Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Giải đề Describe an electronic device you use often IELTS Speaking

Nội dung [Hiện]

Describe an electronic device you use often là đề thi Speaking khá phổ biến trong bài thi IELTS vì tính gần gũi trong cuộc sống. 

Các bạn sẽ không gặp quá nhiều khó khăn cho topic này nhưng hãy tham khảo thêm những câu trả lời cũng như từ vựng IELTS LangGo gợi ý để áp dụng vào bài nói nhé.

Bài mẫu IELTS Speaking - Describe an electronic device you often use
Bài mẫu IELTS Speaking - Describe an electronic device you often use

1. Phân tích đề Describe an electronic device you use often

Describe an electronic device you use often.

You should say:

  • How long you have had it
  • How often you have used it
  • What you have used it for
  • And explain why you use it so often

Đối với đề bài Describe an electronic device you use often, nhiều bạn sẽ chuẩn bị miêu tả về điện thoại vì đây là vật dụng thân thuộc nhất nhưng vẫn nên chuẩn bị thêm về 1 thiết bị khác để phản ứng kịp trong trường hợp đề bài yêu cầu không miêu tả điện thoại. 

Các cue questions trong đề bài có thể được triển khai như sau:

  • How long you have had it

Mở đầu bạn hãy nói rõ thiết bị này là gì và bạn đã có nó bao lâu và từ bao giờ.

  • How often you have used it

Sau đó hãy miêu tả về tần suất sử dụng thiết bị này vì đề bài đang hỏi về 1 thiết bị bạn hay dùng. Bạn có thể miêu tả sự thay đổi về tần suất nếu có (trước đây ít nhưng bây giờ nhiều hơn).  

  • What you have used it for

Ở đây bạn có nói về những ứng dụng của thiết bị này trong cuộc sống của mình. Thiết bị này giúp ích gì trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống hay các mối quan hệ của bạn. Đây sẽ là phần bạn có thể mở rộng nhiều nhất trong topic này.

  • And explain why you use it so often

Đây là cue question mà bạn có thể thoải mái giải thích tại sao thiết bị này lại quan trọng với bạn và được sử dụng thường xuyên. Hãy tiếp tục phát triển đến và đừng kết thúc bài nói trước 2’ nhé.

Dàn ý tham khảo cho đề bài Describe an electronic device you use often

1’ chuẩn bị nên được tối ưu hóa để đảm bảo bạn sẽ nắm rõ được đề bài cũng như note xuống được ideas của mình. Đừng cân nhắc quá nhiều mà hãy quyết định điều mình muốn nói đến ngay để tiết kiệm thời gian nhé.

Bạn có thể tham khảo dàn ý sau nhé:

  • How long you have had it: dishwasher - 3 months - home renovation - change for the better - make the move
  • How often you have used it: daily basis - 2 days fully load - frequent user - practicality
  • What you have used it for: clean dishes - polish - optimal condition
  • And explain why you use it so often: all-time favorite - spare time - experiment - improve relationship

2. Bài mẫu Describe an electronic device you use often IELTS Speaking Part 2

Trong 2’ nói, hãy cố gắng giữ sự mạch lạc và trôi chảy. Nếu bạn thấy mình đã hết ý cho 1 cue question, hãy chuyển sang cue question tiếp theo để không ngập ngừng. Nên sử dụng thêm các từ nối hay chuyển ý nhịp nhàng để bài nói liên kết nhất nhé.

Tham khảo bài mẫu sau đây:

Describe an electronic device you use often Sample Part 2
Describe an electronic device you use often Sample Part 2

When it comes to the electronic equipment that I utilize on a daily basis, the first that comes to mind is my dishwasher. While it might not be as popular as other devices including smartphones or laptops, I firmly believe that it has changed my life for the better.

If I’m not mistaken, I purchased the dishwasher about 3 months ago, when my house was undergoing a renovation. Actually, this had lingered in my mind for quite some time as I wanted to relieve my family members from this tedious task. Luckily, as we were making changes to the kitchen area anyways, I thought it was the perfect time to finally go for it. Looking back now, I have to say that it has been one of the smartest decisions I’ve ever made.

Needless to say, I make use of this appliance on a daily basis. On occasions when we dine out, it would take up to 2 days to fully load the dishwasher. Only then would I start a cycle. It’s funny how my mom used to deem it as an unnecessary purchase, but now, she has become the biggest fan and most frequent user of the machine because of its efficiency and practicality.

Apparently, the main function of a dishwasher is to clean dirty dishes which can undoubtedly be done manually. However, what is truly remarkable about this machine is the technology applied where dishes are not only washed but polished to remain at optimum condition.

This dishwasher has become my all-time favorite equipment in no time as it does an excellent job cleaning dishes and even pots and pans, which spares me quite some time to spend on other productive tasks. Also, I’m no longer hesitant to experiment with complex dishes, which I used to refrain from as I would have to use a lot of kitchen utensils. Aside from that, I feel like it has even improved the relationship among my family members because we don’t have to push this task from one to another.

Vocabulary:

  • utilize (v): sử dụng
  • come to mind (idiom) = spring to mind: nghĩ đến ngay lập tức
  • change my life for the better (phr.): cải thiện
  • under renovation (colloc.): trải qua cải tạo
  • linger (v): lưu lại / luẩn quẩn
  • tedious (adj): nhàm chán
  • go for it (idiom): làm việc gì đó
  • make use of (phr.): sử dụng
  • on a daily basis (colloc.): hàng ngày
  • dine out (phr. v): ăn ở nhà hàng
  • frequent user (colloc.): người sử dụng thường xuyên
  • efficiency (n): hiệu suất
  • practicality (n): sự tiện dụng
  • manually (adv): bằng tay
  • polish (v): làm bóng
  • optimum condition (colloc.): điều kiện tối ưu
  • in no time (phr): nhanh, trong thời gian ngắn
  • no longer (idiom): không còn
  • hesitant (adj): do dự, ngần ngại
  • refrain (v): hạn chế
  • kitchen utensil (colloc.): dụng cụ nhà bếp

Bản dịch:

Khi nói đến các thiết bị điện tử mà tôi sử dụng hàng ngày, cái đầu tiên xuất hiện trong tâm trí tôi là chiếc máy rửa bát. Mặc dù có lẽ nó không phổ biến như các thiết bị khác như điện thoại thông minh hoặc laptop, nhưng tôi mạnh mẽ tin rằng nó đã làm thay đổi cuộc sống của tôi theo một cách tích cực.

Nếu tôi không nhầm, tôi đã mua máy rửa chén khoảng 3 tháng trước, khi căn nhà của tôi đang trải qua một đợt cải tạo. Thực ra, ý định này đã luẩn quẩn trong tâm trí tôi khá lâu rồi vì tôi muốn giảm bớt công việc nhà cho các thành viên trong gia đình. Cũng may là chúng tôi đang sửa lại khu vực nhà bếp nên tôi nghĩ rằng đây là thời điểm hoàn hảo để thực hiện ý định của mình. Bây giờ nhìn lại, tôi phải nói rằng đó là một trong những quyết định thông minh nhất mà tôi từng đưa ra.

Khỏi cần phải nói, tôi sử dụng thiết bị này hàng ngày. Trong những dịp chúng tôi ăn ở ngoài, có thể mất đến 2 ngày để xếp đủ chén đĩa vào máy rửa chén. Sau đó tôi mới bắt đầu một chu trình. Điều buồn cười là mẹ tôi trước đây xem nó là một sự sắm  sửa không cần thiết, nhưng bây giờ, mẹ tôi đã trở thành người hâm mộ lớn nhất và sử dụng chiếc máy nhiều nhất trong gia đình vì sự hiệu quả và tính thực tế của nó.

Rõ ràng, chức năng chính của máy rửa chén là làm sạch bát đĩa bẩn, việc mà có thể dễ dàng làm bằng tay. Tuy nhiên, điều đặc biệt ấn tượng của chiếc máy này là công nghệ được áp dụng, nơi bát đĩa không chỉ được rửa mà còn được làm sáng bóng để duy trì trong điều kiện tối ưu.

Máy rửa chén này đã trở thành thiết bị yêu thích của tôi ngay lập tức vì nó thực hiện công việc rửa chén và thậm chí cả nồi chảo xuất sắc, giúp tôi tiết kiệm thời gian để dành cho các công việc khác năng suất hơn. Ngoài ra, tôi không còn do dự khi thử nghiệm với các món ăn phức tạp, điều mà trước đây tôi hay hạn chế vì phải sử dụng nhiều dụng cụ nhà bếp. Ngoài ra, tôi cảm thấy như nó đã cải thiện mối quan hệ trong gia đình tôi vì chúng tôi không còn phải đẩy công việc này từ người này sang người khác.

3. Describe an electronic device you often use follow-up question Part 3

Part 3 là những câu hỏi mang tính nghị luận hơn về các chủ đề trong xã hội. Các bạn đừng quá lo lắng vì những câu hỏi này không quá phức tạp mà chỉ kiểm tra khả năng đưa ra ý kiến và phát triển thêm bằng cách giải thích hay đưa ra ví dụ.

Tham khảo ngay những câu trả lời sau đây nhé: 

Bài mẫu IELTS Speaking Part 3 - Describe an electronic device you often use
Bài mẫu IELTS Speaking Part 3 - Describe an electronic device you often use

Question 1. When should parents allow their children to have a phone?

This has a lot to do with the effectiveness of parental control over children’s screen time, and I believe that kids shouldn’t be permitted to use a smartphone too early on. The prime time for this should be somewhere around secondary school since the primary concern associated with smartphones is its addictiveness if not used wisely. Children are often easily manipulated and attracted by vibrant images and cheerful sounds, and they would immediately be hooked to the phone. If that happens, they will get into unhealthy habits and once the phone is taken away, they will misbehave and become easily irritated. Secondary-school or high-school students, on the other hand, are more mentally developed. Therefore, they can manage their time more effectively and resist distractions. Having said that, I’m still of the opinion that parents should establish some rules regarding phone-use frequency to prevent addiction.

Vocabulary:

  • parental control (colloc.): kiểm soát của cha mẹ
  • screen time (n): thời gian trước màn hình
  • prime time (n): thời điểm quan trọng
  • primary concern (colloc.): mối quan tâm / lo ngại chính
  • manipulate (v): điều khiển
  • get into (phr. v): bắt đầu
  • easily irritated (colloc.): dễ cáu kỉnh, dễ tức giận
  • mentally developed (colloc.): phát triển tinh thần
  • resist distraction (colloc.): chống lại sự sao lãng

Điều này liên quan nhiều đến hiệu quả của việc kiểm soát của cha mẹ đối với thời gian sử dụng màn hình của trẻ, và tôi tin rằng trẻ em không nên được phép sử dụng điện thoại thông minh quá sớm. Thời điểm phù hợp để làm điều này nên ở mức trung học cơ sở vì mối lo ngại chính liên quan đến điện thoại thông minh là sự gây nghiện của nó nếu không được sử dụng một cách khôn ngoan. Trẻ em thường dễ dàng bị thao túng và thu hút bởi những hình ảnh sặc sỡ và âm thanh vui nhộn, và chúng có thể ngay lập tức bị thu hút bởi điện thoại. Nếu điều đó xảy ra, trẻ em sẽ phát triển những thói quen không lành mạnh và một khi điện thoại bị lấy đi, chúng sẽ nổi loạn và trở nên dễ cáu kỉnh. Ngược lại, học sinh trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông đã phát triển hơn về mặt tinh thần. Do đó, họ có thể quản lý thời gian của mình một cách hiệu quả hơn và chống lại sự sao lãng. Tuy nhiên, tôi vẫn nghĩ rằng phụ huynh nên đặt ra một số quy tắc liên quan đến tần suất sử dụng điện thoại để ngăn chặn việc bị nghiện điện thoại.

Question 2. Can phones be disruptive sometimes?

Absolutely! I’m of the belief that phones can divert people’s attention from crucial tasks at hand. What I mean by that is no matter how focused we try to be, a notification on our phone can instantly disrupt our train of thoughts. It would then be challenging to re-engage in the matter, or we may even forget a promising idea. For instance, if students are in the process of solving a math problem and are interrupted by their phones, they may lose focus and couldn’t continue working on it. Furthermore, many people, especially young people, are tempted to constantly check their phones for new posts from friends and to keep themselves updated on the latest trends. This can hamper their concentration and compromise the quality of work.

Vocabulary:

  • divert attention (colloc.): chuyển hướng sự chú ý
  • at hand (idiom): sẵn có, ngay tại đây
  • train of thoughts (phr.): chuỗi suy nghĩ
  • re-engage (v): tái kết nối, tham gia lại
  • lose focus (colloc.): mất tập trung
  • be tempted (adj): muốn
  • hamper (v): cản trở, làm chậm trễ
  • compromise (v): làm ảnh hưởng đến

Tất nhiên! Tôi tin rằng điện thoại có thể điều hướng sự chú ý của chúng ta khỏi các công việc quan trọng đang diễn ra. Điều tôi muốn nói đó là dù chúng ta có cố gắng tập trung như thế nào, một thông báo trên điện thoại có thể ngay lập tức làm gián đoạn chuỗi suy nghĩ. Sau đó, việc tái kết nối với vấn đề sẽ khó khăn hơn, hoặc chúng ta có thể thậm chí quên mất một ý tưởng triển vọng. Ví dụ, nếu học sinh đang giải một bài toán và bị gián đoạn bởi điện thoại, họ có thể mất tập trung và không thể tiếp tục làm bài. Hơn nữa, nhiều người, đặc biệt là giới trẻ, muốn liên tục kiểm tra điện thoại của họ để xem bài đăng mới từ bạn bè và cập nhật xu hướng mới nhất. Điều này có thể cản trở sự tập trung của họ và làm suy giảm chất lượng công việc.az

Question 3. Are people often impolite while using their phone?

I would say that while some people are aware of their surroundings, many neglect the impact of their phone use on others. Firstly, many people feel comfortable using their speakers when talking on the phone or playing loud music on public transport without considering others. These disturbing noises from phones can get on people’s nerves and give rise to unpleasant experiences. Not only that, some people would be glued to the screen during social interactions, such as dates with friends or family, instead of paying attention to the conversation. This can signal a lack of respect if others take it personally, which may strain people’s relationships. Therefore, being mindful of others' feelings in various settings is crucial to fostering positive interactions and maintaining healthy relationships.

Vocabulary:

  • get on someone’s nerves (phr.): làm ai đó bực mình
  • give rise to (idiom): dẫn đến, tạo ra
  • be glued to sth (idiom): bám chặt vào cái gì đó
  • social interaction (colloc.): tương tác xã hội
  • take it personally (phr): cảm thấy bị tác động đến cá nhân / bị xúc phạm
  • strain a relationship (colloc.): làm căng thẳng mối quan hệ
  • mindful (adj): chú ý, để ý
  • positive interactions (colloc.): tương tác tích cực

Tôi có thể nói rằng trong khi một số người nhận thức được môi trường xung quanh, nhiều người bỏ qua tác động của việc sử dụng điện thoại của họ đối với người khác. Đầu tiên, nhiều người cảm thấy thoải mái khi sử dụng loa khi nói chuyện điện thoại hoặc phát nhạc to trên phương tiện giao thông công cộng mà không để ý đến người khác. Những âm thanh phiền nhiễu từ điện thoại này có thể làm người xung quanh khó chịu và tạo ra những trải nghiệm không tốt. Không chỉ vậy, một số người sẽ bám chặt vào màn hình trong các tương tác xã hội, như cuộc hẹn với bạn bè hoặc gia đình, thay vì chú ý đến cuộc trò chuyện. Điều này có thể được coi là sự thiếu tôn trọng nếu người khác cảm thấy bị xúc phạm và có thể làm căng thẳng mối quan hệ giữa mọi người. Do đó, việc chú ý đến cảm xúc của người khác trong các bối cảnh khác nhau là quan trọng để thúc đẩy tương tác tích cực và duy trì mối quan hệ lành mạnh.

Question 4. What kinds of machines are used for housework in modern homes in your country?

Nowadays, there is a wide variety of devices that are equipped in people’s homes to assist with daily tasks. It would be a mistake to not mention kitchen appliances as these tools play an integral role in expediting the cooking process. For instance, instead of cooking rice in pots on a stove, people can now use a rice cooker, which consistently ensures perfectly cooked rice. Other than that, there are a lot of cleaning machines that can ease people’s workload. Recently, robot vacuums have been all the rage because of the incredible convenience that they provide. People can set a timer and the robot would automatically navigate homes to clean every nook and cranny. The inventions and applications of such machines are vital for those with time constraints and overwhelming workload.  

Vocabulary:

  • integral role (colloc.): vai trò quan trọng, không thể thiếu
  • expedite (v): đẩy nhanh, làm nhanh chóng
  • consistently (adv): một cách nhất quán, liên tục
  • ease the workload (colloc.): giảm nhẹ gánh nặng công việc
  • all the rage (v): đang rất phổ biến, thịnh hành
  • every nook and cranny (idiom): mọi ngóc ngách, mọi nơi
  • time constraint (colloc.): hạn chế về thời gian
  • overwhelming workload (colloc.): công việc nhiều

Hiện nay, có một loạt các thiết bị được trang bị trong nhà của mọi người để hỗ trợ trong các công việc hàng ngày. Sẽ là một sai lầm nếu không đề cập đến các thiết bị nhà bếp vì những công cụ này đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng tốc quá trình nấu nướng. Ví dụ, thay vì nấu cơm bằng trên bếp, bây giờ mọi người có thể sử dụng nồi cơm điện và đảm bảo cơm luôn được nấu chín hoàn hảo. Ngoài ra, có rất nhiều máy giúp việc dọn dẹp có thể giảm bớt gánh nặng công việc cho mọi người. Gần đây, robot hút bụi đã trở thành xu hướng vì sự thuận tiện không ngờ mà chúng mang lại. Người ta có thể đặt một bộ hẹn giờ và robot sẽ tự động điều hướng trong nhà để làm sạch mọi ngóc ngách. Các sáng tạo và ứng dụng của những máy này rất quan trọng đối với những người có ít thời gian và công việc nhiều.

Question 5. In your opinion, is technology making people’s jobs easier? Why or why not?

I absolutely believe that technological innovations have revolutionized work processes and accelerated the rate at which jobs are done. First, one significant impact is the automation of repetitive and mundane tasks at work which liberate employees to channel their efforts into more complex and creative aspects of their roles. This can lead to not only increased efficiency but also contributes to heightened job satisfaction. Other than that, technology provides quick access to vast amounts of information, which enables employees to make more informed decisions and perform their tasks more effectively.

Vocabulary:

  • technological innovation (colloc.): đổi mới công nghệ
  • revolutionize (v): cách mạng hóa
  • accelerate (v): tăng tốc
  • automation (n): sự tự động hóa
  • mundane (adj): hằng ngày, tầm thường
  • channel (v) sth into sth: đưa cái gì vào cái gì
  • job satisfaction (colloc.): sự hài lòng với công việc

Tôi tuyệt đối tin rằng các đổi mới công nghệ đã cách mạng hóa quy trình làm việc và tăng tốc độ việc thực hiện công việc. Đầu tiên, một tác động quan trọng là sự tự động hóa các công việc có tính lặp lại và đơn điệu tại nơi làm việc, giải phóng người lao động để họ có thể hướng sự nỗ lực vào những khía cạnh phức tạp và sáng tạo hơn của công việc. Điều này không chỉ dẫn đến tăng cường hiệu suất mà còn góp phần vào nâng cao sự hài lòng với công việc. Ngoài ra, công nghệ cung cấp sự tiếp cận nhanh chóng đến lượng thông tin lớn, giúp người lao động có thể đưa ra quyết định có cơ sở hơn và thực hiện công việc của họ một cách hiệu quả hơn.

Trên đây là sample Part 2 và Part 3 cho đề bài Describe an. Với những bài mẫu này, IELTS LangGo mong rằng bạn đã bỏ túi được thêm nhiều từ vựng hay và các ý tưởng mới để có thể tự tin trả lời các câu hỏi của topic này nhé.

Chúc các bạn tiếp tục luyện tập hiệu quả và sớm đạt band IELTS như mong muốn.

IELTS LangGo

Nhận HỌC BỔNG lên tới 12.000.000Đ khi đăng ký học tại IELTS LangGo - Chỉ trong tháng 4/2024
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy là người tiếp theo cán đích 7.5+ IELTS với ưu đãi KHỦNG trong tháng 4 này nhé!
  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HÓANhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ