Hotline
Tài liệu
Tuyển dụng
Chat

Việc sử dụng đại từ sở hữu trong Tiếng Anh rất quen thuộc. Hẳn bạn sẽ không còn lạ gì với các câu có chứa các đại từ như her, his … Đây chính là đại từ sở hữu. Vậy đại từ sở hữu có tác dụng gì trong câu? Có tất cả bao nhiêu loại đại từ sở hữu? Hãy cùng theo dõi qua bài viết sau đây để biết thêm kiến thức Tiếng Anh bổ ích nhé!

Đại từ sở hữu trong Tiếng Anh là gì?

Đại từ sở hữu trong Tiếng Anh là đại từ được dùng để mô tả sự sở hữu, làm chủ cái gì đó của một cá thể cụ thể. Đại từ sở hữu không chỉ đóng vai trò làm rõ sự sở hữu, mà còn giúp câu tránh bị lặp từ.

Ví dụ:

  • His pants is bule. Her is grey.

=> đại từ sở hữu “her” được sử dụng để tránh việc phải lặp lại từ “pants” một lần nữa.

  • My wallet is leather, yours is fabric.

=> đại từ sở hữu “yours” được dùng để thay cho việc lặp lại “wallet”.

đại từ sở hữu

Đại từ sở hữu được sử dụng để tránh bị lặp từ trong câu

Đại từ sở hữu có bao nhiêu loại?

Trong Tiếng Anh, có 7 loại đại từ sở hữu đại diện cho các ngôi xưng hô chính thức, cụ thể:

I

Mine

Của tôi

Ví dụ: This cat of yours is a long-haired British breed, mine is a Russian cat. (Chú mèo này của bạn là giống Anh lông dài, của tôi là mèo Nga).

We

Ours

Của chúng ta

Ví dụ: This house is ours. (Ngôi nhà này là của chúng ta).

You

Yours

Của bạn

Ví dụ: That pretty skirt is yours? (Cái váy dễ thương kia là của bạn à?)

He

His

Của anh ấy

Ví dụ: Don't touch that cake, they're his! (Đừng đụng vào cái bánh đó, chúng là của anh ta!)

She

Hers

Của cô ấy

Ví dụ: These beautiful corgis are hers. (Những chú chó corgi xinh đẹp này là của cô ấy).

They

Theirs

Của họ

Ví dụ: Tell them to take this, it's theirs. (Hãy bảo họ cầm lấy đống đồ này, chúng là của họ.)

It

Its

Của nó

Ví dụ: These studs fell from the seat, they were its. (Những chiếc đinh tán này rơi ra từ ghế, chúng là của nó.)

Vị trí của đại từ sở hữu trong câu

Tùy theo vai trò mà đại từ sở hữu trong câu đảm nhiệm, chúng sẽ ở những vị trí khác nhau.

Chủ ngữ

Đại từ sở hữu làm chủ ngữ, thường đứng đầu câu.

Ví dụ:

  • She just bought a fruit flavored ice cream. Mine is chocolate. (Cô ấy vừa mua một cái kem vị trái cây. Của tôi là vị sô cô la).

  • Jack's car had a broken brake on one side. Mary's has a broken tire. (Chiếc xe của Jack bị hư một bên phanh. Của Marry thì hỏng lốp.)

Tân ngữ

Đại từ sở hữu làm tân ngữ, thừng đứng sau động từ chính của câu.

Ví dụ:

  • My father bought 2 sweaters, the red shirt belongs to my mother, the pink shirt is mine. (Ba tôi mua 2 chiếc áo len, áo đỏ là của mẹ tôi, áo hồng là của tôi).

  • Daniel gave me 2 hairpins, he said mine was pink and the flower was yours. (Daniel đưa tôi 2 chiếc kẹp tóc, anh ấy bảo rằng cái của tôi là màu hồng, còn cái bông hoa là của cậu).

chức năng đại từ sở hữu

Đại từ sở hữu có thể đứng ở những vị trí khác nhau tùy thuộc vào vai trò trong câu

Đứng sau giới từ

Ví dụ:

  • I usually help other people solve problems easily but don't know what to do with mine. (Tôi thường giúp người khác giải quyết khó khăn một cách dễ dàng nhưng chẳng biết làm gì với chuyện của tôi cả).

  • Jane is confused when she can't do what she wants on her. (Jane bối rối khi không thể tự mình làm điều cô ấy muốn).

  • Thay thế cho danh từ có chứa tính từ sở hữu

Ví dụ:

  • Does your milk have a strawberry flavor? Mine has a nutty flavor. (Sữa của cậu có vị dâu à? Của mình có vị hạt dẻ nè).

  • Aunt Jane's flower bed are beautiful, and so are Uncle Peter's. (Giàn hoa nhà bác gái Jane thật đẹp, của chú Peter cũng vậy).

  • Câu sở hữu kép

Ví dụ:

  • He is a good teacher of mine. (Anh ấy là một giáo viên tốt của tôi).

  • Is this delicious ice cream yours? (Chiếc kem ngon tuyệt này là của cậu à?)

Tuy nhiên, cách dùng danh từ + of + ĐTSH thường chỉ có trong văn chương, rất hiếm khi xuất hiện trong văn nói và văn viết thường ngày.

  • Dùng như ngôi thứ hai như một cách để quy ước (thường dùng ở cuối mỗi bức thư/email)

Ví dụ:

Để kết thúc bằng một bức thư hoặc email, người ta thường viết:

  • Yours truly

  • Yours faithfully

Phân biệt đại từ sở hữu và tính từ sở hữu

Về cơ bản, bạn chỉ cần nhớ rằng mặc dù chức năng của đại từ sở hữu và tính từ đều là thể hiện sự sở hữu của cá nhân nào đó với một sự vật, hiện tượng nhất định. Còn về ngữ pháp:

  • Đại từ sở hữu: KHÔNG đi kèm với bất cứ danh từ nào khác vì bản thân nó đã là một

  • cụm danh từ riêng biệt.

  • Tính từ sở hữu: LUÔN đi kèm với danh từ và mang vai trò bổ nghĩa cho danh từ đó.

phân biệt đại từ sở hữu

Đại từ sở hữu KHÔNG kèm danh từ, tính từ sở hữu LUÔN đi cùng danh từ

Bài tập thực hành

Cùng LangGo ôn lại kiến thức với các bài tập dưới đây nhé!

Bài 1: Thay thế các đại từ nhân xưng bằng các đại từ sở hữu sau.

  1. This book is (she) ________

  2. He said that the lost wallet was (he) ________.

  3. Are you sure that towel is (you) ________?

  4. We are trying our best to take care of this garden. It is (we) ________.

  5. Peter thinks this pen is his, but it's actually (I) ________.

  6. Mai and I are walking on the farm, these horses are (she) ________.

  7. My father said that the book was my Christmas present, it used to be (he) ________.

  8. The bowl that shattered after the impact was (I) ________.

  9. I think this candy is not (I) ________, it's (you) ________.

  10. A paper plane is flying towards me, it's (he) ________.

Bài 2: Chọn đáp án đúng

1. Peter has finished his homework. I save _______ until the evening.

a) mine b) my c) his

2. Do you think those pens are _______?

a) your b) yours c) mine

3. Jane assumes that I took those apples on my own, they are _______.

a) my b) hers c) her

4. My garden has beautiful roses, some of which are _______, and I planted them with her earlier.

a) of my mother b) my mother c) my mother’s

5. One day those gifts will be useful to the boy, wishing it was _______.

a) hers b) her c) she

6. Mary thought she should buy a hat like _______, she liked the style of it very much.

a) Jane b) Janes c) Jane’s

7. My dad thought I was holding his phone by mistake, but actually what I was holding was _______.

a) my mother b) my mother’s c) of my mother

8. You think this hat is _______? It's Jimmy's.

a) yours b) you c) yours

Bài 3: Xác định xem từ được in đậm sau là đại từ sở hữu hay tính từ sở hữu

1. Be careful, if you spoil her book, you won't escape her anger.

2. Mai's car is red, mine is black.

3. You don't have to be so nervous, your place is already accepted.

4. How does Peter know this suitcase is his?

5. We don't think the storm will pass, our prediction is that the storm will soon dissipate before making land.

6. My teacher was wondering if the pen on the desk was hers.

7. They won't be able to find the treasure, it's not theirs.

Đáp án:

Bài 1:

  1. Hers

  2. His

  3. Yours

  4. Ours

  5. Mine

  6. Hers

  7. His

  8. Mine

  9. Mine - yours

  10. His

Bài 2:

  1. A

  2. B

  3. B

  4. C

  5. A

  6. C

  7. B

  8. A

Bài 3:

  1. Tính từ sở hữu

  2. Đại từ sở hữu

  3. Tính từ sở hữu

  4. Đại từ sở hữu

  5. Tính từ sở hữu

  6. Đại từ sở hữu

  7. Đại từ sở hữu

Trên đây là những kiến thức về đại từ sở hữu trong Tiếng Anh đầy đủ nhất. Hy vọng qua bài viết trên, bạn đã nắm được các nội dung quan trọng về chủ điểm ngữ pháp này. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu các nội dung ngữ pháp Tiếng Anh quan trọng khác TẠI ĐÂY. Theo dõi fanpage Luyện thi IELTS LangGo để cập nhật các kiến thức Tiếng Anh bổ ích nhé!

Ngoài việc cung cấp kiến thức Tiếng Anh miễn phí trên mạng, LangGo cũng có các khóa học về Phương pháp học Tiếng Anh hiện đại Luyện thi IELTS trực tuyến giúp bạn nâng cao khả năng của mình nhanh nhất. Truy cập website LangGo để biết thêm chi tiết hoặc liên hệ qua hotline 089.919.9985!

Bình luận
Đăng ký nhận tư vấn miễn phí