Đại học Hà Nội (HANU) là một trong những trường đại học ngoại ngữ hàng đầu Việt Nam với hơn 10 ngôn ngữ được giảng dạy, thu hút sự quan tâm của rất nhiều thí sinh sắp bước vào kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia. Vậy Đại học Hà Nội có xét tuyển IELTS không? Quy đổi IELTS như thế nào? Cần IELTS bao nhiêu?
Bài viết dưới đây của IELTS LangGo sẽ tổng hợp toàn bộ thông tin về quy đổi điểm IELTS Đại học Hà Nội từ tài liệu tuyển sinh chính thức của trường để các bạn nắm được và có sự chuẩn bị ngay từ bây giờ.
Theo Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026, Trường Đại học Hà Nội (HANU) áp dụng 3 phương thức xét tuyển chính cho hệ đào tạo đại học chính quy:
Xem thêm: Thông tin tuyển sinh Đại học Hà Nội năm 2026
Trong đó, trường Đại học Hà Nội xét tuyển IELTS theo phương thức xét tuyển kết hợp:
Theo Quyết định số 1046/QĐ-ĐHHN ngày 30/3/2026, phương thức xét tuyển kết hợp dành cho các thí sinh THPT có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (bao gồm IELTS), đồng thời đáp ứng đủ 3 tiêu chí sau:
Theo Phụ lục 4 của Quyết định 1046/QĐ-ĐHHN, chứng chỉ IELTS (do Hội đồng Anh hoặc IDP cấp) phải đạt tối thiểu 6.0 và còn thời hạn không quá 2 năm kể từ ngày cấp tính đến ngày bắt đầu nộp hồ sơ.
Có 2 lưu ý quan trọng mà thí sinh cần nắm:
Điểm xét tuyển = Điểm TBC + Điểm cộng khuyến khích + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
Lưu ý:
Cụ thể, điểm khuyến khích dành cho các bạn thí sinh có chứng chỉ IELTS (thang điểm 30) như sau:
| Chứng chỉ | +0.5 điểm | +0.75 điểm | +1.0 điểm | +1.25 điểm | +1.5 điểm |
| IELTS | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0 - 9.0 |
| TOEFL iBT | 79-93 | 94-101 | 102-109 | 110-114 | 115-120 |
| Cambridge | B2 First | C1 (180-189đ) | C1 (190-199đ) | C2 (200-215đ) | C2 (216-230đ) |
| APTIS ESOL | - | - | B2 | C1 | C2 |
| PTE Academic | - | - | B2 | C1 | C2 |
Năm 2026, HANU tuyển sinh 3.705 chỉ tiêu cho 30 ngành/chương trình đào tạo chính quy. Toàn bộ các ngành áp dụng cả 3 phương thức xét tuyển (trừ ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam chỉ xét hồ sơ dành cho người nước ngoài).
| STT | Ngành / Chương trình | Mã ngành | Chỉ tiêu | Tổ hợp xét tuyển |
| 1 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 300 | D01 |
| 2 | Ngôn ngữ Anh - CTTT | 7220201 TT | 100 | D01 |
| 3 | Ngôn ngữ Anh - Thương mại | 7220201 TM | 100 | D01 |
| 4 | Ngôn ngữ Nga | 7220202 | 150 | D01, D02, D03, D10 |
| 5 | Ngôn ngữ Pháp | 7220203 | 135 | D01, D03 |
| 6 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 280 | D01, D04 |
| 7 | Ngôn ngữ Trung Quốc - CTTT | 7220204 TT | 120 | D01, D04 |
| 8 | Ngôn ngữ Đức | 7220205 | 150 | D01, D05 |
| 9 | Ngôn ngữ Tây Ban Nha | 7220206 | 100 | D01, D10 |
| 10 | Ngôn ngữ Bồ Đào Nha | 7220207 | 75 | D01, D04, D10 |
| 11 | Ngôn ngữ Italia | 7220208 | 75 | D01, D10 |
| 12 | Ngôn ngữ Italia - CTTT | 7220208 TT | 75 | D01, D10 |
| 13 | Ngôn ngữ Nhật | 7220209 | 200 | D01, D06 |
| 14 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | 120 | D01, D04, DD2, D06 |
| 15 | Ngôn ngữ Hàn Quốc - CTTT | 7220210 TT | 120 | D01, D04, DD2, D06 |
| 16 | Nghiên cứu phát triển | 7310111 | 60 | D01, D14, D15 |
| 17 | Quốc tế học | 7310601 | 125 | D01, D14, D15 |
| 18 | Quan hệ quốc tế | 7310206 | 75 | D01, D14, D15 |
| 19 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | 120 | D01 |
| 20 | Truyền thông doanh nghiệp | 7320109 | 75 | D01, D03 |
| 21 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 100 | D01 |
| 22 | Marketing | 7340115 | 75 | D01 |
| 23 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | 100 | D01 |
| 24 | Công nghệ tài chính | 7340205 | 75 | A01, D01 |
| 25 | Kế toán | 7340301 | 100 | D01 |
| 26 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 180 | A01, D01, X26 |
| 27 | Công nghệ thông tin - CTTT | 7480201 TT | 120 | A01, D01, X26 |
| 28 | Quản trị Dịch vụ du lịch và Lữ hành | 7810103 | 75 | D01, D10 |
| 29 | Quản trị Dịch vụ du lịch và Lữ hành - CTTT | 7810103 TT | 75 | D01, D10 |
| 30 | Tiếng Việt và Văn hoá Việt Nam (người nước ngoài) | 7220101 | 250 | Xét hồ sơ |
Ghi chú tổ hợp: D01 (Toán-Văn-Anh); D02 (Toán-Văn-Nga); D03 (Toán-Văn-Pháp); D04 (Toán-Văn-Trung); D05 (Toán-Văn-Đức); D06 (Toán-Văn-Nhật); DD2 (Toán-Văn-Hàn); A01 (Toán-Lý-Anh); X26 (Toán-Tin-Anh); D10 (Toán-Địa-Anh); D14 (Văn-Sử-Anh); D15 (Văn-Địa-Anh).
HANU là trường đặc thù ngoại ngữ - hầu hết các chương trình đào tạo được giảng dạy bằng ngôn ngữ nước ngoài. Vì vậy, IELTS không chỉ mang lại lợi thế tuyển sinh mà còn là nền tảng học tập thiết yếu suốt 4 năm.
Thí sinh có chứng chỉ IELTS sẽ được cộng điểm khuyến khích vào tổng điểm xét tuyển theo phương thức xét tuyển kết hợp của Đại học Hà Nội giúp tăng đáng kể tổng điểm so với thí sinh không có chứng chỉ.
Điểm cộng tối đa là +1.5 điểm cho IELTS 8.0-9.0, tương ứng với thang điểm IELTS mà thí sinh đạt được, nhưng không vượt quá 10% tổng điểm xét tuyển của thí sinh.
ĐHHN hiện có nhiều chương trình tiên tiến giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh như Ngôn ngữ Anh CTTT, Ngôn ngữ Trung Quốc CTTT, Ngôn ngữ Hàn Quốc CTTT, Công nghệ thông tin CTTT, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành CTTT...
Thí sinh có IELTS không chỉ dễ đáp ứng yêu cầu đầu vào hơn mà còn chứng minh được năng lực thực sự để theo kịp chương trình ngay từ học kỳ đầu - điều mà điểm thi THPT đơn thuần khó thể hiện được.
Mở rộng cơ hội học bổng và trao đổi sinh viên quốc tế
HANU là trường đại học có mạng lưới hợp tác quốc tế rộng, với nhiều chương trình trao đổi sinh viên và học bổng từ các trường đại học đối tác ở Anh, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc và nhiều quốc gia khác. Hầu hết các chương trình này yêu cầu IELTS 6.0 trở lên như một điều kiện tối thiểu để nộp hồ sơ.
Thí sinh vào trường đã có sẵn chứng chỉ đạt ngưỡng này sẽ không mất thêm thời gian ôn thi IELTS giữa chừng trong quá trình học chỉ để đủ điều kiện trao đổi.
Sức cạnh tranh vượt trội trên thị trường lao động sau tốt nghiệp
Bằng tốt nghiệp Đại học Hà Nội vốn đã gắn liền với thế mạnh ngoại ngữ và đào tạo quốc tế. Khi kết hợp thêm chứng chỉ IELTS, sinh viên sở hữu bộ hồ sơ được đánh giá cao bởi các doanh nghiệp FDI, tổ chức quốc tế và tập đoàn đa quốc gia.
Đây là nhóm nhà tuyển dụng thường xuyên yêu cầu bằng chứng năng lực tiếng Anh cụ thể, không chỉ dừng lại ở điểm GPA hay bằng đại học.
Mức tối thiểu là IELTS 6.0. Tuy nhiên, để thực sự cạnh tranh vào các ngành có điểm chuẩn cao như Ngôn ngữ Anh, thí sinh nên hướng đến IELTS 7.5 trở lên để nhận mức cộng 1.25-1.5 điểm khuyến khích.
Điểm cộng khuyến khích theo mức IELTS (thang 30) như sau:
Lưu ý: tổng điểm cộng không được vượt quá 10% mức điểm tối đa và thí sinh chỉ được dùng 1 đầu điểm cộng.
Không. Đại học Hà Nội chỉ chấp nhận chứng chỉ IELTS đầy đủ 4 kỹ năng, được cấp sau một lần thi duy nhất. Cả IELTS General Training lẫn IELTS One Skill Retake đều không hợp lệ.
Chứng chỉ phải còn hiệu lực tính đến ngày bắt đầu nộp hồ sơ (13/5/2026). Vì IELTS có thời hạn 2 năm, thí sinh thi trước tháng 5/2024 cần kiểm tra lại và thi mới nếu chứng chỉ đã hết hạn.
Không. Đại học Hà Nội không quy đổi điểm chứng chỉ IELTS thành điểm thi tốt nghiệp môn Ngoại ngữ. IELTS chỉ được dùng như một điểm cộng khuyến khích trong phương thức xét tuyển kết hợp, hoàn toàn tách biệt với điểm thi THPT.
Chứng chỉ IELTS được chấp nhận để xét tuyển kết hợp vào hầu hết các ngành của trường, bao gồm toàn bộ nhóm ngôn ngữ, kinh doanh, công nghệ thông tin, truyền thông, du lịch và các chương trình tiên tiến (CTTT). Riêng thí sinh muốn xét tuyển bằng chứng chỉ tiếng Pháp, Nhật, Hàn… thì bị giới hạn ngành theo quy định - nhưng IELTS không bị hạn chế như vậy.
Hy vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu rõ về phương thức xét tuyển và quy đổi IELTS Đại học Hà Nội - HANU.
Sở hữu chứng chỉ IELTS khi xét tuyển vào Đại học Hà Nội năm 2026 sẽ giúp bạn được cộng điểm, mở rộng cơ hội trúng tuyển ở các ngành hot, phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế và giảm áp lực thi cử cho học sinh.
Đây là suất “vé ưu tiên” mà các bạn học sinh nên cân nhắc đầu tư nếu muốn theo học tại các trường đại học hàng đầu về ngoại ngữ và đa ngành như Đại học Hà Nội.
👉 Tham khảo các khóa học IELTS cam kết đầu ra theo kết quả thi thật của IELTS LangGo:
ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ LỘ TRÌNH Săn ƯU ĐÃI lên tới 12.000.000đ