Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Tổng hợp bài tập mệnh đề quan hệ lớp 10 có đáp án

Nội dung [Hiện]

Trong chương trình Tiếng Anh lớp 10, mệnh đề quan hệ là một chủ điểm ngữ pháp cơ bản mà các bạn học sinh cần nắm được.

Để giúp các bạn ôn tập kiến thức, bài viết sẽ tóm tắt lý thuyết và tổng hợp các dạng bài tập mệnh đề quan hệ lớp 10 giúp bạn ôn luyện và đạt điểm cao trong các bài kiểm tra Tiếng Anh. Các bạn học cùng IELTS LangGo nhé.

Tổng hợp bài tập về mệnh đề quan hệ lớp 10
Tổng hợp bài tập về mệnh đề quan hệ lớp 10

1. Tổng quan về mệnh đề quan hệ lớp 10

Trước khi làm bài tập mệnh đề quan hệ lớp 10, hãy cùng IELTS LangGo tìm hiểu mệnh đề quan hệ là gì, các loại mệnh đề quan hệ và những lưu ý quan trọng khi sử dụng dạng ngữ pháp này!

1.1. Định nghĩa và cách dùng mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ (relative clause) là một loại mệnh đề phụ thuộc được dùng để bổ sung thông tin bổ sung cho một danh từ hoặc cụm danh từ trong câu. Mệnh đề quan hệ thường bắt đầu bằng một đại từ hoặc trạng từ quan hệ như who, whom, whose, which, why, when, where, that.

Ví dụ:

  • The car that is parked in front of the house is mine. (Chiếc xe đang đậu trước nhà là của tôi.)
  • The restaurant, whose chef won an award, is very popular. (Nhà hàng mà đầu bếp của nó đã đoạt giải rất phổ biến.)
Ví dụ về mệnh đề quan hệ Tiếng Anh
Ví dụ về mệnh đề quan hệ Tiếng Anh

1.2. Các loại mệnh đề quan hệ

Trong Tiếng Anh, mệnh đề quan hệ được chia làm 2 loại chính: mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.

 

Mệnh đề quan hệ xác định

(Defining Relative Clause)

Mệnh đề quan hệ không xác định

(Non-defining Relative Clauses)

Cách dùng

Bổ sung và làm rõ nghĩa cho danh từ không xác định

Không thể lược bỏ

Bổ sung thông tin cho danh từ xác định

Có thể lược bỏ

Lưu ý dấu phẩy

Không dùng dấu phẩy để ngăn cách giữa mệnh đề chính và mệnh đề quan hệ xác định

Được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy (,)

Ví dụ:

The house that has blue windows belongs to my friend. (Ngôi nhà có cửa sổ màu xanh thuộc về bạn tôi.)

My brother, who works in London, is coming home for the holidays. (Anh trai của tôi, người làm việc ở London, đang về nhà để nghỉ lễ.)

2. Các loại từ dùng trong mệnh đề quan hệ

Để làm các bài tập tiếng Anh lớp 10 mệnh đề quan hệ thì bạn cần nắm được cách dùng 8 đại từ và trạng từ quan hệ gồm: Who, Whom, Which, That, Whose, Why, WhenWhere.

Các bạn hãy tìm hiểu cách sử dụng từng từ qua bảng tổng hợp dưới đây:

Đại từ quan hệ

Cách dùng

Cấu trúc

Ví dụ

Who

Thay thế cho danh từ chỉ người (làm chủ ngữ hoặc tân ngữ)

Who + V + O

The girl who is singing is my sister. (Cô gái đang hát là em gái của tôi.)

Whom

Thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ

 Whom + S + V

The person whom I met yesterday is a famous actor. (Người mà tôi gặp hôm qua là một diễn viên nổi tiếng.)

Which

Thay thế cho danh từ chỉ vật

Which + V + O

Which + S + V

The book which is on the shelf is interesting. (Cuốn sách đang ở trên kệ là thú vị.)

That

Có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định

That + S + V

That + V + O

He has a dog that always barks. (Anh ấy có một con chó luôn gâu gâu.)

Why

Thay thế cho một nguyên nhân hoặc lý do

Why + S + V

The reason why she left early is unknown. (Lý do cô ấy rời đi sớm không biết.)

Whose

Thay thế cho tính từ sở hữu

Whose + S + V

The man whose dog barks loudly lives next door. (Người đàn ông có con chó gâu gâu to sống kế bên.)

When

Thay thế từ chỉ thời gian

When + S + V

The day when we met was unforgettable. (Ngày chúng ta gặp nhau là một ngày khó quên.)

Where

Thay thế từ chỉ nơi chốn

Where + S + V

This is the place where we first met. (Đây là nơi chúng ta gặp nhau lần đầu tiên.)

3. Lưu ý khi làm bài tập mệnh đề quan hệ lớp 10

Khi làm các bài tập về mệnh đề quan hệ, có một số điểm quan trọng mà bạn cần lưu ý như sau:

Lưu ý 1: Về vị trí đặt dấu phẩy trong câu

Dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ tiếng Anh được sử dụng để phân tách mệnh đề quan hệ khỏi phần còn lại của câu. Có 2 vị trí đặt dấu phẩy:

  • Sử dụng dấu phẩy trước và sau mệnh đề quan hệ không xác định

Ví dụ: My sister, who is a doctor, lives in Paris. (Em gái của tôi, là bác sĩ, sống ở Paris.)

  • Khi câu chứa nhiều mệnh đề quan hệ, dấu phẩy được sử dụng để phân tách chúng

Ví dụ: The dress that I hired, which is in the cupboard, is gorgeous. (Cái váy mà tôi đã thuê, cái đang nằm trong tủ, rất lộng lẫy.)

Lưu ý 2: Sự khác biệt giữa đại từ quan hệ Which và That

Which thường được sử dụng trong mệnh đề quan hệ không xác định và có thể thay thế cho toàn bộ mệnh đề chính đứng trước nó.

Ví dụ: The book, which is on the shelf, is interesting. (Cuốn sách, cái mà nằm trên kệ, rất thú vị.)

That thường được sử dụng trong mệnh đề quan hệ xác định và còn được dùng trong một số trường hợp như:

  • Bổ nghĩa cho danh từ chứa cả người lẫn vật
  • Đứng sau các danh từ mà trước nó là các từ như: the first, the last, only,... hoặc tính từ so sánh hơn nhất

Ví dụ: The book that I borrowed yesterday is interesting. (Cuốn sách mà tôi mượn hôm qua rất thú vị.)

4. Bài tập mệnh đề quan hệ lớp 10 có đáp án chi tiết

Sau khi review lại lý thuyết, các bạn hãy áp dụng vào làm các bài tập về mệnh đề quan hệ lớp 10 được IELTS LangGo tổng hợp dưới đây để nắm chắc kiến thức hơn nhé.

Bài 1: Điền một đại từ hoặc trạng từ quan hệ thích hợp vào mỗi chỗ trống:

1. The movie, _____ plot is intricate, kept the audience on the edge of their seats.

2. The person _____ you were speaking to is a famous author.

3. The museum _____ we visited last summer was fascinating.

4. I will never forget the day _____ we first met.

5. The company _____ employees are dedicated to innovation is likely to succeed.

6. Do you know the man _____ is talking to the teacher?

7. The reason _____ the new intern left the company is still a mystery to everyone.

8. The person _____ is standing near the entrance is the guest speaker for today's event.

9. Please explain the reason _____ you decided to pursue a career in medicine.

10. The city _____ he was born is known for its rich cultural heritage.

Đáp án

1. whose

2. whom

3. that

4. when

5. whose

6. why

7. who

8. who

9. why

10. where

Bài 2: Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống trong các câu sau

1. The movie _____ won the Academy Award is now available on streaming platforms.

  • who
  • when
  • that
  • whose

2. The company _____ employees are always punctual is expanding rapidly.

  • where
  • whose
  • which
  • why

3. Can you tell me the day _____ they will arrive?

  • where
  • that
  • when
  • whom

4. The student _____ won the science competition is my neighbor.

  • who
  • whom
  • that
  • whose

5. The city _____ I was born is famous for its historical landmarks and local cuisine.

  • when
  • where
  • whom
  • that

6. The conference _____ experts from around the world will be presenting, starts tomorrow.

  • which
  • in which
  • for which
  • when

7. I met the person _____ advice helped me make the right decision at the Marketing workshop.

  • who
  • to whom
  • whose
  • why

8. Professor Martin, _____ teaches chemistry, always delivers insightful and interesting lectures.

  • who
  • whom
  • to whom
  • by whom

9. Luckily, he gave me a book _____ I am looking forward to reading.

  • when
  • how
  • that
  • which

10. The scientist did not share clearly _____ she dedicated her life to researching rare diseases

  • where
  • when
  • which
  • why

Đáp án

1. that

2. whose

3. when

4. who

5. where

6. in which

7. whose

8. who

9. that

10. why

Bài 3: Bài tập mệnh đề quan hệ lớp 10 viết lại câu - Nối 2 câu dưới sử dụng mệnh đề quan hệ

1. The restaurant serves delicious food. I recommend it to you.

2. The girl is sitting next to me. Her name is Linda.

3. The mountain is covered in snow. We plan to go skiing there next month.

4. The concert is scheduled for next Saturday. I have already bought tickets for it.

5. The bakery sells delicious pastries. I visit it every weekend.

6. The scientist is conducting experiments in the laboratory. She discovered a new substance.

7. The restaurant is crowded. I don't understand why people like it so much.

8. The company produces eco-friendly products. I always buy from it.

9. The book is on the shelf. I borrowed it yesterday from the library.

10. My neighbor’s cat is sleeping on the windowsill. Its name is Whiskers.

Đáp án

1. The restaurant that I recommended to you serves delicious food.

2. The girl who is sitting next to me is Linda.

3. The mountain where we plan to go skiing next month is covered in snow.

4. The concert for which I have already bought tickets is scheduled for next Saturday.

5. The bakery that I visit every weekend sells delicious pastries.

6. The scientist who discovered a new substance is conducting experiments in the laboratory.

7. The restaurant, which I don't understand why people like so much, is crowded.

8. The company from which I always buy produces eco-friendly products.

9. The book that I bought yesterday from the library is on the shelf.

10. My neighbor’s cat, whose name is Whiskers, is sleeping on the windowsill.

Bài 4: Tìm lỗi sai trong các câu dưới đây và sửa lại cho đúng

1. The computer game, which it was very expensive, was a gift from my brother.

2. The girl is wearing a dress that its color is blue.

3. The student whom won the scholarship is my best friend.

4. The person whom I met her at the party was very friendly.

5. The reason which she didn't come to the meeting it is because of a family emergency.

6. The reason why he was late to the meeting was because of his car broke down.

7. The girl is carrying a bag that is very heavy, which she got it from the store.

8. The laptop is on the desk that I use for work every day.

9. The cat playing in the garden, which its name is Mittens, is my pet.

10. I can’t forget the day where we met each other for the first time.

Đáp án

1. Bỏ “it” => The computer game, which was very expensive, was a gift from my brother.

2. Thay “that its” bằng “whose” => The girl is wearing a dress whose color is blue.

3. Thay “whom” bằng “who” => The student who won the scholarship is my best friend.

4. Bỏ “her” => The person whom I met at the party was very friendly.

5. Thay “which” bằng “why”, bỏ “it” => The reason why she didn't come to the meeting is because of a family emergency.

6. Thay “because of” bằng “that” => The reason why he was late to the meeting was that his car broke down.

7. Bỏ “it” => The girl is carrying a bag that is very heavy, which she got from the store.

8. Chuyển vế “which I use for work every day” lên trước => The laptop that I use for work every day is on the desk.

9. Thay “which its” bằng “whose” => The cat playing in the garden, whose name is Mittens, is my pet.

10. Thay “where” bằng “when” => I can’t forget the day when we met each other for the first time.

Bài 5: Điền các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ phù hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau đây:

My sister, [1] __________ is a biologist, has recently conducted a groundbreaking study on marine life. She spent months researching various species of fish, [2] __________ inhabit the coral reefs in the Pacific Ocean. The study [3] __________ was published in a prestigious scientific journal last month highlights the importance of preserving these ecosystems. The reefs, [4] __________ delicate balance is crucial for marine biodiversity, are facing numerous threats, including climate change and overfishing. The scientist [5] __________ previous research inspired my sister's work was invited to review her findings.

Last summer, I had the opportunity to visit the coral reefs in the Pacific Ocean with my sister, [6] __________ guided me through the underwater wonders. We explored the vibrant marine life, [7] __________ included colorful coral formations and schools of tropical fish. During our dives, my sister shared her insights into the challenges [8] __________ marine ecosystems are currently facing. The underwater camera [9] __________ she brought captured stunning images of the diverse marine species, [10] __________ will be featured in her upcoming presentations.

Đáp án

1. who

2. which

3. that

4. whose

5. whose

6. who

7. which

8. that

9. that

10. which

Bài 6: Điền một trạng từ quan hệ phù hợp để hoàn thành các câu sau:

1. I will never forget the day __________ I met my best friend.

2. The city __________ I grew up is known for its historical landmarks.

3. Can you explain the reason __________ you were late to the meeting?

4. The restaurant __________ we had dinner was beautifully decorated.

5. Do you know the reason __________ she chose to resign from her job?

6. The time __________ we spent together was the happiest period of my life.

7. The year __________ we graduated from high school was memorable.

8. The moment __________ I realized I had won the lottery was surreal.

9. Could you tell me the reason __________ you decided to pursue this career path?

10. The park __________ we used to play as children has been renovated.

Đáp án

1. when

2. where

3. why

4. where

5. why

6. when

7. when

8. when

9. why

10. where

Bài 7: Viết lại các câu sau đây sao cho ý nghĩa không thay đổi, sử dụng các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ trong ngoặc:

1. The school is prestigious. Its alumni include many successful professionals. (whose)

2. The scientist made a groundbreaking discovery. His research could revolutionize the field of medicine. (that)

3. This is one of the first five-star restaurants in Hanoi. It serves authentic Italian cuisine. (which)

4. The company has won several awards this year. Its CEO is known for innovative ideas. (whose)

5. The car costs an arm and a leg. It was manufactured in Germany. (which)

6. My mother returned to Phu Tho Province. She had spent her childhood there. (where)

7. This city hosts an international conference this year. Its mayor is giving an inspiring speech. (whose)

8. David chose the university. It is renowned for its engineering program. (that)

9. The day was unforgettable. We had a chance to witness the solar eclipse. (when)

10. The school organized an event. Its purpose was to promote cultural diversity. (whose)

Đáp án

1. The school, whose alumni include many successful professionals, is prestigious.

2. The scientist made a groundbreaking discovery that could revolutionize the field of medicine.

3. This is one of the first five-star restaurants in Hanoi, which serves authentic Italian cuisine.

4. The company, whose CEO is known for innovative ideas, has won several awards this year.

5. The car, which was manufactured in Germany, costs an arm and a leg.

6. My mother returned to Phu Tho Province where she had spent her childhood.

7. This city, whose mayor is giving an inspiring speech, hosts an international conference this year.

8. David chose the university that is renowned for its engineering program.

9. The day when we had a chance to witness the solar eclipse was unforgettable.

10. The school organized an event, whose purpose was to promote cultural diversity.

IELTS LangGo tin rằng sau khi thực hành các bài tập mệnh đề quan hệ lớp 10 và ôn lại kiến thức lý thuyết, bạn sẽ nắm chắc về chủ điểm ngữ pháp này và dễ dàng chinh phục các câu hỏi liên quan trong các bài thi hay kiểm tra. Chúc các bạn học tốt.

IELTS LangGo

Rinh lì xì mừng xuân lên tới 13.000.000Đ tại IELTS LangGo - chỉ trong tháng 2/2024
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy là người tiếp theo cán đích 7.5+ IELTS với ưu đãi CHƯA TỪNG CÓ trong tháng 2!
  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP

Đăng ký tư vấn MIỄN PHÍ
Nhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ