sai hoặc còn phân vân, đề bài đã "đánh lừa" bạn ở điểm nào.

Vì vậy, các bạn hãy đọc kỹ phần giải thích dưới đây để nhận ra cách đề bài paraphrase thông tin trong bài đọc. Đặc biệt với dạng Matching Headings, việc phân biệt ý chính của cả đoạn với những chi tiết phụ là kỹ năng cần được rèn luyện qua từng lần luyện đề.

Question 14

Đáp án: v

Vị trí: Đoạn A

Keywords câu hỏi: Two clear educational goals

Keywords trong bài đọc: we want to show people how wonderful they are ... However, we also want to highlight the research and conservation efforts ... to try to save them.

Giải thích: Đoạn A nêu rõ HAI mục tiêu của triển lãm: (1) cho mọi người thấy san hô tuyệt vời thế nào, và (2) làm nổi bật các nỗ lực nghiên cứu, bảo tồn để cứu chúng. Vì vậy, đáp án là heading v.

Question 15

Đáp án: ii

Vị trí: Đoạn B

Keywords câu hỏi: Cooperation beneath the waves

Keywords trong bài đọc: Corals are composed of tiny animals, known as polyps, with tentacles for capturing small marine creatures in the sea water. These polyps are transparent but get their brilliant tones of pink, orange, blue, green, etc. from algae that live within them, which in turn get protection, while their photosynthesising of the sun’s rays provides nutrients for the polyps. This comfortable symbiotic relationship has led to the growth of coral reefs that cover 0.1% of the planet’s ocean bed [...]

Giải thích: Đoạn B mô tả mối quan hệ cộng sinh (symbiotic relationship) giữa polyp và tảo: tảo được bảo vệ, đổi lại cung cấp dưỡng chất cho polyp – đây là sự "hợp tác". Vì vậy, đáp án là heading ii.

Question 16

Đáp án: iv

Vị trí: Đoạn C

Keywords câu hỏi: Disagreement about the accuracy of a certain phrase

Keywords trong bài đọc: described as the 'rainforests of the sea', though the comparison is dismissed by some naturalists ... that is simply not true

Giải thích: Đoạn C nói cụm từ "rainforests of the sea" (rừng nhiệt đới của biển) bị một số nhà tự nhiên học, gồm David Attenborough, BÁC BỎ ("dismissed", "simply not true"). Đây là "sự bất đồng về tính chính xác của một cụm từ". Vì vậy, đáp án là heading iv.

Question 17

Đáp án: vii

Vị trí: Đoạn D

Keywords câu hỏi: A warning of further trouble ahead

Keywords trong bài đọc: Unfortunately, these majestic sights are now under very serious threat, with the most immediate problem coming in the form of thermal stress [...] And that is just the start. Other menaces include ... more than 90% of reefs could be lost by 2050 unless urgent action is taken.

Giải thích: Đoạn D cảnh báo về mối đe dọa nghiêm trọng, nhấn mạnh "đó mới chỉ là khởi đầu" và còn nhiều mối nguy khác, cùng dự báo mất hơn 90% rạn san hô vào 2050. Đây là "lời cảnh báo về rắc rối lớn hơn phía trước". Vì vậy, đáp án là heading vii.

Question 18

Đáp án: iii

Vị trí: Đoạn E

Keywords câu hỏi: Working to lessen the problems

Keywords trong bài đọc: scientists are trying to pinpoint hardy types of coral that could survive our overheated oceans, and some of this research will be carried out at London Zoo [...] One aim will be to carry out research on species to find those that can survive best in warm, acidic waters. Another will be to try to increase coral breeding rates. “Coral spawn just once a year,” he added.

Giải thích: Đoạn E mô tả các việc nhà khoa học đang LÀM để khắc phục vấn đề: tìm san hô cứng cáp sống sót được, tăng tốc sinh sản, hỗ trợ phục hồi rạn san hô. Đây là "nỗ lực để giảm bớt các vấn đề". Vì vậy, đáp án heading iii.

Question 19

Đáp án: vi

Vị trí: Đoạn F

Keywords câu hỏi: Promoting hope

Keywords trong bài đọc: [...] “The crucial point is that the progress we make in making coral better able to survive in a warming world can be shown to the public and encourage them to believe that we can do something to save the planet’s reefs,” said Pearce-Kelly. “Saving our coral reefs is now a critically important ecological goal.”

Giải thích: Đoạn F nhấn mạnh việc trình bày tiến bộ cho công chúng để KHÍCH LỆ họ TIN rằng chúng ta có thể làm điều gì đó để cứu rạn san hô. "Encourage them to believe" = thúc đẩy niềm hy vọng → heading vi.

Question 20 & 21

Đáp án: C

Vị trí: Đoạn D

Keywords câu hỏi: The contamination of the sea from waste

Keywords trong bài đọc: [...] Other menaces include ocean acidification, sea level increase, pollution by humans, deoxygenation and ocean current changes [...]

Giải thích: Đoạn D liệt kê các mối nguy, trong đó có "pollution by humans" (ô nhiễm do con người) = C (sự nhiễm bẩn biển từ chất thải). Các phương án A (bão), B (đánh bắt quá nhiều cá), D (bệnh tật) không được nhắc đến trong bài.

Đáp án:

Vị trí: Đoạn D

Keywords câu hỏi: Alterations in the usual flow of water in the seas

Keywords trong bài đọc: Other menaces include ocean acidification, sea level increase, pollution by humans, deoxygenation and ocean current changes, while the climate crisis is also increasing habitat destruction. […]

Giải thích: "Ocean current changes" (những thay đổi của dòng hải lưu) trong đoạn D được paraphrase thành E "alterations in the usual flow of water in the seas" (thay đổi dòng chảy nước biển thông thường). Vậy hai đáp án cho 20-21 là C và E.

Question 22 & 23

Đáp án: B

Vị trí: Đoạn E

Keywords câu hỏi: They want to identify corals that can cope well with the changed sea conditions.

Keywords trong bài đọc: [...] One aim will be to carry out research on species to find those that can survive best in warm, acidic waters. Another will be to try to increase coral breeding rates. “Coral spawn just once a year,” he added. […]

Giải thích: Các nhà nghiên cứu thực hiện các cuộc nghiên cứu xác định loại san hô cứng cáp sống sót được trong vùng nước nóng, axit. Đáp án đúng là B

Đáp án: D

Vị trí: Đoạn E

Keywords câu hỏi: They are trying out methods that would speed up reproduction in some corals

Keywords trong bài đọc: […] Another will be to try to increase coral breeding rates. However, aquarium-based research has enabled some corals to spawn artificially, which can assist coral reef restoration efforts. And if this can be extended for all species, we could consider the launching of coral-spawning programmes several times a year. “That would be a big help in restoring blighted reefs.”

Giải thích: Mục tiêu "increase coral breeding rates" và làm cho san hô "spawn artificially ... several times a year", hay đẩy nhanh sinh sản. Vì vậy, đáp án D là đáp án đúng.

Question 24

Đáp án: tentacles

Vị trí: Đoạn B

Keywords câu hỏi: Corals have a number of ________ which they use to collect their food.

Keywords trong bài đọc: Corals are composed of tiny animals, known as polyps, with tentacles for capturing small marine creatures in the sea water.

Giải thích: polyp có "tentacles" (xúc tu) để "capturing small marine creatures" (bắt sinh vật biển nhỏ). Vì vậy, đáp án là “tentacles”.

Question 25

Đáp án: protection

Vị trí: Đoạn B

Keywords câu hỏi: Algae gain ________ from being inside the coral

Keywords trong bài đọc: […] These polyps are transparent but get their brilliant tones of pink, orange, blue, green, etc. from algae that live within them, which in turn get protection, while their photosynthesising of the sun’s rays provides nutrients for the polyps.

Giải thích: tảo sống bên trong san hô ("live within them" = inside the coral) và "in turn get protection" (đổi lại được bảo vệ). Vì vậy, đáp án là “protection”.

Question 26

Đáp án: colour / color

Vị trí: Đoạn D

Keywords câu hỏi: Increases in the warmth of the sea water can remove the ________ from coral

Keywords trong bài đọc: Rising ocean temperatures are triggering bleaching events that strip reefs of their colour and eventually kill them

Giải thích: Trong đoạn D  "Rising ocean temperatures" (nhiệt độ đại dương tăng) gây tẩy trắng "strip reefs of their colour" (lấy đi màu sắc của san hô). Vì vậy, đáp án là colour (hoặc color).

3. Học từ vựng hay trong bài đọc Can the planet's coral reefs be saved?

Bài đọc Can the planet's coral reefs be saved? chứa nhiều từ vựng học thuật xoay quanh chủ đề môi trường, sinh thái biển và bảo tồn, thường xuyên trong đề thi IELTS và cũng rất hữu ích khi bạn triển khai ý trong Writing Task 2 hoặc Speaking về các chủ đề Environment, Nature hay Science.

IELTS LangGo đã tổng hợp một số từ vựng hữu ích từ Cambridge 20 Test 3 Reading Passage 2, các bạn cùng học để trau dồi thêm vốn từ nhé.

  • conservationist (n.): nhà bảo tồn
  • artificial (adj.): nhân tạo
  • spectacular (adj.): ngoạn mục, hoành tráng
  • diverse (adj.): đa dạng
  • ecosystem (n.): hệ sinh thái
  • invertebrate (n.): động vật không xương sống
  • curator (n.): người phụ trách (bảo tàng/triển lãm)
  • polyp (n.): thuỷ tức, polyp (cá thể san hô)
  • tentacle (n.): xúc tu
  • algae (n.): tảo
  • photosynthesise (v.): quang hợp
  • symbiotic (adj.): (thuộc) cộng sinh
  • mollusc (n.): động vật thân mềm
  • dismiss (v.): bác bỏ, gạt bỏ
  • naturalist (n.): nhà tự nhiên học
  • mind-blowing (adj.): gây choáng ngợp, kinh ngạc
  • majestic (adj.): hùng vĩ, uy nghi
  • thermal stress (n.): căng thẳng nhiệt
  • bleaching (n.): sự tẩy trắng (san hô)
  • acidification (n.): sự axit hóa
  • deoxygenation (n.): sự khử/mất oxy
  • menace (n.): mối đe dọa, hiểm hoạ
  • erosion (n.): sự xói mòn
  • hardy (adj.): cứng cáp, chịu đựng tốt
  • spawn (v.): sinh sản, đẻ trứng
  • restoration (n.): sự phục hồi
  • blighted (adj.): bị tàn phá, bị huỷ hoại

Cambridge IELTS 20 Test 3 Reading Passage 2 - Can the planet's coral reefs be saved? là bài đọc giúp bạn vừa luyện tập kỹ năng làm các dạng bài khác nhau, vừa tích lũy thêm vốn từ vựng và kiến thức nền cho cả Writing lẫn Speaking về chủ đề Environment.

Hy vọng phần giải thích chi tiết của IELTS LangGo đã giúp bạn hiểu rõ cách tư duy đằng sau từng lựa chọn, nhận ra điểm yếu sau mỗi câu sai để cải thiện kỹ năng làm bài.

>>> Các bạn có thể tham khảo:

HỌC IELTS CAM KẾT 7.0+ - GIẢM TỐI ĐA 12 TRIỆU

HỌC IELTS CAM KẾT 7.0+ - GIẢM TỐI ĐA 12 TRIỆU

Bạn là học sinh, sinh viên muốn bứt phá band điểm IELTS? LangGo tặng bạn ưu đãi CỰC LỚN lên tới 12.000.000 VNĐ khi đăng ký lộ trình tăng từ 2 band!

Khóa học IELTS tại LangGo đảm bảo đầu ra lên đến 7.0+:

  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP
HỌC IELTS CAM KẾT 7.0+ - GIẢM TỐI ĐA 12 TRIỆU
Khám phá thêm
ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ LỘ TRÌNH

Săn ƯU ĐÃI lên tới 12.000.000đ

Chương trình
khuyến mãi
Học viên
điểm cao
Khóa tặng
Speaking - Writing
Hotline Ưu đãi Tư vấn ngay Điểm cao