Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Chinh phục dạng bài Advantages and Disadvantages Writing Task 2

Nội dung [Hiện]

IELTS Advantages and Disadvantages (IELTS Writing Task 2) là dang bài được áp dụng để kiểm tra kỹ năng viết và khả năng phân tích ưu điểm và nhược điểm của một hiện tượng hoặc vấn đề cụ thể của ứng viên khi thực hiện phần thi Viết (Writing) khi tham gia thi chứng chỉ IELTS.

Bài viết này của IELTS LangGo sẽ chia sẻ với các bạn cách làm dạng bài Advantages and Disadvantages đầy đủ và chi tiết nhất kèm theo bộ từ vựng cực kì hữu ích giúp bạn đạt band 7.0+. Cùng tìm hiểu ngay nhé!

Cách viết Advantages and Disadvantages IELTS essay logic và hiệu quả

Cách viết Advantages and Disadvantages IELTS essay logic và hiệu quả

1. Giới thiệu về dạng bài Advantages and Disadvantages

Mặc dù là một dạng bài thường xuất hiện trong IELTS Writing Task 2 nhưng nhiều thí sinh vẫn chưa hiểu rõ về Advantages - disadvantges và nhầm lẫn dạng bài này với các dạng essay khác. Vậy đâu là dấu hiệu đặc trung của dạng bài Advantages and Disadvantages? Cùng IELTS LangGo tìm hiểu ngay nhé!

Dạng bài Advantage and Disadvantage IELTS Writing tương đối khó

1.1. Dấu hiệu nhận biết dạng bài Advantages and Disadvantages

Dạng bài Advantages and Disadvantages thường sẽ đưa ra một quan điểm, hiện tượng hoặc một vấn đề trong đời sống bao gồm hai mặt lợi và hại. Sau đó, người viết sẽ được yêu cầu đưa ra các ưu điểm và nhược điểm cụ thể của hiện tượng đó.

Dưới đây là một đề bài ví dụ cho dạng bài Advantages and Disadvantages:

Bạn nên tìm hiểu về Advantages and Disadvantages IELTS essay topics

Bạn nên tìm hiểu về Advantages and Disadvantages IELTS essay topics

Từ ví dụ trên, chúng ta có thể rút ra một số dấu hiệu nhận biết của dạng bài Advantages and Disadvantages như sau:

  • What are the Advantages and Disadvantages…?
  • Discuss the Advantages and Disadvantages
  • Do you think the advantages outweigh the disadvantages?
  • Discuss the Advantages and Disadvantages and give your own opinion

Như vậy, đặc trưng dễ nhận thấy nhất của dạng bài này đó chính là keyword “Advantages and Disadvantages”.

1.2. Yêu cầu của dạng bài Advantages and Disadvantages

Tuỳ vào câu hỏi mà bạn có thể xác định được những yêu cầu khác nhau của dạng bài Advantages and Disadvantages.

Ví dụ, nếu câu hỏi là “what are the Advantages and Disadvantages…?” thì lúc này, yêu cầu chỉ đơn giản là cần đưa ra những ưu điểm/nhược điểm cụ thể của vấn đề đó.

Tuy nhiên, nếu câu hỏi có các keyword như “your opinion” hay “do you think” thì bạn cần phải đưa ra quan điểm cá nhân, so sánh xem giữa ưu và nhược điểm thì cái nào chiếm ưu thế hơn.

Ngoài ra, giống với tất cả các dạng bài khác của IELTS Writing Task 2, thí sinh đều phải hoàn thành tốt 4 yêu cầu của Writing, bao gồm Task Response (đáp ứng yêu cầu), Coherence and cohesion (tính liên kết, mạch lạc), Lexical Resource (từ vựng), Grammatical Range and Accuracy (ngữ pháp).

2. Dàn bài chi tiết cho dạng bài Advantages and Disadvantages

Với cách làm dạng bài Advantages and Disadvantages, người viết vẫn nên tuân theo cấu trúc chung của các bài essay Writing task 2 với 4 phần: Introduction, 2 body paragraph và conclusion. Cụ thể như sau

2.1. Introduction

Phần Introduction trong dạng bài Advantages and Disadvantages sẽ bao gồm 1 câu general statement và 1 câu thesis statement. Cụ thể:

  • General statement: bạn cần paraphase lại câu hỏi
  • Thesis statement: khái quát chung về hai mặt của vấn đề (đưa luôn quan điểm cá nhân khẳng định ưu điểm hay nhược điểm vượt trội hơn nến cần thiết)

2.2. Body Paragraph 1

Với đoạn thân bài thứ nhất, người viết cần phân tích một mặt của vấn đề (ưu điểm hoặc nhược điểm). Trong paragraph 1 sẽ bao gồm:

  • Topic sentence: Đưa ra ưu điểm (hoặc nhược điểm) của vấn đề (nếu đề bài yêu cầu so sánh thì đoạn này sẽ nói về mặt chiếm ít ưu thế hơn)
  • Supporting ideas: đưa ra lập luận để làm sáng tỏ ưu điểm (hoặc nhược điểm) của vấn đề.

2.3. Body Paragraph 2

Giống với Body Paragraph 1, đoạn thân bài này cũng cần làm rõ nhược điểm (hoặc ưu điểm) của vấn đề. Trong đó:

  • Topic sentence: Khái quát về nhược điểm (hoặc ưu điểm) của vấn đề (mặt nào vượt trội hơn thì phân tích ở đoạn này)
  • Support ideas: đưa ra lập luận, ví dụ để làm sáng tỏ luận điểm

2.4. Conclusion

Với kết luận của dạng bài Advantages and Disadvantages, người viết sẽ cần làm hai bước:

  • Restatement of the answer: nhắc lại luận điểm
  • Recommendation: đưa ra đề xuất (trình bày lại ý kiến của người viết, nhắc lại đâu là mặt chiếm ưu thế hơn của vấn đề)

3. Các bước viết dạng bài Advantages and Disadvantages

Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về cách làm dạng bài Advantages and Disadvantages, chúng ta cùng phân tích một ví dụ cụ thể như sau:

International travel is becoming cheaper, and countries are opening their doors to more and more tourists. Do the advantages of increased tourism outweigh the disadvantages?

(Du lịch quốc tế ngày càng rẻ, và các quốc gia đang mở cửa đón ngày càng nhiều khách du lịch. Những lợi thế của việc gia tăng du lịch có lớn hơn những bất lợi không?)

Cùng bước vào bước 1 ngay sau đây!

IELTS Writing task 2 samples Advantages and Disadvantages

IELTS Writing task 2 samples Advantages and Disadvantages

3.1. Phân tích đề bài

Sau khi đọc kỹ đề bài, chúng ta có thể rút ra một số ý chính như sau:

  • Vấn đề được đề cập đến: International travel is becoming cheaper, and countries are opening their doors to more and more tourists. (Du lịch quốc tế đang trở nên rẻ hơn, và nhiều quốc gia đang mở cửa để chào đón nhiều du khách hơn.)
  • Yêu cầu của đề bài: Chỉ ra ưu điểm/nhược điểm; so sánh ưu điểm hay nhược điểm vượt trội hơn.

3.2. Lựa chọn các idea chính cho bài

Một vấn đề có thể có rất nhiều ưu điểm và nhược điểm khác nhau. Tuy nhiên, khi đưa vào bài viết, bạn chỉ nên chọn những điểm nổi bật nhất, nhiều dẫn chứng và dễ đưa ra ví dụ nhất.

Với đề bài như trên, chúng ta có thể đưa ra các ideas như sau:

Ưu điểm

Nhược điểm

Quốc gia

  • Du lịch mở rộng giúp các quốc gia, đất nước quảng bá hình ảnh, văn hoá và con người của đất nước đó.
  • Du lịch mang lại tiềm năng về kinh tế cho địa phương/địa điểm du lịch.
  • Có thể gây ra các vấn đề về ô nhiễm môi trường hay ách tắc giao thông.

Cá nhân

  • Tạo ra nhiều cơ hội việc làm, ngành nghề mới cho người dân tại địa phương/địa điểm du lịch
  • Có thể khiến mức sống ở địa phương bị đẩy lên cao, gây khó khăn cho người ở địa phương đó.

3.3. Triển khai dàn ý chi tiết

Sau khi đã tìm được các idea hợp lý để cho vào bài viết, bạn cần xác định xem mặt ưu điểm hay nhược điểm của vấn đề vượt trội hơn. Trong ví dụ này, chúng ta nên chọn viết về ưu điểm nhiều hơn.

Do đó, chúng ta có thể sắp xếp bài viết theo thứ tự: nhược điểm ở đoạn thân bài thứ nhất và ưu điểm ở đoạn thân bài thứ hai. Đồng thời, không quên nhấn mạnh rằng ưu điểm của việc phát triển du lịch vượt trội hơn hẳn so với nhược điểm.

Sau đó, chúng ta có thể triển khai bài viết theo hướng như sau:

- Body paragraph 1: Disadvantages of international tourism

  • Topic sentence
  • Supporting idea 1: Local environment can be negatively affected by the fast development of facilities and infrastructures (Môi trường địa phương có thể bị ảnh hưởng xấu bởi việc nâng cấp hạ tầng quá nhanh) => For instance, in Vietnam, many travel companies are permitted to cut down a great area of forests to build modern commodities (Ví dụ là ở Việt Nam, nhiều công ty du lịch đã phá bỏ diện tích rừng để xây dựng các công trình hiện đại).
  • Supporting idea 2: The increase in costs of living (việc tăng mức sống tại khu vực du lịch) => lead to the pressure on local citizens and domestic travel (gây áp lực cho người dân địa phương và chi phí du lịch trong nước)

- Body paragraph 2: Advantages of international tourism

  • Topic sentence: Đầu tiên, cần khẳng định rằng: mặc dù việc phát triển du lịch có thể có nhiều ảnh hưởng tiêu cực nhưng chúng không là gì so với những lợi ích tích cực mà xu hướng này mang lại (However, there are some benefits of international travel that can overshadow those analysed disadvantages.)
  • Supporting idea 1: the regional economy can gain some benefits from the growth of the tourism industry (kinh tế địa phương có thể phát triển nhờ vào du lịch) => More job will be created => more job opportunities (cần đến nhiều công việc hơn thì sẽ có nhiều cơ hội việc làm hơn).
  • Supporting idea 2: once the tourism industry is enhanced, the wealth of that country will also increase (du lịch tăng trưởng thì kinh tế tăng trưởng).

3.4. Hoàn thành bài viết

Sau khi đã hoàn thành xong các bước, chúng ta có một bài essay như sau:

Traveling abroad is getting more inexpensive these days. In the meanwhile, several nations are testing with novel techniques to increase visitor numbers. Even if there are definitely drawbacks to this movement, I believe the benefits outweigh the drawbacks.

On the one hand, there are significant downsides of opening to people from other countries. To begin with, the rapid expansion of facilities and infrastructures may have an impact on the surroundings. In Vietnam, for example, several tourism corporations are allowed to clear a large amount of forest to create modern goods such as hotels and golf courses, producing severe issues for natural ecosystems. Furthermore, rising living costs may put a strain on both local residents and internal travel. This is due to the fact that an increase in the number of visitors would raise the price of vacancies and other travel services.

However, there are certain advantages to foreign travel that might outweigh the dangers discussed. To begin, the area economy can profit from the expansion of the tourism industry since more roles will be created to meet the demands of tourists. As a consequence, residents will have more work options in the travel industry and will be able to earn more money to better their living conditions. Second, a rise in the number of foreign visitors to another nation would boost tourist sectors, adding considerably to that country's income. If those travelers love their vacations, the place may be suggested globally in the future.

In conclusion, based on the foregoing, it appears that the benefits of international tourism outweigh the downsides.

4. Cấu trúc hay cho dạng bài Advantages and Disadvantages

Mỗi dạng bài của IELTS Writing Task 2 đều có những mẫu câu đặc trưng để giúp đưa ra những lập luận rõ ràng và hiệu quả nhất. Nên ghi nhớ một số mẫu câu vì bạn sẽ thấy rằng bạn có thể áp dụng cùng một câu chủ đề cho hầu hết các bài essay dạng Ưu Nhược điểm này.

Cấu trúc ngữ pháp hay cho dạng bài Advantages and Disadvantages

Cấu trúc ngữ pháp hay cho dạng bài Advantages and Disadvantages

Dưới đây là một số cấu trúc câu hữu ích cho dạng bài Advantages and Disadvantages:

4.1. Cấu trúc câu dùng cho Advantages

- Topic sentence:

  • There are numerous advantages to… (Ví dụ: There are numerous advantages to internet-based learning.)
  • It is clear that A can offer B enormous benefits (Ví dụ: It is clear that international tourism can offer people enormous benefits.)
  • It is justifiable that A can provide B with numerous merits (Ví dụ: It is justifiable that planting forests can provide people with numerous merits.)
  • The positive aspects that A brings to B are quite noticeable (Ví dụ: The positive aspects that internet-based learning brings to people are quite noticeable.)

- Supporting idea 1:

  • The first significant advantage/benefit/positive impact/merit of A is…/can be attributed to + N (Ví dụ: The first significant merit of the expansion of the tourism industry can be attributed to the development of local economy.)
  • The first significant advantage/benefit/positive impact/merit of A is that…/lies in the fact that…/can be attributed to the fact that + S + V (Ví dụ: The first significant benefit of the expansion of the tourism industry lies in the fact that the local economy will be enhanced.)
  • One of the greatest merits of A is…/lies in…/can be attributed to + N (Ví dụ: One of the greatest merits of the expansion of the tourism industry lies in the development of local economy.)
  • One of the greatest merits of A is that…/lies in the fact that…/can be attributed to the fact that + S + V (Ví dụ: One of the greatest merits of the expansion of the tourism industry can be attributed to the fact that the local economy will be enhanced.)

- Supporting idea 2:

  • An additional/Another noteworthy strong point that A can offer/bring/deliver is…/lies in…/can be attributed to + N
  • An additional/Another noteworthy strong point that A can offer/bring/deliver is that…/lies in the fact that…/can be attributed to the fact that + S + V
  • Additionally, what makes A beneficial/valuable/supportive/advantageous is…/lies in…/can be attributed to + N
  • Additionally, what makes A beneficial/valuable/supportive/advantageous is that…/lies in the fact that…/can be attributed to the fact that + S + V

4.2. Cấu trúc câu dùng cho Disadvantages

- Topic sentence:

  • However, it is clear that A has its own downsides (Ví dụ: However, it is clear that the development of tourism industry has its own downsides.)
  • Nevertheless, some potential drawbacks of A can be listed. (Ví dụ: Nevertheless, some potential drawbacks of developing tourism can be listed.)
  • Despite the aforementioned positive aspects, A is claimed to exert some detrimental effects on B. (Ví dụ: Despite the aforementioned positive aspects, tourism is claimed to exert some detrimental effects on local environment.)
  • A is not without its disadvantages, however.

- Supporting idea 1:

  • First, A can be the leading cause of B. (Ví dụ: First, working online can be the leading cause of overworking and increased isolation.)
  • …can be considered the major adverse/contrary/inauspicious/harmful influence A may have on B. (Increased isolation can be consider the major adverse/contrary/inauspicious/harmful influence working online may have on employees.)

- Supporting idea 2:

  • An additional/Another downside/drawback/defect of B is possibly… /possibly lies in…/can be attributed to + N. ( Ví dụ: An additional/Another downside/drawback/defect of working online is possibly lies in the laxity.)
  • In addition/Furthermore/Moreover/Besides, it is highly likely that A… (In addition/Furthermore/Moreover/Besides, it is highly likely that working online can increase the laxity.)

4.3. Cấu trúc câu dùng để so sánh giữa Advantages và Disadvantages

  • I hold the belief that the demerits of this development are far more significant than the merits involved.
  • Despite the aforementioned benefits, this trend can have several major downsides.
  • Although A has many advantages, there still exist some noteworthy disadvantages.
  • However, A is not completely beneficial; there are some negative aspects that should be taken into consideration.

4.4. Cấu trúc kết nối các luận điểm

Bạn cũng sẽ cần liên kết các ý tưởng trong đoạn văn của mình, để cho thấy rằng bạn đã nghĩ về cấu trúc và trình tự của bài essay của mình. Một số ví dụ mà bạn có thể sử dụng trong bài essay về Ưu điểm và Nhược điểm bao gồm:

  • In addition to the speed at which one can find out some form of knowledge, the depth of the knowledge available is also more substantial.
  • What’s more, we are at the mercy of electronics. While a book can last a century, the internet may be susceptible to failure.

Kết thúc đoạn văn của bạn với một tuyên bố cuối cùng:

  • Paragraph 1 (Advantages): Overall, online knowledge nowadays is both efficient and broad.
  • Paragraph 2 (Disadvantages): In short, there are drawbacks to the expanse of knowledge on the internet.

4.5. Mệnh đề tương phản

Trong bài luận về Ưu và Nhược điểm bạn cũng có rất nhiều cơ hội để có thể sử dụng các mệnh đề tương phản để làm rõ ý tưởng của mình: e.g. although, while, despite. Việc sử dụng các mệnh đề này cho thấy bạn đang đối chiếu và cân nhắc cả 2 mặt của vấn đề lợi thế và bất lợi.

E.g. Although the internet is effective in delivering us information at high-speed, we cannot always rely on computers in the same way that we can with books.

Hãy nhớ rõ cấu trúc ngữ pháp cần thiết đi cùng với các dạng mệnh đề này:

  • Although + full clause (Although the internet is effective…)
  • While + full clause (While the internet is effective…)
  • Despite + verb-ing (Despite being effective…)
  • Despite the fact that + full clause (Despite the fact that the internet is effective)

Trên đây là hướng dẫn chi tiết cách làm dạng bài Advantages and Disadvantages với các bước làm cụ thể. Sau bài viết này, IELTS LangGo hy vọng rằng các bạn có thể ghi nhớ các bước làm bài và đạt band điểm ít nhất 7.0 trở lên khi đã nỗ lực học tập mỗi ngày.

Xem thêm nhiều bài viết khác về IELTS Writing mà LangGo đã tổng hợp, biên soạn mỗi ngày để tích lũy thêm các kiến thức bổ ích nhé!

IELTS LangGo

Rinh lì xì mừng xuân lên tới 13.000.000Đ tại IELTS LangGo - chỉ trong tháng 2/2024
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy là người tiếp theo cán đích 7.5+ IELTS với ưu đãi CHƯA TỪNG CÓ trong tháng 2!
  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP

Đăng ký tư vấn MIỄN PHÍ
Nhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ