Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Đại từ phản thân (Reflexive Pronouns) và những lưu ý đặc biệt

Nội dung [Hiện]

Đại từ phản thân (myself, herself, himelf, themselves,...) tuy là một khái niệm khá xa lạ về mặt lý thuyết, nhưng trên thực tế đó lại là những từ tiếng Anh thông dụng dễ bắt gặp hàng ngày. 

Do đó, hiểu rõ bản chất việc sử dụng các đại từ phản thân là vô cùng quan trọng.

Học cách dùng của đại từ phản thân cùng IELTS LangGo
Học cách dùng của đại từ phản thân cùng IELTS LangGo

Để hiểu rõ hơn về đại từ phản thân là gì và cách dùng trong Tiếng Anh, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây cùng IELTS LangGo nhé!

1. Khái niệm đại từ phản thân trong Tiếng Anh

Đại từ phản thân (Reflexive Pronouns) là đại từ chỉ chính cá nhân, sự vật nào đó được nhắc đến. Đại từ phản thân có vai trò thay thế cho một danh từ (thường là danh từ đóng vai trò chủ ngữ trong câu).

Ví dụ:

  • He's trying to fix the broken bed leg by himself. (Anh ấy đang cố gắng tự sửa cái chân giường bị hỏng).

  • I can't lift this mattress by myself, it's too heavy! (Tôi không thể tự mình nâng cái đệm này được, nó quá nặng!)

Các đại từ phản thân trong Tiếng Anh bao gồm:

I

Myself

Chính tôi

He

Himself

Chính anh ta

She

Herself

Chính cô ta

You (số ít)

Yourself

Chính bạn

You (số nhiều)

Yourselves

Chính các bạn

We

Ourselves

Chính chúng tôi

They

Themselves

Chính họ

It

Itself

Chính nó

Lưu ý: Mỗi một đại từ phản thân sẽ thay thế cho một đại từ nhân xưng tương ứng. Tuy nhiên, đối với đại từ nhân xưng “your” sẽ có 2 đại từ phản thân là “yourself’ để chỉ số ít (1 người), và “yourselves” để chỉ số nhiều (từ 2 người trở lên).

Ví dụ:

  • Take a look at yourselves and see if you have done anything for the country? (Hãy xem lại các bạn xem đã giúp ích được gì cho đất nước chưa?)

  • You shouldn't hurt yourself like that, James. (Bạn không nên tự làm đau bản thân vậy đâu, Jame à).

Đại từ phản thân có vai trò thay thế cho một danh từ (thường là chủ ngữ)
Đại từ phản thân có vai trò thay thế cho một danh từ (thường là chủ ngữ)

2. Vị trí của đại từ phản thân trong câu

Tùy theo vai trò trong câu, đại từ phản thân sẽ xuất hiện ở những vị trí như sau.

2.1 Đứng sau động từ

"Khi đóng vai trò là 1 tân ngữ, đại từ phản thân sẽ đứng sau động từ chính trong câu.

Ví dụ:

  • Linh is trying herself to get a good score. (Linh đang tự cố gắng để đạt được điểm cao).

  • The boy is drawing himself for his art assignment. (Cậu bé ấy đang tự vẽ bản thân vì bài tập mỹ thuật của mình).

2.2 Đứng sau giới từ

Khi muốn nhấn mạnh đối tượng chịu sự tác động của giới từ thông qua một hành động nào đó, người ta thường đặt đại từ phản thân phái sau giới từ đó.

Ví dụ:

  • If you don't try for yourself, you'll never make progress. (Nếu bạn không tự mình cố gắng, bạn sẽ không bao giờ tiến bộ được).

  • Jay is trying to take care of after the breakup. (Jay đang cố tự chăm sóc bản thân sau những đổ vỡ).

2.3 Đứng sau danh từ

Khi muốn nhấn mạnh chủ thể của hành động người ta sẽ đặt đại từ phản thân tương ứng vào ngay sau danh từ.

Ví dụ:

  • Even the teachers themselves were amazed at the boy's intelligence. (Ngay cả chính các giáo viên cũng ngạc nhiên về trí thông minh của cậu bé).

  • Minna herself did not think that she could achieve such a top score in school. (Bản thân Minna cũng không nghĩ được rằng cô ấy có thể đạt thành tích cao nhất trường như vậy).

2.4 Đứng cuối câu

Khi muốn nhấn mạnh chủ thể hành động, ta thường đặt đại từ phản thân tương ứng đứng ở cuối câu.

Ví dụ:

  • Do you think this picture was drawn by himself? (Cậu có nghĩ là bức tranh này cho chính cậu ta vẽ không?)

  • Little puppy playing with a cotton ball itself. (Chú cún nhỏ đang chơi với cục bông).

Tùy theo vai trò mà đại từ phản thân có những vị trí khác nhau trong câu
Tùy theo vai trò mà đại từ phản thân có những vị trí khác nhau trong câu

3. Cách dùng đại từ phản thân

Đại từ phản thân có cách dùng tương đương với vị trí xuất hiện trong câu.

3.1 Đại từ phản thân làm tân ngữ

Khi chủ ngữ và tân ngữ cùng nhắc đến một đối tượng, đại từ phản thân sẽ được dùng để thay thế tân ngữ khi đứng sau các động từ.

Ví dụ:

  • The kids gave themselves a sore throat when they ate too much ice cream. (Lũ trẻ đã làm chúng tự bị đau họng khi ăn quá nhiều kem).

  • She puts herself in an awkward situation when she misses her words. (Cô ấy tự đưa mình vào tình huống khó xử khi lỡ lời).

3.2 Làm tân ngữ cho giới từ

Khi chủ ngữ và tân ngữ cùng chỉ một đối tượng đang thực hiện hành động nào đó có kèm theo giới từ, đại từ phản thân sẽ được dùng để thay thế cho tân ngữ và đứng sau giới từ đó.

Ví dụ:

  • I didn't remember that I did it by myself. (Tôi đã không nhớ rằng tôi đã tự làm điều đó một mình).

  • Your happiness is determined by you, not anyone else. (Hạnh phúc của bạn do chính bạn quyết định chứ không phải ai khác).

3.3 Dùng để nhấn mạnh chủ thể hành động

Khi đại từ phản thân khi đóng vai trò nhấn mạnh chủ thể hành động sẽ đứng ngay sau danh từ chủ ngữ hoặc cuối câu.

Ví dụ:

  • Even the professor himself could not understand the explanation of this problem. (Ngay chính bản thân giáo sư cũng không thể hiểu nổi cách giải thích về vấn đề này).

  • Peter himself never would have guessed that he would win such a jackpot. (Bản thân Peter không bao giờ đoán được rằng anh lại trúng giải xổ số độc đắc như này).

Đại từ phản thân thường để nhấn mạnh vào chủ thể đang được nhắc tới
Đại từ phản thân thường để nhấn mạnh vào chủ thể đang được nhắc tới

4. Bài tập về đại từ phản thân

Bài 1: Điền đại từ phản thân thích hợp vào chỗ trống

  1. If the backpack is too heavy, just let me carry it _______.

  2. My grandfather is trying to tie the saddle for me by _______.

  3. Peter _______ didn't understand what had just happened to him.

  4. Can you go home by _______?

  5. The baby will hurt _______ if there is no one to help him in time when he falls.

  6. I'm trying to think to _______ if I can solve this advanced problem or not.

  7. She thinks she can do it _______.

  8. I can't understand what Michael is trying to do by _______.

  9. Both of you should examine _______.

  10. He takes care of everything in the family by _______.

Bài 2: Điền đại từ phản thân thích hợp vào chỗ trống

Myself himself herself yourself

themselves yourselves ourself itself

  1. Jasmine _______ made a birthday cake for me.

  2. The chair cannot stand on _______ if the legs are uneven.

  3. You won't be able to understand it if you don't discover it _______.

  4. It's sad that he doesn't realize how clever he is _______.

  5. Don't lose faith, try again by _______.

  6. Both of you can't build it _______, only professional builders can do it.

  7. The chef is trying the newly imported ingredients _______.

  8. Did you know that Daisy designed this garden _______?

  9. The boy was trying to catch a flower petal flying in the wind by _______.

  10. We told _______ that the storm would pass soon.

  11. They need to realize for _______ how annoying they are.

Bài 3: Chọn đáp án thích hợp cho các câu sau:

  1. Do you think we can carry all these seats _______?

  1. ourselves

  2. itself

  3. themselves

  1. Jay had assumed he couldn't keep any pets on _______ until he met that little pup.

  1. itself

  2. herself

  3. himself

  1. The little girl is trying to make a cupcake for her father _______.

  1. himself

  2. herself

  3. themselves

  1. Do you think you can sew the dress _______?

  1. yourself

  2. itself

  3. yourselves

  1. Why does Sella always do everything _______?

  1. herself

  2. itself

  3. themselves

  1. It's hard to understand how the kitten can climb onto the kitchen counter by _______.

  1. yourself

  2. herself

  3. itself

  1. Don't make it hard on _______ by trying to eat something you don't like, Minie!

  1. yourself

  2. yourselves

  3. themselves

Đáp án:

Bài 1:

  1. Myself

  2. Himself

  3. Himself

  4. Yourself

  5. Himself

  6. Myself

  7. Herself

  8. Himself

  9. Yourselves

  10. Himself

Bài 2:

  1. Herself

  2. Itself

  3. Yourself

  4. Himself

  5. Yourself

  6. Yourselves

  7. Himself

  8. Herself

  9. Himself

  10. Ourselves

  11. Themselves

Bài 3:

  1. a

  2. c

  3. b

  4. a

  5. a

  6. c

  7. a

Trên đây là những kiến thức về đại từ phản thân trong Tiếng Anh đầy đủ nhất. IELTS LangGo hy vọng qua bài viết trên, bạn đã nắm được các nội dung quan trọng về chủ điểm ngữ pháp quan trọng này.

IELTS LangGo

Rinh lì xì mừng xuân lên tới 13.000.000Đ tại IELTS LangGo - chỉ trong tháng 2/2024
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy là người tiếp theo cán đích 7.5+ IELTS với ưu đãi CHƯA TỪNG CÓ trong tháng 2!
  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP

Đăng ký tư vấn MIỄN PHÍ
Nhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ