Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Tuyệt chiêu chinh phục dạng bài Bar chart IELTS Writing Task 1

Nội dung [Hiện]

Trong quá trình luyện thi IELTS, chắc hẳn phần thi Writing luôn chiếm nhiều thời gian của chúng ta để làm quen và ôn luyện nhất. Trong đó, Bar chart IELTS Writing Task 1 là dạng bài viết khá phức tạp đòi hỏi ở thí sinh nhiều kỹ năng để có thể hoàn thành tốt. Rất nhiều bạn ôn luyện thi IELTS chia sẻ thường xuyên gặp khó khăn ở dạng bài Bar chart IELTS Writing Task 1.

Chính vì thế, trong bài viết này, LangGo sẽ giúp các bạn tìm hiểu chi tiết cách viết dạng bài Bar chart IELTS Writing Task 1 và những từ vựng thường được sử dụng khi làm dạng bài này nhé.

Hướng dẫn chi tiết cách làm dạng bài Bar chart IELTS Writing Task 1

Hướng dẫn chi tiết cách làm dạng bài Bar chart IELTS Writing Task 1

1. Tổng quan về Dạng bài Bar chart trong IELTS Writing Task 1

Trong 4 kỹ năng dự thi IELTS,, kỹ năng viết (Writing) được số đông đánh giá là khó đạt được điểm cao nhất. Bài thi IELTS Writing gồm 2 phần là Task 1 và Task 2, mỗi phần kéo dài 60 phút.

Với 60 phút dành cho bài IELTS Writing Task 1, bạn sẽ phải viết 1 đoạn độ dài tối thiểu là 150 từ trả lời 1 vấn đề trong để bài cho sẵn. Điểm của Task 1 chiếm ⅓ tổng điểm của phần thi Writing. Yêu cầu của phần này là dựa vào các biểu đồ, bản đồ, sơ đồ, bảng số liệu cho sẵn để viết ra báo cáo, so sánh, tóm tắt hay đưa ra những đánh giá về đặc điểm nổi bật trong đó.

Dạng đề bài Bar chart IELTS academic Task 1

Dạng đề bài Bar chart IELTS academic Task 1

Có tất cả là 7 dạng bài trong IELTS Writing Task 1 và Bar chart - Phân tích biểu đồ cột là một dạng bài thường xuyên xuất hiện. Khi gặp dạng bài Bar chart IELTS Writing Task 1, thí sinh sẽ nhận được một biểu đồ cột bao gồm số liệu của nhiều đối tượng, thành phần và đưa ra yêu cầu phân tích xoay quanh biểu đồ đó.

Biểu đồ cột trong đề thi IELTS Writing Task 1 có thể ở dạng nằm ngang hoặc xếp chồng.

2. Hướng dẫn cách viết dạng bài Bar chart IELTS chi tiết

Có hai dạng biểu đồ cột mà các bạn thí sinh có thể gặp ở dạng đề Bar chart IELTS Task 1 đó là dạng biểu đồ cột có sự thay đổi theo thời gian và biểu đồ cột không có sự thay đổi theo thời gian.

Hai dạng này có tồn tại một vài điểm khác nhau về cách làm. Dưới đây, chúng mình sẽ hướng dẫn chi tiết về các bước làm dạng bài Bar chart IELTS Writing Task 1 nhé.

2.1 Dạng 1: Bar chart có sự thay đổi theo thời gian

Tương tự như hầu hết những dạng bài IELTS Writing khác thì Bar chart IELTS Writing Task 1 với dạng biểu đồ có sự thay đổi theo thời gian yêu cầu bài viết cần có một sườn bài logic. Cấu trúc dạng bài này nên có 3 phần là: Introduction, General Overview, Body (Specific features).

Để các bạn có thể hiểu chi tiết nhất cách làm dạng bài này, chúng mình sẽ hướng dẫn các bạn dựa trên đề bài cụ thể sau đây:

The chart below shows the total number of minutes (in millions) of telephone calls in Finland, divided into three categories, from 1995 – 2004.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

Đề bài Bar chart IELT có sự thay đổi theo thời gian

Đề bài Bar chart IELTS academic Task 1 Writing dạng biểu đồ có sự thay đổi theo thời gian

Nguồn: Preparation for IELTS Exam

  • Introduction

Để có thể bắt tay vào viết đoạn mở đầu, các bạn cần phải phân tích đề bài và xác định được 4 yếu tố đó là: Chủ đề, nơi chốn, thời gian được xác định trong biểu đồ và đơn vị đo.

Sau khi phân tích đề bài và xác định được những yếu tố đó, chúng ta sẽ bắt tay vào viết đoạn bằng cách paraphrase đề bài bằng 1 - 2 câu. Cách tốt nhất để paraphrase đó là diễn đạt lại vấn đề mà đề bài nêu ra bằng cách thay thế bởi những cụm từ đồng nghĩa và cấu trúc ngữ pháp khác.

Ví dụ cụ thể đối với đề bài cho trước trên như sau:

Câu gốc: The chart below shows the total number of minutes (in millions) of telephone calls in Finland, divided into three categories, from 1995 – 2004.

Sau khi paraphrase, chúng ta có thể được phần Introduction như sau:

The chart shows the time spent by Finland’s residents on different types of telephone calls between 1995 and 2004.

  • General Overview

General Overview là phần tổng quan chung mà các bạn cần đưa ra những tóm tắt ngắn gọn về những đặc điểm chính có trong biểu đồ.

Để viết tốt phần này, các bạn cần trực tiếp quan sát và phân tích biểu đồ, thực hiện so sánh giá trị ở mốc thời gian đầu và giá trị ở mốc thời gian cuối cùng để nắm được số liệu có xu hướng tăng hay giảm. Các bạn cần phải đưa ra những mô tả tổng quát về giá trị chiếm tỷ lệ cao nhất hoặc thấp nhất trong biểu đồ.

Với biểu đồ trên, chúng ta có thể thấy được những điều sau:

- Các cuộc gọi điện thoại cố định trong nước là cao nhất trong suốt thời kỳ.

- Số cuộc gọi di động và cuộc gọi điện thoại cố định trong nước và quốc tế tăng đều đặn.

Như vậy, chúng ta có thể viết phần Overview như sau:

Overall, local landline calls were highest in 3 types of telephone calls throughout the period. However, local landline calls tended to decrease after 2001. National & international landline calls and mobile calls increased steadily during the whole period. In which, mobile calls have the highest growth rate.

  • Body

Tại phần này, các bạn nên chia thành nhiều đoạn và đưa ra những mô tả chi tiết và cụ thể nhất đối với từng đối tượng và số liệu. Đồng thời, chỉ ra những điều nổi bật nhất của biểu đồ.

Đối với đề bài trên, các bạn nên chia thành 3 đoạn để mô tả số liệu về 3 loại cuộc gọi là local landline, National & international landline và mobile.

Cụ thể, chúng ta có thể viết 3 đoạn trong phần thân bài như sau:

Local landline calls were rising from 12000 million minutes in 1995 to just under 17000 million in 2000. After peaking at 17000 million the following year, these calls had fallen back to the 1995 figure by 2004.

National and international landline calls grew steadily from 6000 million to 10500 million at the end of the period in question, though the growth slowed over the last two years.

There was a dramatic increase in mobile calls from 250 to 9800 million minutes. This rise was particularly noticeable between 2000 and 2004, during which time the use of mobile phones tripled.

2.2 Dạng 2: Bar chart không có sự thay đổi theo thời gian

Với dạng bài này, chúng ta có thể tham khảo cách viết dựa trên đề bài như sau:

The chart below shows the percentage of male and female teachers in six different types of educational setting in the UK in 2010.

Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

dạng biểu đồ không có sự thay đổi theo thời gian

Đề bài Bar chart IELTS academic Task 1 Writing dạng biểu đồ không có sự thay đổi theo thời gian

Nguồn: Preparation for IELTS Exam

Cũng giống như dạng bài trên, với bài Bar chart IELTS Writing mà biểu đồ không có sự thay đổi theo thời gian, chúng ta cũng cần xây dựng bài theo cấu trúc 3 phần: Introduction, General Overview, Body (Specific features).

  • Introduction

Tương tự với dạng bài trên, chúng ta cũng cần phân tích đề bài và xác định những yếu tố quan trọng là: Chủ đề, nơi chốn, thời gian được xác định trong biểu đồ và đơn vị đo.

Sau đó, chúng ta có thể paraphrase đề bài và có đoạn Introduction như sau:

The bar chart gives information about the gender of teachers in six types of educational institutions in the UK in 2010. It shows what percentage of teachers was male and what percentage was female.

  • General Overview

Để viết phần Overview, chúng ta phân tích đề bài và đưa ra những nhận định tổng quát như sau:

  • Tỷ lệ giáo viên nữ có xu hướng giảm khi trình độ của hệ thống giáo dục ngày càng tăng.

  • Tỷ lệ giáo viên nam có xu hướng tăng khi trình độ của hệ thống giáo dục ngày càng tăng.

  • Ở cao đẳng, tỷ lệ nam và nữ làm công việc giảng dạy là ngang nhau.

Theo đó, chúng ta có phần Overview như dưới đây:

Overall, the proportions of male teachers were greater at higher educational levels while the reverse was true of their female counterparts. In college, the proportion of men and women doing teaching jobs is equal.

(Nguồn: IELTS Essay Bank)

  • Body

Đây là phần có nhiều sự khác biệt so với dạng bài trên. Chính vì số liệu trên biểu đồ đưa ra chỉ có số liệu trong một năm, không thay đổi thời gian nên nên chúng ta không thể thể hiện sự thay đổi qua quá trình hay từng năm.

Thay vào đó, hãy làm thân bài theo 1 trong 2 cách sau:

- Miêu tả các hạng mục cần so sánh lại với nhau thành những đoạn văn riêng.

Mỗi đoạn văn mô tả số liệu riêng của một chủ thể so sánh trong biểu đồ.

Theo đó, với bài này, chúng ta có thể phát triển thân bài như sau:

Women dominated the teaching profession in primary education, but less so at lower and upper secondary education. It was particularly true of nursery schools, where the share of female teachers was above 95%. Similarly one-sided was the situation in primary school, where over 90% of teachers were also female.

At secondary and upper secondary levels this pattern was less pronounced, where there were nearly equal proportions of male and female teachers. On the other hand, male teachers outnumbered female teachers in high-level education, where the proportion of men was twice that of women.

(Nguồn: Preparation for IELTS Exam)

Thực hành dạng bài Bar chart IELTS Writing Task 1 cùng LangGo 

Thực hành dạng bài Bar chart IELTS Writing Task 1 cùng LangGo

3. Từ vựng sử dụng trong dạng bài Bar chart IELTS

Ngoài việc nắm được cấu trúc và cách làm bài, để làm tốt phần thi Bar chart IELTS Writing Task 1, các bạn cần trang bị cho mình bộ từ vựng thường được sử dụng trong dạng bài The Bar chart IELTS Writing.

Dưới đây là video của LangGo sẽ cung cấp cho bạn 45 từ vựng cực hữu dụng dành riêng cho việc miêu tả biểu đồ giúp bạn có thể dễ dàng vượt qua và dành điểm cao trong phần thi IELTS Writing Task 1.

Theo dõi ngay 45 Từ Thông Dụng Miêu Tả Biểu Đồ Giúp Luyện Thi IELTS Online Hiệu Quả

Một số từ vựng mà bạn có thể video cung cấp như sau:

  • Rocket: Tăng vọt

  • Jump: Nhảy vọt

  • Plummet: Giảm mạnh

  • Plunge: Giảm đột ngột

  • Stable: Ổn định

  • Constant: Không thay đổi

  • Steady: Vững chắc

  • Dip: Giảm nhẹ

  • Fluctuation: Sự biến động

  • Variation: Sự biến đổi

  • Slump: Sụt giảm

  • Peak: Đỉnh

  • …..

4. Bài mẫu

Để thực sự thành thạo trong dạng bài Bar chart IELTS Writing Task 1, các bạn cần đọc thật nhiều bài mẫu và thực hành trực tiếp. Dưới đây LangGo sẽ cung cấp cho bạn một vài Bar chart IELTS Sample để các bạn có thể tham khảo chi tiết.

Bar chart IELTS Writing Task Sample 1:

Bar chart IELTS Writing Task Sample 1

Bar chart IELTS Writing Task Sample 1

The graph shows how the size and distribution of the UK's aging population are likely to change over a 50-year period.

Overall, the proportions are predicted to increase in all UK countries. In 1985, 15 percent of the UK population was over 65, but by 2035, this will account for 23 percent of the total population.

A closer look at the data reveals that the aging population is expected to rise more in some parts of the UK than in others. In 1985, Wales had the highest percentage of people aged 65 and over, at 16 percent. The second-largest group could be found in England and the third in Scotland. Northern Ireland had the lowest proportion, with 12 percent aged 65 and over.

By 2035, Wales is still going to have by far the greatest percentage of over 65s, with figures likely to reach 26 percent. However, the biggest increases in this age group, relative to the rest of the population, are predicted to occur in Northern Ireland and Scotland. In Northern Ireland, for example, this figure will increase almost double to 23 percent.

(Nguồn: Preparation for IELTS Exam)

Bar chart IELTS Writing Task Sample 2:

Bar chart IELTS Writing Task Sample 2

Bar chart IELTS Writing Task Sample 2

The graph shows the percentage of immigrants and natural Canadians who visited places such as cinema, theater, library, and zoo.

Overall, it can be seen that cinema was the favorite place of Canadians across all demographics. Zoos and libraries attracted more or less the same number of visitors.

However, the theater was the least popular of all these places. Cinema was considerably more popular among natural citizens of Canada and migrants born in English-speaking countries with as much as 70% of them enjoying it. About 50% of migrants born in other countries also visited cinemas. The theater was more popular among migrants born in English-speaking countries and 25% of them used to frequent it. While 20% of Canadians also visited theatre only 10% of other migrants went to it.

The library was the most popular place for migrants born in other countries with as much as 55% of them visiting it. Meanwhile, 40% of English-speaking migrants and about 37% of Canadians also visited libraries. Zoo was more popular among English-speaking migrants (50%) and native Canadians (42%). About 35% of other migrants also visited it.

bài mẫu về dạng bài Bar chart IELTS Writing Task 1

Tham khảo những bài mẫu về dạng bài Bar chart IELTS Writing Task 1

Như vậy, bài viết trên đây chúng mình đã hướng dẫn khá chi tiết cho các bạn về cách làm dạng bài Bar chart IELTS Writing Task 1. Để gia tăng kỹ năng Writing, phục vụ cho kỳ thi IELTS, các bạn đừng quên tham khảo thật nhiều bài mẫu đa dạng và luyện viết thường xuyên nhé.

Bên cạnh đó, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết hữu ích khác để tích cải thiện band điểm IELTS Writing nhé! Chúc các bạn học tập hiệu quả.

IELTS LangGo

🍰 MỪNG SINH NHẬT VÀNG - RỘN RÀNG QUÀ TẶNG!!! TRỊ GIÁ LÊN TỚI 650.000.000Đ - Từ 20/5 đến 30/6.
Nhân dịp sinh nhật 5 tuổi, IELTS LangGo dành tặng các bạn học viên CƠ HỘI GIÀNH những phần quà vô cùng giá trị từ 20/05 - 30/06/2024.
  • 1 xe Honda Vision trị giá 40.000.000đ
  • 3 Laptop Asus Vivo 15 trị giá 10.000.000đ
  • 5 Đồng hồ thông minh trị giá 2.000.000đ
  • 10 Headphone trị giá 1.000.000đ
  • 50 Voucher giảm học phí lên tới 25% 

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HÓANhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ