Hotline
Tài liệu
Tuyển dụng
Chat
Langgo
Avatar
Bài đăng, 20/12/2019
By Evans
Thuộc lòng 13 quy tắc trọng âm quan trọng trong tiếng Anh - một trong những yếu tố cơ bản của phát âm chuẩn quốc tế mà nhiều bạn còn lúng túng và thậm chí làm "bối rối" cả người đối diện trong ngữ cảnh tiếng Anh giao tiếp hằng ngày. Bài viết bao gồm lý thuyết, ví dụ [KÈM BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN] sẽ giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.
cach-nhan-biet-trong-am-tieng-anh-13-quy-tac-va-bai-tap-ap-dung

A. Trọng âm và cách nhận biết trọng âm trong tiếng Anh

Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết, những từ có hai âm tiết trở lên luôn có một âm tiết phát âm khác biệt hẳn so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn và độ cao. Âm tiết nào được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác trong cùng một từ thì ta nói âm tiết đó đươc nhấn trọng âm. Hay nói cách khác, trọng âm rơi vào âm tiết đó. Khi nhìn vào phiên âm của một từ, thì trọng âm của từ đó được ký hiêu bằng dấu (‘) ở phía trước, bên trên âm tiết đó.

  • Âm tiết là gì?
Để hiểu được trọng âm Tiếng Anh của một từ, trước hết người học phải hiểu được thế nào là âm tiết. Mỗi từ đều được cấu tạo từ các âm tiết. Âm tiết là một đơn vị phát âm, gồm có một âm nguyên âm (/ʌ/, /æ/, /ɑː/, /ɔɪ/, /ʊə/…) và các phụ âm (p, k, t, m, n…) bao quanh hoặc không có phụ âm bao quanh. Từ có thể có một, hai, ba hoặc nhiều hơn ba âm tiết.

B. Tầm quan trọng của nhấn trọng âm tiếng Anh

1. Trọng âm phân biệt các từ khác nhau

Trong tiếng Anh, có rất nhiều từ có cách viết giống nhau, thậm chí cả cách phát âm. Nếu chúng ta bỏ qua trọng âm của chúng, từ này với từ kia sẽ không được phân biệt. Ví dụ, từ “desert” mang 2 nghĩa: một nghĩa là sa mạc, một là xứng đáng. Với trọng âm thay đổi trong câu thoại, chúng ta sẽ hiểu được từ này mang nghĩa nào. Nếu vô tình bỏ qua trọng âm, chúng ta đã làm giảm đi sự đa dạng của tiếng Anh rất nhiều đấy.

2. Trọng âm tạo nên ngữ điệu câu nói

Trọng âm có đóng một vai trò vô cùng quan trọng là tạo nên ngữ điệu của câu nói. Khi nhấn trọng âm, từng từ và cả câu sẽ có độ lên xuống nhất định, luyến láy tạo sự mềm dẻo. Điều này được đánh giá rất cao trong tiếng Anh, không chỉ khiến câu nói hấp dẫn, tự nhiên hơn mà còn biểu đạt cảm xúc rất tốt và mang lại hiệu quả giao tiếp cao.

3. Trọng âm làm nên sự chính xác cho từ vựng

Phát âm đúng thôi chưa đủ để thể hiện sự chính xác cho từ vựng tiếng Anh. Chúng ta thường nghĩ rằng, cách phát âm là thứ duy nhất cần có khi giao tiếp. Nhiều bạn cảm thấy nói có trọng âm sẽ bị cường điệu hóa và hơi kiểu cách, nhưng đó sẽ là một suy nghĩ sai lầm. Không tự dưng lại “đẻ” ra cái gọi là trọng âm trong tiếng Anh. Nó đã tồn tại thì ắt sẽ hữu dụng trong một số trường hợp nhất định. Không phải là cường điệu hóa mà tiếng Anh bắt buộc phải như vậy mới đúng.

4. Trọng âm giúp bạn tự tin hơn trong giao tiếp

Sử dụng trọng âm trong giao tiếp sẽ giúp các bạn tự tin hơn. Do có trọng âm nên các từ bạn phát âm đều đúng chuẩn, có thể truyền đạt được tới người nghe; phong thái giao tiếp và sự trôi chảy, mạch lạc từ đó cũng đều tăng theo cấp số nhân đấy.
Tìm hiểu thêm các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản:

C. Bộ quy tắc trọng âm quan trọng trong tiếng Anh cần nhớ

QUY TẮC 1: Động từ có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Ex: be'gin, be'come, for'get, en'joy, dis'cover, re'lax, de'ny, re'veal,…
Ngoại lệ: 'answer, 'enter, 'happen, 'offer, 'open…
QUY TẮC 2: Danh từ có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
Ex: 'children, 'hobby, 'habit, 'labour, 'trouble, 'standard…
Ngoại lệ: ad'vice, ma'chine, mis'take…
QUY TẮC 3: Tính từ có 2 âm tiết -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
Ex: 'basic, 'busy, 'handsome, 'lucky, 'pretty, 'silly…
Ngoại lệ: a'lone, a'mazed, …
QUY TẮC 4: Động từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Ex: be'come, under'stand,
QUY TẮC 5: Trọng âm rơi vào chính các vần sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self.
Ex: e'vent, sub'tract, pro'test, in'sist, main'tain, my'self, him'self …
QUY TẮC 6: Với những hậu tố sau thì trọng âm rơi vào chính âm tiết chứa nó: -ee, - eer, -ese, -ique, -esque, -ain.
Ex: ag'ree, volun'teer, Vietna'mese, re'tain, main'tain, u'nique, pictu'resque, engi'neer…
Ngoại lệ: com'mittee, 'coffee, em'ployee…
QUY TẮC 7: Các từ có hậu tố là –ic, -ish, -ical, -sion, -tion, -ance, -ence, -idle, -ious, -iar, ience, -id, -eous, -acy, -ian, -ity -> trọng âm rơi vào âm tiết liền trước.
Ex: eco'nomic, 'foolish, 'entrance, e'normous …
QUY TẮC 8: Hầu như các tiền tố không nhận trọng âm.
Ex: dis'cover, re'ly, re'ply, re'move, des'troy, re'write, im'possible, ex'pert, re'cord, …
Ngoại lệ: 'underpass, 'underlay…
QUY TẮC 9: Danh từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
Ex: 'birthday, 'airport, 'bookshop, 'gateway, 'guidebook, 'filmmaker,…
QUY TẮC 10: Tính từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
Ex: 'airsick, 'homesick, 'carsick, 'airtight, 'praiseworthy, 'trustworth, 'waterproof, …
Ngoại lệ: duty-'free, snow-'white …
QUY TẮC 11: Các tính từ ghép có thành phần đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ, thành phần thứ hai tận cùng là –ed -> trọng âm chính rơi vào thành phần thứ 2.
Ex: ,bad-'tempered, ,short-'sighted, ,ill-'treated, ,well-'done, well-'known…
QUY TẮC 12: Khi thêm các hậu tố sau thì trọng âm chính của từ không thay đổi.
-ment, -ship, -ness, -er/or, -hood, -ing, -en, -ful, -able, -ous, -less
Ex:
· ag'ree – ag'reement
· 'meaning – 'meaningless
· re'ly – re'liable
· 'poison – 'poisonous
· 'happy – 'happiness
· re'lation – re'lationship
· 'neighbour – 'neighbourhood
· ex'cite - ex'citing
QUY TẮC 13: Những từ có tận cùng là: –graphy, -ate, –gy, -cy, -ity, -phy, -al -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên.
Ex: eco'nomical, de'moracy, tech'nology, ge'ography, pho'tography, in'vestigate, im'mediate,…

D Bài tập về ứng dụng các quy tắc trọng âm trong tiếng Anh

Bài tập 1: Chọn một từ có cách nhấn trọng âm khác với các từ còn lại
1. a. recently b. conduct c. attitude d. marriage
2. a. banquet b. schedule c. diameter d. blessing
3. a. birthday b. cowboy c. enjoy d. pleasure
4. a. disease b. humour c. cancer d. treatment
5. a. persuade b. reduce c. offer d. apply
6 . a. farmer b. farewell c. factory d. fairy
7. a. cattle b. country c. canal d. cover
8. a. money b. machine c. many d. mother
9. a. borrow b. agree c. await d. prepare
10. a. paper b. tonight c. lecture d. story
11. a. money b. army c. afraid d. people
12. a. enjoy b. daughter c. provide d. decide
13. a. begine b. pastime c. finish d. summer
14. a. reply b. appeal c. offer d. support
15. a. profit b. comfort c. apply d. suggest
16. a. direct b. idea c. suppose d. figure
17. a. revise b. amount c. contain d. desire
18. a. standard b. happen c. handsome d. destroy
19. a. about b. around c. between d. under
20. a. knowledge b. enjoy c. science d. sudden
Bài tập 2: Chọn một từ có cách nhấn trọng âm khác với các từ còn lại
1. a. spaceship b. planet c. solar d. surround
2. a. brilliant b. daily c. extreme d. protein
3. a. appoint b. gather c. threaten d. vanish
4. a. button b. canal c. failure d. monster
5. a. disease b. humour c. cancer d. treatment
6. a. persuade b. reduce c. offer d. apply
7. a. farmer b. farewell c. factory d. fairy
8. a. cattle b. country c. canal d. cover
9. a. money b. machine c. many d. mother
10 a. borrow b. agree c. await d. prepare.
11. a. paper b. police c. people d. purpose
12. a. damage b. destroy c. demand d. deny
13. a. ancient b. attack c. alive d. across
14. a. person b. purpose c. possess d. pirate
15. a. ruler b. river c. retire d. rapid
16. a. sentence b. suggest c. species d. system
17. a. attack b. defeat c. beieve d. happen
18. a. release b. pleasure c. leaver d creamy

Đáp án bài tập trọng âm trong tiếng Ânh

Bài tập 1:
1b 2c 3c 4a 5c
6b 7c 8b 9a 10b
11c 12b 13a 14c 15a
16d 17b 18d 19d 20b
Bài tập 2:
1d 2c 3a 4b 5a 6c
7b 8c 9b10a 11b 12a
13a 14c 15c 16b 17d 18a
LangGo chúc các bạn học tốt tiếng Anh!
Bình luận bài viết
Đăng ký nhận tư vấn miễn phí
Hỗ trợ trực tuyến