
Verb patterns là các dạng của động từ. Đây là chủ điểm ngữ pháp căn bản mà bất kì người học tiếng Anh nào cũng cần học và nắm rõ cách sử dụng.
Tuy nhiên bạn có chắc rằng mình đã biết chính xác Verbs patterns là gì? Verb pattern có bao nhiêu dạng và cách sử của chúng ra sao? Cùng IELTS LangGo khám phá thôi nào!
KEY TAKE-AWAY:
Khi bạn sử dụng hai động từ cùng nhau, hình thức của động từ thứ hai phụ thuộc vào động từ thứ nhất. Động từ thứ hai có thể là to-V, V không to hoặc -ing.
► NOTE: Nhiều động từ cũng có thể được theo sau bởi mệnh đề that (ví dụ: recommend, suggest, tell)
Verb patterns (dạng động từ) là định nghĩa chỉ dạng của động từ thứ 2 trong câu (động từ phụ) đi theo sau động từ chính trong câu.
Mỗi động từ chính trong tiếng Anh có thể yêu cầu động từ thứ hai ở một hoặc nhiều dạng cụ thể như: nguyên mẫu có "to" (to-infinitive), nguyên mẫu không "to" (bare infinitive), danh động từ (-ing form) hoặc quá khứ phân từ (past participle).
Ví dụ:
Từ 2 ví dụ trên, có thể thấy rằng Verb patterns phụ thuộc vào động từ chính đứng trước nó. Tại đó, Verb Patterns có nhiều dạng khác nhau, mỗi động từ chính lại đi kèm với Verb pattern khác nhau ở các sắc thái riêng biệt. Cùng IELTS LangGo tìm hiểu chi tiết hơn nhé.
Sau đây là danh sách một số động từ được theo sau bởi Verb patterns dạng to V và không cần Object (tân ngữ):
agree | aim | appear | arrange | attempt | be able | be likely |
claim | descide | deserve | fail | hope | learn | manage |
offer | plan | promise | refuse | seem | tend | try |
Ví dụ:
Một số động từ luôn được theo sau bởi một tân ngữ (O) + to-V:
advise | allow | encourage | force | get |
persuade | remind | teach | tell | warn |
VD1:
►NOTE: Get được sử dụng với một tân ngữ (O) + to-V khi nó có nghĩa là thuyết phục (persuade) hoặc làm, thực hiện (make). Có ví dụ sau:
VD: If you want to get your teachers to notice your work you should make sure you hand it in on time.
Một số động từ có thể được sử dụng có hoặc không có tân ngữ (O) + to-V:
ask | choose | dare | expect | help |
intend | need | prefer | prepare | want |
VD1: I didn't want to touch the snakes.
VD2: They wanted us to touch the snakes.
Một số động từ được theo sau bởi Verb pattern dạng Ving:
avoid | approve of | can't help | can't stand | carry on | consider | deny | don't mind | enjoy |
feel like | finish | give up | imagine | include | insist on | involve | keep | mention |
mind | practise | put off | recommend | resist | suggest | think of / about |
Ví dụ:
► NOTE: Khi một động từ được theo sau bởi một giới từ (NGOẠI TRỪ to) thì động từ theo sau luôn luôn là -ing.
Ví dụ: I was thinking about doing another course.
Dưới đây là các động từ được theo sau bởi Verb Pattern dạng nguyên thể trong câu:
feel | hear | help | let | make | notice | see | watch |
► NOTE: Make và let luôn được theo sau bởi một tân ngữ (O) + V:
VD1: They made us handle all kinds of animals including spiders and snakes.
VD2: They let us take it slowly.
► NOTE:
- Khi make được sử dụng trong câu bị động, chúng ta sử dụng to-V:
VD: I was made to handle all kinds of animals including spiders and snakes.
- Help có thể được theo sau bởi một V hoặc V without to:
VD: The course helped me understand my own dog better. (= The course helped me to understand my own dog better.)
Dưới đây là một số động từ được theo sau bởi to-V hoặc -ing với rất ít sự khác biệt về ý nghĩa:
attempt | begin | bother | continue | hate |
like | love | prefer | start |
Ví dụ:
► NOTE: Would like / would love / would prefer được theo sau bởi to V:
VD1: I would really like to work in either a zoo or a safari park.
VD2: I would prefer to stop studying for a while.
Một số động từ đôi khi có nghĩa khác khi chúng được theo sau bởi to-V hoặc -ing:
V | + to-V | + -ing |
go on | - Một hành động theo sau một hành động khác: ex: After university she went on to get a job as a vet. (= she finished university and then she got a job as a vet) | - Một hành động được lặp đi lặp lại hoặc được tiếp tục: ex: She went on talking even though the film had started. (= she continued talking) |
remember | - Bạn nhớ trước khi thực hiện hành động (Nhớ phải làm gì): ex: As long as you remember to do what you've been told, it's fine. (= 1 remember 2 do what you've been told) | - Bạn nhớ sau khi thực hiện hành động (Nhớ đã làm gì): ex: I remember feeling really scared. (= 1 I felt scared 2 I remembered that feeling) |
forget | - Hành động đã không xảy ra (Quên phải làm gì): ex: I forgot to post my application form. (= I didn't post it) | - Hành động đã xảy ra (Quên đã làm gì): ex: I will never forget meeting you that cold winter's day. (= we did meet) → Hình thức này thường ở câu phủ định. |
stop | - Có hai hành động và hành động đầu tiên ngừng lại để hành động thứ hai có thể bắt đầu (Dừng để làm gì): ex: I stopped to ask the way. (= I stopped and then I asked) | - Có một hành động dừng lại (Dừng hẳn làm gì): ex: I'm going to stop studying for a while. |
try | - Nỗ lực để làm một cái gì đó. Bạn có thể không luôn luôn thành công (Cố gắng làm gì): ex: I try to find out why he's barking. | - Thử nghiệm làm một cái gì đó (Thử làm gì): ex: She tried adding a bit more sugar but it still tasted horrible. |
need | - Chủ ngữ của câu sẽ thực hiện hành động: ex: I need to mend my jeans. (= I will mend them) | - Mang nghĩa bị động: ex: My jeans need mending. (= we don't know who will mend them) |
Nếu muốn để động từ thứ hai (verb patterns) ở dạng phủ định, chúng ta thêm "not" trước động từ phụ ở dạng nguyên mẫu hoặc danh động từ.
Cấu trúc:
VD1: I chose not to study at this college.
VD2: I enjoy not working late.
Hãy cùng làm các bài tập dưới đây để rèn luyện kỹ năng sử dụng các verb patterns (dạng động từ) bạn nhé:
I enjoy _____ (read) novels in my free time.
She decided _____ (apply) for the job.
They suggested _____ (meet) at the restaurant.
He denied _____ (steal) the money.
We hope _____ (finish) the project by Friday.
They recommend _____ (visit) the museum.
I can't imagine _____ (live) without my smartphone.
She promised _____ (help) me with my homework.
They plan _____ (travel) to Europe next summer.
He avoids _____ (talk) about his problems.
They remembered ____________ (to bring / bringing) their umbrellas because the weather forecast was uncertain.
After a long day at work, he stopped ____________ (to relax / relaxing) and watched a movie.
I need ____________ (to call / calling) my friend to confirm our meeting time.
She tried ____________ (to fix / fixing) the leaky faucet in the bathroom.
Don't forget ____________ (to check / checking) your email for updates on the project.
The plants need ____________ (to water / watering) regularly to keep them healthy.
He went on ____________ (to study / studying) late into the night for his final exams.
Please remember ____________ (to turn off / turning off) the lights before leaving the room.
The chef tried ____________ (to create / creating) a new dish for the restaurant's menu.
I need ____________ (to buy / buying) some new clothes for the upcoming trip.
Bài 1:
reading (enjoy + -ing)
to apply (decide + to-infinitive)
meeting (suggest + -ing)
stealing (deny + -ing)
to finish (hope + to-infinitive)
visiting (recommend + -ing)
living (imagine + -ing)
to help (promise + to-infinitive)
to travel (plan + to-infinitive)
talking (avoid + -ing)
Bài 2:
bringing (remember + -ing = nhớ lại việc đã làm trong quá khứ)
to relax (stop + to-infinitive = dừng lại để làm việc khác)
to call (need + to-infinitive = cần phải làm gì)
to fix (try + to-infinitive = cố gắng làm gì)
to check (forget + to-infinitive = quên làm việc sắp tới)
watering (need + -ing = cần được làm gì [thụ động])
studying (go on + -ing = tiếp tục làm gì đó)
to turn off (remember + to-infinitive = nhớ để làm việc trong tương lai)
creating (try + -ing = thử một phương pháp/cách làm gì)
to buy (need + to-infinitive = cần phải làm gì)
Trên đây là toàn bộ cách sử dụng Verb Pattern (Dạng của động từ) trong câu. IELTS LangGo hy vọng bạn đã nắm rõ định nghĩa Verb patterns là gì và các cách sử dụng của chúng một cách chính xác để có thể áp dụng tốt vào bài học của mình. Chúc bạn học tốt!
ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ LỘ TRÌNH Săn ƯU ĐÃI lên tới 12.000.000đ