Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Tổng hợp bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn có đáp án

Nội dung [Hiện]

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là một thì có cấu trúc và cách dùng khá phức tạp và khó nhớ.

Nhằm giúp bạn nắm vững cách dùng thì này, IELTS LangGo đã tổng hợp các bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao để bạn áp dụng lý thuyết vào thực hành, từ đó hiểu rõ và ghi nhớ kiến thức dễ dàng hơn.

Tổng hợp bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong Tiếng Anh
Tổng hợp bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong Tiếng Anh

Cùng ôn lại lý thuyết và làm bài tập nhé!

1. Review kiến thức về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Trước hết, chúng ta cùng điểm lại những cấu trúc, cách sử dụng và các dấu hiệu nhận biết của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous Tense) nhé.

1.1. Cấu trúc

Các cấu trúc khẳng định, phủ định và nghi vấn của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn có công thức sau:

  • Khẳng định: S + will have been + V-ing
  • Phủ định: S + will not + have been + V-ing
  • Nghi vấn (dạng Yes/No question): Will + S + have been + V-ing?
  • Nghi vấn (dạng Wh- question): What + will + S + have been + V-ing?
Công thức tương lai hoàn thành tiếp diễn
Công thức tương lai hoàn thành tiếp diễn

1.2. Cách dùng

Để có thể làm các bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, bạn cần nắm được các trường hợp sử dụng sau:

  • Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một mốc thời gian nào đó trong tương lai

Ví dụ: By the end of this month, I will have been working on this project for six months. (Đến cuối tháng này, tôi đã làm việc cho dự án này liên tục trong sáu tháng.)

  • Nhấn mạnh tính liên tục hành động tính đến một mốc thời gian nào đó trong tương lai

Ví dụ: By the time next month, I will have been living in this city for 2 years. (Đến thời điểm này tháng sau, tôi đã sống ở thành phố này được 2 năm.)

1.3. Dấu hiệu nhận biết

Để phân biệt thì tương lai hoàn thành tiếp diễn với các thì khác trong Tiếng Anh như tương lai hoàn thành, tương lai đơn,... bạn có thể dựa vào một số dấu hiệu nhận biết sau đây:

  • By the end of this week/month/year: Cho đến cuối tuần/tháng/năm nay

Ví dụ: By the end of this month, the team will have been developing the software for six weeks. (Tính đến cuối tháng này, đội ngũ đã phát triển phần mềm trong suốt sáu tuần.)

  • By the time S + V: Cho đến khi ai đó làm gì

Ví dụ: By the time she retires, she will have been working for the company for over 15 years. (Tính đến thời điểm nghỉ hưu, cô ấy đã làm việc cho công ty được hơn 15 năm.)

  • By then: Tính đến lúc đó

Ví dụ: The product is launched next month. By then, we will have been working on this project for 6 months. (Sản phẩm sẽ được ra mắt vào tháng tới. Đến lúc đó, chúng tôi đã làm việc với dự án này trong suốt 6 tháng.)

  • By this + day/month: Vào ngày/tháng này

Ví dụ: By this August, I will have been writing this novel for two years. (Tính đến tháng 8 này, tôi đã viết cuốn tiểu thuyết này được hai năm.)

1.4. Phân biệt thì tương lai hoàn thành tiếp diễn, tương lai hoàn thành và tương lai đơn

Tương lai hoàn thành tiếp diễn, tương lai hoàn thành và tương lai đơn là 3 thì Tiếng Anh cùng diễn tả các hành động sẽ xảy ra trong tương lai và khiến không ít các bạn học sinh nhầm lẫn.

Theo dõi bảng phân biệt dưới đây để thấy được sự khác biệt nhé.

 

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai đơn

Cấu trúc

S + will have been + V-ing

S + will + have + Ved/V3

S + will + V-inf

Cách dùng

Diễn tả một hành động xảy ra và tiếp diễn liên tục đến một mốc thời gian cụ thể trong tương lai.

(Nhấn mạnh tính liên tục của hành động)

Nói về một hành động đã hoàn thành trước một mốc thời gian cụ thể trong tương lai.

(Nhấn mạnh tính hoàn thành của hành động)

Diễn tả hành động được quyết định ngay tại thời điểm nói, không dựa trên bất kỳ căn cứ cụ thể nào.

Ví dụ

By the end of the year, I will have been studying Mandarin for six months.

(Cho đến cuối năm, tôi sẽ đã đang học tiếng Trung trong vòng sáu tháng.)

By this time next year, the researchers will have submitted their findings.

(Vào thời điểm này năm sau, các nhà nghiên cứu sẽ đã nộp kết quả nghiên cứu của họ.)

I forgot to buy a gift for Sarah's birthday. I will stop by the store on my way home.

(Tôi quên mua quà cho sinh nhật của Sarah. Tôi sẽ ghé cửa hàng trên đường về nhà.

2. Tổng hợp bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn có đáp án

Khi nắm được những kiến thức cơ bản trên, chắc chắn bạn sẽ chinh phục các bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao mà IELTS LangGo mang đến dưới đây!

Tổng hợp bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn cơ bản và nâng cao
Tổng hợp bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn cơ bản và nâng cao

2.1. Bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn cơ bản

Bài 1: Bài tập chia động từ thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

1. By the time we reach 2030, scientists (research) __________ the effects of climate change for several decades.

2. By midnight, we (celebrate) __________ the New Year for several hours.

3. By next month, the company (develop) __________ groundbreaking technology for five years.

4. In a decade, she (pioneer) __________ new methods in neuroscience for over 15 years.

5. By the time she retires, she (teach) __________ English for 20 years.

6. In two years, the spacecraft (travel) __________ through space for a record-breaking 730 days.

7. By next summer, I (perfect) __________ my language skills through continuous immersion.

8. In 20 minutes, she (present) __________ her research findings to the academic panel.

9. By the end of the century, humans (explore) __________ the outer reaches of our solar system for over 80 years.

10. They (stand) __________ for a whole day.

11. By the time you read this, I (compose) __________ music for six uninterrupted hours.

12. In three years, they (collaborate) __________ on groundbreaking scientific research for a decade.

13. By next week, she (create) __________ innovative solutions to complex problems for seven years.

14. In a decade, the company (integrate) __________ advanced technologies into everyday life for 15 years.

15. By the time they meet, they (exchange) __________ ideas and perspectives for several months.

Đáp án

1. will have been researching

2. will have been celebrating

3. will have been developing

4. will have been pioneering

5. will have been

6. will have been traveling

7. will have been perfecting

8. will have been presenting

9. will have been exploring

10. will have been standing

11. will have been composing

12. will have been collaborating

13. will have been creating

14. will have been integrating

15. will have been exchanging

Bài 2: Tìm lỗi sai trong các câu sau đây và sửa lại chính xác

1. By this summer, they will exercise for six months.

2. By the end of the year, he will have been completing several certifications.

3. She will have been finishing her degree by the time she turns 25.

4. By this time next year, I will work at the company for five years.

5. We usually celebrate New Year's Eve with a family dinner, and by this year, we follow this tradition for a decade.

6. John trains for 2 years by the time the Olympics takes place next year.

7. By the time we will return, we will have explored the entire city.

8. We celebrate Thanksgiving with a traditional feast, and this year, we host it for ten years.

9. By next summer, the gardeners will be cultivated the beautiful flowers for three years.

10. By the end of the year, the scientists will be studying the rare species in the Amazon rainforest for 3 years.

Đáp án

1. will exercise -> will have been exercising

2. will have been completing -> will have completed

3. will have been finishing -> will have finished

4. will work -> will have been working

5. follow -> will have been following

6. trains -> will have been training

7. will return -> return

8. host -> will have hosted

9. will be cultivated -> will have been cultivating

10. will be studying -> will have been studying

2.2. Bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn cơ bản

Bài 1: Chia thì phù hợp với các động từ trong ngoặc vào ô trống:

1. By the time they arrive, we (prepare) __________ dinner for two hours because they always (appreciate) __________ a home-cooked meal.

2. When you (come) __________ home tonight, I (watch) __________ a movie for an hour because I usually (relax) in the evenings.

3. By next year, she (live) __________ in the city for five years, and she already (make) __________ a significant impact in her community.

4. By the time the guests arrive, we (decorate) __________ the venue for the party because we (plan) __________ this celebration for weeks.

5. When they (reach) __________ the summit, the climbers (conquer) __________ the mountain they __________ (dream) of climbing for years.

6. In a month, I (study) __________ this subject for a year, and I (understand) __________ it better than I ever (understand) __________ before.

7. By the time you return, I (read) __________ this novel for the third time because it's such a compelling story.

8. In two years, they (travel) __________ around the world for a year, and they already (visit) __________ some of the most exotic places on the planet.

9. By the end of the day, he (work) __________ on his research project for eight hours.

10. When she (meet) __________ her long-lost friend next week, they (not see) __________ each other for nearly a decade.

11. By the time we finish the hike, we (walk) __________ for six hours, and we usually (cover) __________ a lot of ground in our hikes.

12. When they (return) __________ from their vacation, they (travel) __________ to various countries they (never visit) __________ before.

13. In three months, I (learn) __________ the piano for two years, and I (practice) __________ every day to improve my skills.

14. By the time the project is complete, we (work) __________ on it for over a year, and we (anticipate) positive outcomes.

15. When you (arrive) __________ at the party, we (dance) __________ for hours.

Đáp án

1. will have been preparing - appreciate

2. come - will have been watching

3. will have been living - has already made

4. will have decorated - have been planning

5. reach - will have conquered - have been dreaming

6. will have been studying - understand - have ever understood

7. will have been reading

8. will have traveled - have already visited

9. will have been working

10. meets - will not have seen

11. finish - will have been walking - cover

12. return - will have traveled - have never visited

13. will have been learning - practice

14. will have been working - anticipate

15. arrive - will have been dancing

Bài 2: Chia động từ thích hợp vào ô trống để hoàn thành đoạn văn sau đây:

By the end of next month, our team (1. work) __________ tirelessly on the groundbreaking project for six months. The innovative solutions we (2. develop) __________ during this time (3. revolutionize) __________ the industry. In two years, when the project (4. complete) __________, we (5. set) __________ new standards and (6. recognize) __________ as pioneers in our field. As part of our long-term strategy, we (7. continue) __________ to invest in research and development. By 2030, we (8. envision) __________ that our company (9. transform) __________, and we (10. achieve) __________ our goal of sustainability. Our commitment to environmental responsibility (11. be evident) __________ in every aspect of our operations. We (12. be confident) __________ that our efforts (13. lead) __________to positive changes, and we (14. create) __________ a legacy that future generations (15. appreciate)__________. Our dedication to excellence and innovation (16. remain) __________ at the core of our mission, ensuring that we (17. continue) __________ to thrive and (18. make) __________ a lasting impact.

Đáp án

1. will have been working

2. will have developed

3. will revolutionize

4. is completed

5. will have set

6. will be recognized

7. will continue

8. envision

9. will have transformed

10. will have achieved

11. is evident

12. are confident

13. will lead

14. will have created

15. will appreciate

16. will remain

17. will continue

18. will make

Hy vọng các bài tập thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong bài viết này của IELTS LangGo sẽ giúp củng cố kiến thức ngữ pháp cho bạn và tự tin hơn khi sử dụng thì này trong học tập lẫn giao tiếp hàng ngày. Chúc các bạn học tập tốt!

IELTS LangGo

Rinh lì xì mừng xuân lên tới 13.000.000Đ tại IELTS LangGo - chỉ trong tháng 2/2024
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy là người tiếp theo cán đích 7.5+ IELTS với ưu đãi CHƯA TỪNG CÓ trong tháng 2!
  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP

Đăng ký tư vấn MIỄN PHÍ
Nhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ