Avatar
Bài đăng, 31/01/2020
By Evans
Nội dung [ Hiện ]

    -ed là một hậu tố cơ bản và quan trọng trong tiếng Anh, đặc biệt được sử dụng khi phát âm và giao tiếp tiếng Anh trong các thì quá khứ, các thì hoàn thành. Tùy từng trường hợp mà "ed" được đọc khác nhau. Việc nhìn nhận mặt chữ và ghi nhớ một số quy tắc phát âm đuôi "ed" sẽ giúp bạn dễ dàng chinh phục bộ động từ chia ở thể quá khứ và quá khứ phân từ. Trong bài học hôm nay, cùng LangGo tìm hiểu kĩ cách phát âm "ed" cực dễ nhớ, bao gồm quy tắc, ví dụ và bài tập minh họa. Chúc các bạn học phát âm tiếng Anh thành công!

    A. Phân biệt âm hữu thanh và âm vô thanh

    Trước khi học các nguyên tắc phát âm đuôi "-ed", chúng ta cần nắm được kiến thức căn bản của âm hữu thanh và âm vô thanh

    Trong 26 chữ cái có 5 chữ cái nguyên âm: A, E, I, O, U còn lại là các phụ âm. Trong bảng phiên âm tiếng Anh IPA có 44 âm tiết có 20 nguyên âm gồm 12 nguyên âm đơn (single vowels sounds), 8 nguyên âm đôi (dipthongs) và 24 phụ âm (consonants). Một trong những vấn đề căn bản nhất khi học phát âm tiếng Anh, đó là việc phân biệt được âm hữu thanh (Voiced sounds) và âm vô thanh (Unvoiced sounds).

    1. Âm hữu thanh

    Âm hữu thanh là những âm là khi phát âm sẽ làm rung thanh quản (bạn có thể kiểm chứng bằng cách đưa tay sờ lên cổ họng).

    Toàn bộ các nguyên âm. / i /. / i: /; / e /. / æ /; / ɔ /, / ɔ: /, / a: /, / ʊ /, / u: /, / ə /, / ʌ /, / ə: /.

    Các âm mũi: / m /, / n /, / ŋ /.

    Ngoài ra là một số âm khác: /r/, /l/, /w/, / y /, /b/, /g/, /v/, /d/, /z/, /ð/, /ʒ/, /dʒ/.

    2. Âm vô thanh

    Âm vô thanh là những âm mà khi phát âm không làm rung thanh quản, chỉ đơn giản là những tiếng động nhẹ như tiếng xì xì, riếng bật, tiếng gió. So với âm hữu thanh, các âm vô thanh có số lượng ít hơn.

    Các âm vô thanh trong tiếng Anh: /p/, /k/, /f/, /t/, /s/, /θ/, /ʃ/, /tʃ/. /h/

    Sau khi đã biết được sự khác nhau giữa âm hữu thanh và âm vô thanh, hãy nhìn vào các quy tắc phát âm “ed” chuẩn quốc tế dưới đây:

    B. Cách phát âm ED trong tiếng Anh

    Có 3 cách phát âm ed chính dựa theo âm kết thúc của động từ

    1. Đuôi -ed được phát âm là /id/

    Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.

    Ví dụ:

    • Wanted /ˈwɑːntɪd/: muốn
    • Added /æd/: thêm vào
    • Needed  /ˈniː.dɪd/: cần

    2. Đuôi -ed được phát âm là /t/

    Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/ và những động từ có từ phát âm cuối là “s”.

    Ví dụ:

    • Hoped /hoʊpt/: Hy vọng
    • Coughed /kɔːft/: Ho
    • Fixed /fɪkst/: Sửa chữa
    • Washed /wɔːʃt/: Giặt
    • Catched /kætʃt/: Bắt, nắm bắt
    • Asked /æskt/: Hỏi
    • Looked /lʊkt/: Nhìn
    • Laughed /læft/: Cười
    • Danced /dænst/: Nhảy

    3. Đuôi -ed được phát âm là /d/

    Khi động từ có phát âm kết thúc bằng các âm còn lại.

    Ví dụ:

    • Cried /kraɪd/: Khóc
    • Smiled /smaɪld/: Cười
    • Played /pleɪd/: Chơi
    • Opened /oupәnd/: Mở
    • Filled /fild/: Lấp đầy
    • Hugged /hәgd/: Ôm
    • Screamed /skrimd/: La hét

    Chú ý: Đuôi “-ed” trong các động từ sau khi sử dụng như tính từ sẽ được phát âm là /ɪd/ bất luận “ed” sau âm gì:

    • Aged
    • Blessed
    • Crooked
    • Dogged
    • Learned
    • Naked
    • Ragged
    • Wicked
    • Wretched

    Ví dụ:

    • An aged man /ɪd/
    • A blessed nuisance /ɪd/
    • A dogged persistence /ɪd/
    • A learned professor – the professor, who was truly learned /ɪd/
    • A wretched beggar – the beggar was wretched /ɪd/

    Nhưng khi sử dụng như động từ, ta áp dụng quy tắc thông thường:

    • He aged quickly /d/
    • He blessed me /t/
    • They dogged him /d/
    • He has learned well /d/

    C. Bài tập cách phát âm ED trong tiếng Anh

    Bài tập 1: Chọn đáp án có từ phát âm khác so với các từ còn lại

    1.
    1. started
    b. requested c. demanded d. worked
    2.
    1. leaded
    b. finished c. watched d. launched
    3.
    1. enjoyed
    b. faxed c. happened d. joined
    4.
    1. corrected
    b. naked c. interested d. asked
    5.
    1. shared
    b. reserved c. borrowed d. attracted
    6.
    1. informed
    b. entertained c. stopped d. installed
    7.
    1. improved
    b. changed c. stayed d. produced
    8.
    1. phoned
    b. invested c. participated d. corrected
    9.
    1. waked
    b. talked c. naked d. walked
    10.
    1. frightened
    b. travelled c. studied d. prepared

    Bài tập 2: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc

    1. He slept almost movie time because the moive is so (bore)……….
    2. This is the first time she (come)……. to Dalat. The scenery is (amaze)…….. She is (excite)……… to have a wonderful holiday here.
    3. In spite of being (frighten)………., they tried to come into the dark cave.
    4. If  he (study)….. harder, he (not/ get)………… the (disappoint)……… mark.
    5. His apprearence made us (surprise)…………….
    6. Her newest novel is a (interest)…….. lovestory, but  I’m (interest)……….in her detective story.
    7. Working hard all day is (tire)…….., so she is (exhaust)………. when she come back home.
    8. His solution (expect)……  to be a new way for us to get out of crisis.
    9. The lecture is so (confuse)…….that I don’t understand anything.
    10. It is such a (shock)…… new that we can’t say anything.

    >>> Xem thêm các chủ đề phát âm tiếng Anh chuẩn quốc tế.

    Bình luận bài viết
    Bài viết cùng chuyên mục
    Silent Letters: Quy tắc âm câm quan trọng khi học phát âm tiếng Anh

    Silent Letters: Quy tắc âm câm quan trọng khi học phát âm tiếng Anh

    10 tips đơn giản nâng chuẩn phát âm tiếng Anh hoàn hảo - LangGo

    10 tips đơn giản nâng chuẩn phát âm tiếng Anh hoàn hảo - LangGo

    Hướng dẫn đọc bảng phiên âm tiếng Anh IPA - Luyện phát âm chuẩn quốc tế

    Hướng dẫn đọc bảng phiên âm tiếng Anh IPA - Luyện phát âm chuẩn quốc tế

    10 ứng dụng miễn phí luyện phát âm tiếng Anh chuẩn quốc tế - LangGo

    10 ứng dụng miễn phí luyện phát âm tiếng Anh chuẩn quốc tế - LangGo

    Đăng ký học