Post banner
Trang trí tiêu đề bài viết

Tổng hợp 50+ câu bài tập câu trực tiếp gián tiếp cơ bản & nâng cao

Tổng hợp 50+ câu bài tập câu trực tiếp gián tiếp cơ bản & nâng cao

Bài tập câu trực tiếp gián tiếp có đáp án chi tiết, giúp bạn ôn tập lý thuyết, củng cố kiến thức và thành thạo cách chuyển đổi câu trong tiếng Anh.

1. Ôn tập công thức viết câu trực tiếp gián tiếp

Câu trực tiếp (Direct speech) là câu thuật lại hoặc trích dẫn một cách chính xác từng từ trong lời nói hay diễn đạt của người nói, đặt trong dấu ngoặc kép.

Ví dụ:

  • "I can’t remember you all," he said. (Anh ấy nói: "Tôi không thể nhớ hết các bạn.")
  • "Call me when you get back to your room," my friend reminded me. (Bạn tôi nhắc: "Hãy gọi cho tôi khi cậu về phòng nhé.")

Câu gián tiếp (Indirect speech) là câu tường thuật lại lời nói, đúng ý nhưng không cần cần chính xác từng từ, không dùng dấu ngoặc kép.

Ví dụ:

  • She said she had a new cup of tea. (Cô ấy nói cô ấy có một tách trà mới.)
  • Tom said he would be there at 8:00 am. (Tom nói anh ấy sẽ có mặt ở đó lúc 8 giờ sáng.)

1.1. Cách chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp trong tiếng Anh

Sau đây là 4 bước cơ bản để chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp:

  • Bước 1: Xác định động từ tường thuật phù hợp.
  • Bước 2: Xác định và thay đổi thì của động từ.
  • Bước 3: Thay đổi từ cho chủ ngữ, tân ngữ, đại từ sở hữu, đại từ chỉ định.
  • Bước 4: Thay đổi các trạng từ chỉ địa điểm, thời gian.
Cách chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp
Cách chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Khi thực hiện các bài tập chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp, bạn cần chú ý các điểm sau, cụ thể:

Lùi thì của động từ

  • Hiện tại đơn → Quá khứ đơn
  • Quá khứ đơn → Quá khứ hoàn thành
  • Hiện tại hoàn thành → Quá khứ hoàn thành
  • Hiện tại tiếp diễn → Quá khứ tiếp diễn
  • Quá khứ tiếp diễn → Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
  • Can/may/must → Could/might/had to
  • Could, should, would, might, ought to → Giữ nguyên

Thay đổi chủ ngữ, tân ngữ, đại từ sở hữu, đại từ chỉ định

Chủ ngữ    

  • I → He/ She
  • You → I/ We/ They
  • We → We/ They

Tân ngữ     

  • You → Me/Us/Them
  • Me → Him/Her
  • Us → Us/Them

Đại từ sở hữu     

  • My → His/Her
  • Mine → His/Hers
  • Your → My/Our/Their
  • Yours → Mine/Ours/Theirs
  • Our → Our/Their
  • Ours → Ours/ Theirs

Đại từ chỉ định

  • This → The/That
  • These → The/Those

Trạng từ chỉ địa điểm, thời gian

  • Today → That day
  • Now → Then/At the time
  • Yesterday → The day before/ The previous day
  • Last week → The week before/ The previous week
  • Ago → Before
  • Tomorrow → The following day/ The day after/ The next day
  • Next week → The following week/ The week after/ The next week
  • This → That
  • These → Those
  • Here → There

Công thức câu gián tiếp theo từng dạng câu

Dạng câu Công thức
Câu kể S + said (that) + S + V(lùi thì) / S + told + O + (that) + S + V(lùi thì)
Câu hỏi Yes/No S + asked (+ O) + if/whether + S + V(lùi thì)
Câu hỏi Wh- S + asked (+ O) + Wh- + S + V(lùi thì)
Câu mệnh lệnh S + told/asked + O + (not) to + V

Các trường hợp không lùi thì trong câu gián tiếp

Mặc dù câu gián tiếp thường yêu cầu lùi thì của động từ, nhưng trong một số trường hợp, động từ trong mệnh đề tường thuật được giữ nguyên thì, cụ thể:

  • Chân lý, sự thật hiển nhiên, sự thật khoa học.
  • Động từ tường thuật ở thì hiện tại hoặc tương lai.
  • Câu điều kiện loại 2 và loại 3.
  • Động từ khuyết thiếu: would, could, should, might, ought to, used to, had better.
  • Sự việc/thói quen vẫn còn đúng ở thời điểm nói.

Các bạn có thể xem chi tiết hơn tại Cách chuyển câu Trực tiếp sang Gián tiếp nhé.

2. Các dạng bài tập câu trực tiếp gián tiếp cơ bản có đáp án

Sau khi review lại lý thuyết về câu trực tiếp gián tiếp, các bạn hãy bắt tay vào là một số bài tập về câu trực tiếp gián tiếp được IELTS LangGo tổng hợp dưới đây nhé.

Các dạng bài tập về câu trực tiếp gián tiếp
Các dạng bài tập về câu trực tiếp gián tiếp

2.1. Bài tập câu trực tiếp gián tiếp cơ bản có đáp án

Bài 1: Bài tập câu trực tiếp gián tiếp dạng câu kể

1. "I am tired," she said.

2. "We are watching TV," they said.

3. "I have finished my homework," Tom said.

4. "I bought a new car," he said.

5. "I will call you tomorrow," she told me.

6. "I can swim," the boy said.

7. "I am going to visit my aunt," Lan said.

8. "I don't like coffee," he said.

9. "My mother is cooking now," she said.

10. "We saw that film yesterday," they said.

Đáp án & giải thích:

1. She said (that) she was tired.

Giải thích: hiện tại đơn → quá khứ đơn; I → she

2. They said (that) they were watching TV.

Giải thích: hiện tại tiếp diễn → quá khứ tiếp diễn

3. Tom said (that) he had finished his homework.

Giải thích: hiện tại hoàn thành → quá khứ hoàn thành

4. He said (that) he had bought a new car.

Giải thích: quá khứ đơn → quá khứ hoàn thành

5. She told me (that) she would call me the next day. 

Giải thích: will → would; tomorrow → the next day

6. The boy said (that) he could swim. 

Giải thích: can → could

7. Lan said (that) she was going to visit her aunt.

Giải thích: am going to → was going to

8. He said (that) he didn't like coffee.

Giải thích: hiện tại đơn → quá khứ đơn

9. She said (that) her mother was cooking then.

Giải thích: now → then

10. They said (that) they had seen that film the day before. 

Giải thích: yesterday → the day before

Bài 2: Bài tập câu trực tiếp gián tiếp dạng câu hỏi

1. "Do you like tea?" she asked me.

2. "Where do you live?" he asked.

3. "Are you coming to the party?" they asked me.

4. "What time does the train leave?" she asked.

5. "Have you finished your work?" the teacher asked.

6. "Why are you crying?" he asked her.

7. "Can you help me?" she asked.

8. "When will you come back?" they asked him.

9. "Did you see the game?" he asked me.

10. "Who is that man?" she asked.

Đáp án & giải thích:

1. She asked me if I liked tea.

Giải thích: câu hỏi Yes/No → if + S + V lùi thì

2. He asked where I lived.

Giải thích: Wh- + S + V; bỏ "do"

3. They asked me if I was coming to the party.

Giải thích: câu hỏi Yes/No → if; hiện tại tiếp diễn are coming → quá khứ tiếp diễn was coming

4. She asked what time the train left.

Giải thích: câu hỏi Wh-: bỏ "does", lùi thì leave → left

5. The teacher asked if I had finished my work.

Giải thích: câu hỏi Yes/No → if; hiện tại hoàn thành have finished → quá khứ hoàn thành had finished

6. He asked her why she was crying.

Giải thích: câu hỏi Wh-: không đảo ngữ; are crying → was crying; you → she

7. She asked if I could help her.

Giải thích: can → could

8. They asked him when he would come back.

Giải thích: câu hỏi Yes/No → if; can → could

9. He asked me if I had seen the game.

Giải thích: câu hỏi Yes/No → if; did see → had seen

10. She asked who that man was.

Giải thích: câu hỏi Wh-: trật tự S + V.

Bài 3: Bài tập đổi câu trực tiếp sang gián tiếp dạng câu mệnh lệnh

1. "Open the door," he said to me.

2. "Don't be late," the teacher said to us.

3. "Please help me," she said to him.

4. "Sit down," the manager said to me.

5. "Don't touch that," Mom said to the kids.

6. "Please wait here," he said to her.

7. "Turn off the lights," she said to him.

8. "Don't make noise," the librarian said to them.

9. "Close the window, please," she said to me.

10. "Finish your homework," his father said to him.

Đáp án & giải thích:

1. He told me to open the door.

Giải thích: mệnh lệnh khẳng định → told + O + to + V

2. The teacher told us not to be late. 

Giải thích: mệnh lệnh phủ định → told + O + not to + V

3. She asked him to help her. 

Giải thích: có "please" → dùng ask thay vì tell

4. The manager told me to sit down.

Giải thích: mệnh lệnh khẳng định → to + V

5. Mom told the kids not to touch that.

Giải thích: phủ định "Don't" → not to + V

6. He asked her to wait there.

Giải thích: có "please" → ask; here → there

7. She told him to turn off the lights.

Giải thích:  mệnh lệnh khẳng định → to + V

8. The librarian told them not to make noise.

Giải thích: phủ định "Don't" → not to + V

9. She asked me to close the window.

Giải thích: có "please" → ask

10. His father told him to finish his homework.

Giải thích: mệnh lệnh khẳng định → to + V

Bài 4: Bài tập trắc nghiệm câu trực tiếp gián tiếp cơ bản

1. She said that she ___ tired.

A. is

B. was

C. were

2. He told me that he ___ finished the report.

A. has

B. had

C. have

3. They asked me ___ I liked the film.

A. that

B. if

C. do

4. The teacher told us ___ late.

A. don't be

B. not be

C. not to be

5. She asked me where I ___.

A. live

B. lived

C. living

6. He said he ___ call me the next day.

A. will

B. would

C. can

7. "I am busy now." → He said he was busy ___.

A. now

B. then

C. today

8. She told me to ___ the door.

A. opening

B. open

C. opened

9. Tom said that he ___ swim very well.

A. can

B. could

C. cans

10. "I saw her yesterday." → He said he had seen her ___.

A. yesterday

B. the day before

C. the next day

Đáp án & Giải thích:

1. B

Giải thích: Động từ tường thuật "said" ở quá khứ → lùi thì: hiện tại đơn is → quá khứ đơn was.

2. B

Giải thích: Lùi thì hiện tại hoàn thành has finished → quá khứ hoàn thành had finished.

3. B

Giải thích: Câu hỏi Yes/No gián tiếp dùng if/whether, không dùng that hay do.

4. C

Giải thích: Câu mệnh lệnh phủ định gián tiếp: told + O + not to + V.

5. B

Giải thích: Câu hỏi Wh- gián tiếp: không đảo ngữ, bỏ do, lùi thì live → lived.

6. B

Giải thích: Lùi thì will → would.

7. B

Giải thích: Câu gốc có "now" → đổi trạng từ now → then.

8. B

Giải thích: Câu mệnh lệnh gián tiếp: to + V(nguyên thể) → to open.

9. B

Giải thích: Lùi thì can → could.

10. B

Giải thích: Câu gốc có "yesterday" → đổi yesterday → the day before.

Tải bài tập cơ bản: Bài tập câu trực tiếp gián tiếp cơ bản

2.2. Bài tập câu trực tiếp nâng cao cơ bản có đáp án

Bài 1: Bài tập viết lại câu trực tiếp gián tiếp với động từ tường thuật đặc biệt

1. "Don't forget to lock the door," she said to me. (remind)

2. "I'll help you with your project," he said. (offer)

3. "You should see a doctor," the nurse said to him. (advise)

4. "I'm sorry I broke your vase," she said. (apologize)

5. "Yes, I took the money," he said. (admit)

6. "No, I didn't cheat," she said. (deny)

7. "Let's go to the cinema," he said. (suggest)

8. "Don't play near the river," the mother said to her son. (warn)

9. "Would you like to join us for dinner?" she said to me. (invite)

10. "I will definitely finish it on time," he said. (promise)

Đáp án & giải thích:

1. She reminded me to lock the door.

Giải thích: Câu gốc là lời nhắc "Don't forget to lock…", đồng nghĩa với việc nhắc ai đó làm gì nên dùng cấu trúc remind + sb + to V.

2. He offered to help me with my project.

Giải thích: "I'll help you" là lời đề nghị giúp đỡ tự nguyện của người nói, nên dùng offer + to V (không có tân ngữ chỉ người sau offer).

3. The nurse advised him to see a doctor.

Giải thích: "You should…" là lời khuyên, chuyển thành advise + sb + to V. Lưu ý đổi tân ngữ "you" → "him".

4. She apologized for breaking my vase.

Giải thích: "I'm sorry I broke…" là lời xin lỗi về một hành động, dùng apologize for + V-ing; "broke" lùi về V-ing "breaking", và "your vase" → "my vase".

5. He admitted taking the money. 

Giải thích: Yes, I took…" là sự thừa nhận, dùng admit + V-ing (hoặc admitted that he had taken). Vì động từ tường thuật ở quá khứ nên bản mệnh đề that lùi thành had taken.

6. She denied cheating. 

Giải thích: "No, I didn't…" là sự phủ nhận, dùng deny + V-ing 

7. He suggested going to the cinema. 

Giải thích: "Let's…" là lời gợi ý, dùng suggest + V-ing 

8. The mother warned her son not to play near the river.

Giải thích: "Don't play…" là lời cảnh báo mang tính ngăn cấm, dùng warn + sb + not to V.

9. She invited me to join them for dinner.

Giải thích: "Would you like to…?" là lời mời, dùng invite + sb + to V. Đổi đại từ "us" (của người nói) → "them".

10. He promised to finish it on time.

Giải thích: "I will definitely…" là lời hứa chắc chắn, dùng promise + to V.

Bài 2: Bài tập câu gián tiếp nâng cao với trường hợp không lùi thì

1. The teacher said, "The earth goes around the sun."

2. He says, "I am hungry."

3. She said, "If I were rich, I would travel the world."

4. Tom said, "I would rather stay at home."

5. "Water boils at 100°C," the teacher said.

6. He said, "I used to live in London."

7. She will say, "I am busy."

8. "If it had rained, we would have stayed home," he said.

9. "You should study harder," she said to me.

10. The guide said, "Vietnam is in Southeast Asia."

Đáp án & giải thích:

1. The teacher said (that) the earth goes around the sun.

Giải thích: Đây là chân lý/sự thật hiển nhiên, luôn đúng ở mọi thời điểm nên không lùi thì, giữ nguyên hiện tại đơn.

2. He says (that) he is hungry.

Giải thích: Động từ tường thuật "says" ở thì hiện tại, nên động từ trong câu không lùi thì.

3. She said (that) if she were rich, she would travel the world.

Giải thích: Câu điều kiện loại 2 (không có thật ở hiện tại) giữ nguyên cả hai vế khi chuyển sang gián tiếp.

4. Tom said (that) he would rather stay at home.

Giải thích: would rather chứa modal would đã ở dạng quá khứ nên giữ nguyên, không lùi thêm.

5. The teacher said (that) water boils at 100°C.

Giải thích: Sự thật khoa học luôn đúng → không lùi thì.

6. He said (that) he used to live in London.

Giải thích: used to không có dạng lùi thì, giữ nguyên.

7. She will say (that) she is busy.

Giải thích: Động từ tường thuật "will say" ở thì tương lai → không lùi thì.

8. He said (that) if it had rained, they would have stayed home.

Giải thích: Câu điều kiện loại 3 giữ nguyên cả hai vế; chỉ đổi đại từ "we" → "they".

9. She said (that) I should study harder.

Giải thích: should giữ nguyên khi chuyển sang gián tiếp; đổi "you" → "I".

10. The guide said (that) Vietnam is in Southeast Asia. 

Giải thích: Sự thật hiển nhiên về địa lý → không lùi thì.

Bài 3: Bài tập tìm lỗi sai về câu gián tiếp

1. She said me that she was tired.

2. He asked me where did I live.

3. They told that they were busy.

4. She asked me if I can help her.

5. He told me don't be late.

6. She said she will come the next day.

7. The teacher asked us what were we doing.

8. He reminded me lock the door.

9. She said that she is tired then.

10. Tom asked me that I liked coffee.

Đáp án & giải thích:

1. said me → told me (hoặc said to me).

Giải thích: Sau "say" không dùng ngay tân ngữ chỉ người; muốn có tân ngữ phải dùng tell + sb hoặc say to sb.

2. where did I live → where I lived.

Giải thích: Câu hỏi gián tiếp dùng trật tự câu kể (S + V), bỏ trợ động từ "did" và không đảo ngữ.

3. told → said (hoặc told me).

Giải thích: "tell" bắt buộc có tân ngữ chỉ người; nếu không có tân ngữ thì phải dùng say.

4. can → could.

Giải thích: Động từ tường thuật ở quá khứ nên can lùi thành could.

5. don't be → not to be.

Giải thích: Câu mệnh lệnh phủ định ở gián tiếp dùng cấu trúc not to + V, không giữ "don't".

6. will → would. 

Giải thích: Lùi thì modal will → would vì động từ tường thuật ở quá khứ.

7. what were we doing → what we were doing.

Giải thích: Câu hỏi gián tiếp không đảo ngữ: đưa chủ ngữ "we" lên trước động từ "were".

8. lock → to lock.

Giải thích: Sau remind + sb phải dùng to V (remind sb to do sth).

9. is → was.

Giải thích: Trạng từ "then" cho thấy ngữ cảnh quá khứ, nên động từ phải lùi thì is → was.

10. that → if/whether.

Giải thích: Đây là câu hỏi Yes/No gián tiếp nên phải dùng if/whether, không dùng "that".

Bài 4: Bài tập chuyển câu gián tiếp sang câu trực tiếp

1. She said that she was happy.

2. He told me that he had finished his work.

3. They asked me if I liked football.

4. The teacher told us to be quiet.

5. She asked where I lived.

6. He said that he would call me the next day.

7. She told him not to touch the painting.

8. He asked me if I had seen the film.

9. She said that she was reading a book then.

10. He asked me what my name was.

Đáp án & giải thích:

1. She said, "I am happy."

Giải thích: tiến thì ngược: was → am; she → I

2. He said to me, "I have finished my work."

Giải thích: quá khứ hoàn thành had finished → hiện tại hoàn thành have finished

3. They asked me, "Do you like football?"

Giải thích: câu hỏi Yes/No: khôi phục trợ động từ do và dấu hỏi; I → you

4. The teacher said to us, "Be quiet."

Giải thích: mệnh lệnh: told… to be → động từ nguyên thể Be

5. She asked, "Where do you live?"

Giải thích: câu hỏi Wh-: khôi phục do + đảo về dạng hỏi; lived → live

6. He said, "I will call you tomorrow."

Giải thích: would → will; the next day → tomorrow; me → you

7. She said to him, "Don't touch the painting."

Giải thích: not to touch → mệnh lệnh phủ định Don't touch

8. He asked me, "Have you seen the film?"

Giải thích: had seen → have seen; hoặc "Did you see the film?" vì had seen có thể bắt nguồn từ saw

9. She said, "I am reading a book now."

Giải thích: quá khứ tiếp diễn was reading → hiện tại tiếp diễn; then → now

10. He asked me, "What is your name?" 

Giải thích: câu hỏi Wh-: was → is; đảo ngữ về dạng hỏi; my → your

Bài 5: Bài tập câu trực tiếp gián tiếp trắc nghiệm tổng hợp

1. He ___ me that he would arrive soon.

A. said

B. told

C. asked

2. She advised me ___ harder.

A. study

B. to study

C. studying

3. "Where are you going?" → He asked me where I ___.

A. was going

B. am going

C. going

4. The teacher said that light ___ faster than sound.

A. traveled

B. travels

C. had traveled

5. He suggested ___ a break.

A. to take

B. taking

C. take

6. She apologized ___ being late.

A. for

B. to

C. of

7. "I didn't do it." → He denied ___ it.

A. doing

B. to do

C. did

8. They asked me ___ I could speak French.

A. that

B. if

C. what

9. He reminded her ___ the email.

A. send

B. to send

C. sending

10. "Don't smoke here." → The sign warned people ___ there.

A. to smoke

B. not to smoke

C. not smoke

Đáp án & giải thích:

1. B (told).

Giải thích: Có tân ngữ "me" theo sau → dùng tell (told me that…), không dùng say.

2. B (to study).

Giải thích: advise + sb + to V → advised me to study.

3. A (was going).

Giải thích: Lùi thì hiện tại tiếp diễn are going → quá khứ tiếp diễn was going.

4. B (travels).

Giải thích: Sự thật khoa học (ánh sáng nhanh hơn âm thanh) → không lùi thì, giữ hiện tại đơn.

5. B (taking).

Giải thích: suggest + V-ing → suggested taking.

6. A (for).

Giải thích: apologize for + V-ing → apologized for being late.

7. A (doing).

Giải thích: deny + V-ing → denied doing it.

8. B (if).

Giải thích: Câu hỏi Yes/No gián tiếp dùng if/whether.

9. B (to send).

Giải thích: remind + sb + to V → reminded her to send.

10. B (not to smoke).

Giải thích: warn + sb + not to V → warned people not to smoke there.

Tải bài tập nâng cao: Bài tập câu trực tiếp gián tiếp nâng cao

3. Lỗi sai thường gặp khi làm bài tập về câu gián tiếp

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, người học thường mắc một số lỗi liên quan đến cách sử dụng động từ tường thuật. Dưới đây là những lỗi phổ biến cần lưu ý để tránh mất điểm khi làm bài tập.

  • Nhầm "say" và "tell": say (that) không có tân ngữ gián tiếp (hoặc say to sb); tell + sb + (that).

Ví dụ: ❌ She said me… → ✅ She told me…

  • Giữ nguyên trật tự câu hỏi (đảo ngữ):

Ví dụ: ❌ He asked where did I live. → ✅ He asked where I lived.

  • Lùi thì sai hoặc quên lùi thì khi động từ tường thuật ở quá khứ.
  • Quên đổi đại từ và trạng từ thời gian/nơi chốn (now → then, tomorrow → the next day, here → there…).
  • Quên "to / not to" trong câu mệnh lệnh gián tiếp.
  • Lùi thì trong trường hợp không nên: chân lý, điều kiện loại 2/3, các modal would, could, should, might, used to.
  • Dùng "that" cho câu hỏi gián tiếp thay vì if/whether (câu hỏi Yes/No) hoặc từ để hỏi Wh-.

4. Câu hỏi thường gặp khi làm bài tập câu trực tiếp gián tiếp

1. Khi nào dùng "say", khi nào dùng "tell"?

Say dùng khi không có tân ngữ gián tiếp (He said that…) hoặc say to sb; tell luôn đi kèm tân ngữ chỉ người (He told me that…).

2. Câu hỏi gián tiếp có cần dấu chấm hỏi không?

Không. Câu hỏi gián tiếp là câu trần thuật nên kết thúc bằng dấu chấm, và không đảo ngữ, không dùng do/does/did.

3. Có phải lúc nào cũng lùi thì không?

Không. Có nhiều trường hợp không lùi thì (chân lý, động từ tường thuật ở hiện tại/tương lai, điều kiện loại 2/3, modal would/should…).

4. "if" và "whether" khác nhau thế nào?

Phần lớn thay thế được cho nhau trong câu hỏi Yes/No; whether trang trọng hơn và dùng khi có "or not" (whether or not).

5. Có file PDF bài tập để luyện không?

Có. Bạn tải file PDF bài tập câu trực tiếp gián tiếp (cơ bản và nâng cao) ở cuối mỗi phần, hoặc bản tổng hợp bên dưới.

📥 Tải trọn bộ: [PDF] Tổng hợp bài tập câu trực tiếp gián tiếp (cơ bản + nâng cao, có đáp án)

Trên đây là các kiến thức cơ bản và các dạng bài tập câu trực tiếp gián tiếp mà IELTS LangGo đã tổng hợp. Các bạn hãy ôn tập lại lý thuyết và làm các bài tập thực hành để nắm chắc kiến thức nhé.

BACK TO SCHOOL – Trúng Macbook Neo và hàng ngàn quà tặng khác

BACK TO SCHOOL – Trúng Macbook Neo và hàng ngàn quà tặng khác

DEAL HỜI HẾT CỠ >> Dành riêng cho học viên đăng ký khóa học IELTS đến hết ngày 31/10

  • Quay số trúng thưởng - Rinh MACBOOK xịn
  • Giảm ngay 350.000đ khi đăng ký khóa 01 Level
  • Ưu đãi học nhóm tới 250.000đ/ học viên
  • Tặng ngay tài khoản Writing Xpert AI KHÔNG GIỚI HẠN
BACK TO SCHOOL – Trúng Macbook Neo và hàng ngàn quà tặng khác
Khám phá thêm
ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ LỘ TRÌNH

Săn ƯU ĐÃI lên tới 12.000.000đ

Chương trình
khuyến mãi
Học viên
điểm cao
Khóa tặng
Speaking - Writing
Zalo
Hotline Ưu đãi Tư vấn ngay Điểm cao