Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Adverbial clause of time) từ A đến Z

Nội dung [Hiện]

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Adverbial clause of time) là thành phần giúp bổ sung ý nghĩa về thời gian cho các sự kiện hay hành động được đề cập trong mệnh đề chính.

Trong bài viết này, IELTS LangGo sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết về cấu trúc, cách sử dụng và rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian đúng ngữ pháp. Sau khi học lý thuyết các bạn đừng quên làm bài tập thực hành trong phần cuối để nắm chắc kiến thức nhé.

Cách dùng mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian trong Tiếng Anh
Cách dùng mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian trong Tiếng Anh

1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian là gì?

Trong Tiếng Anh, mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Adverbial clause of time) là một loại mệnh đề trạng ngữ có chức năng bổ sung ý nghĩa về thời điểm, khoảng thời gian, hoặc tần suất của một hành động diễn ra trong mệnh đề chính.

Ví dụ:

  • Before starting the exam, make sure you have all the necessary materials. (Trước khi bắt đầu kỳ thi, đảm bảo bạn có đủ tài liệu cần thiết.)
  • When the clock strikes midnight, fireworks light up the sky to welcome the new year. (Khi đồng hồ đánh nửa đêm, pháo hoa rực sáng bầu trời để chào đón năm mới.)

Lưu ý: Vì là một mệnh đề phụ thuộc (subordinate clause) nên mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian sẽ không được sử dụng độc lập mà luôn cần phải đi kèm với một mệnh đề chính.

2. Vị trí của mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

Adverbial clause of time có thể đứng đầu, cuối hoặc giữa câu theo 3 công thức sau đây:

Vị trí của mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
Vị trí của mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

Đứng đầu câu: Liên từ + S2 + V2, S1 + V1

Ví dụ: When Lisa unexpectedly faced with challenges, she remains calm and finds innovative solutions. (Khi đối mặt bất ngờ với thách thức, cô ấy duy trì sự bình tĩnh và tìm ra những giải pháp sáng tạo.)

Đứng cuối câu: S1 + V1 liên từ + S2 + V2

Ví dụ: She always gets creative inspiration when she walks in the park. (Cô ấy luôn nhận được cảm hứng sáng tạo khi cô đi dạo trong công viên.)

Đứng giữa câu: S1, liên từ + S2 + V2, V1

Ví dụ: My best friend, when she completes a challenging task, feels a sense of accomplishment. (Bạn thân của tôi, khi hoàn thành một nhiệm vụ khó khăn, cảm thấy hạnh phúc.)

3. Các từ nối và trạng từ dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Các bạn có thể dễ dàng nhận diện mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian dựa vào những từ nối và trạng từ sau đây:

Các từ nối, trạng từ trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
Các từ nối, trạng từ trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
  • When: Khi

Ví dụ: When the moon ascended, they exchanged vows beneath the shimmering night sky. (Khi mặt trăng lên, họ trao lời thề dưới bầu trời đêm lấp lánh.)

  • While: Trong khi

Ví dụ: While she was studying for her exams, her friends were out enjoying the sunshine. (Trong khi cô ấy đang học cho kì thi, bạn bè của cô ấy đang ra ngoài thưởng thức ánh nắng mặt trời.)

  • After: Sau khi

Ví dụ: After she completed her morning jog, she treated herself to a nutritious breakfast. (Sau khi cô ấy hoàn thành buổi chạy buổi sáng, cô ấy thưởng cho bản thân một bữa sáng dinh dưỡng.)

  • Before: Trước khi

Ví dụ: The audience was captivated by the beautiful melodies played before the concert concluded. (Khán giả đã bị mê hoặc bởi những giai điệu đẹp trước khi buổi hòa nhạc kết thúc.)

  • As soon as: Ngay khi

Ví dụ: As soon as she heard the news, she rushed to share it with her friends. (Ngay khi cô ấy nghe tin, cô ấy vội vàng chia sẻ nó với bạn bè.)

  • Once: Một khi

Ví dụ: Once you understand the concept, solving the problems becomes much easier. (Một khi bạn hiểu khái niệm, giải quyết các vấn đề trở nên dễ dàng hơn.)

  • Until: Cho đến khi

Ví dụ: She won't join the meeting until she finishes her work. (Cô ấy sẽ không tham gia cuộc họp cho đến khi cô ấy hoàn thành công việc.)

  • Since: Kể từ khi

Ví dụ: The city skyline had fascinated them since they first arrived. (Đường phố thành phố đã làm say mê họ kể từ khi họ đến lần đầu tiên.)

  • As: Khi, trong khi

Ví dụ: As they entered the museum, the guide began explaining the exhibits. (Khi họ bước vào bảo tàng, hướng dẫn viên bắt đầu giải thích các triển lãm.)

4. Sự phối hợp thì giữa động từ trong mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Trong câu có chứa các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, các bạn cần chú ý đến tương quan về thì giữa động từ trong mệnh đề chính và mệnh đề chỉ thời gian. Cụ thể như sau:

Phối hợp thì giữa mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian và mệnh đề chính
Phối hợp thì giữa mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian và mệnh đề chính

4.1. Trường hợp adverbial clause of time ở thì hiện tại đơn

Khi động từ ở mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian được chia ở thì hiện tại đơn thì động từ trong mệnh đề chính có 2 cách chia như sau:

  • Chia ở thì tương lai đơn hoặc tương lai gần nếu trong câu chứa các liên từ như before, after, when, until, as soon as,...

S + V (hiện tại đơn)

after

before

until

as soon as

when

S + V (tương lai đơn)/ be going to

Ví dụ: As soon as she completes her research, she is going to present her findings at the conference. (Ngay khi cô ấy hoàn thành nghiên cứu, cô ấy sẽ trình bày kết quả tìm hiểu của mình tại hội nghị.)

  • Chia ở thì tương lai hoàn thành nếu trong câu chứa các liên từ như before, by, by the time,...

 

S + V (hiện tại đơn)

by

by the time

before

S + V (tương lai hoàn thành)

 Ví dụ: By the time she graduates, she will have traveled to at least ten different countries. (Vào lúc cô ấy tốt nghiệp, cô ấy sẽ đã đi du lịch ít nhất mười quốc gia khác nhau.)

4.2. Trường hợp adverbial clause of time ở thì hiện tại hoàn thành

Khi động từ ở mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian được chia ở thì hiện tại hoàn thành thì mệnh đề chính được chia ở thì tương lai đơn hoặc tương lai gần.

S + V (hiện tại hoàn thành)

after

S + V (tương lai đơn)/ be going to

Ví dụ:

  • After they have finished the environment project, they will take a well-deserved vacation. (Sau khi họ đã hoàn thành dự án về môi trường, họ sẽ có một kỳ nghỉ xứng đáng.)
  • She is going to pursue a master's degree after she has graduated. (Sau khi cô ấy đã tốt nghiệp, cô ấy sẽ học bằng thạc sĩ.)

3.3. Trường hợp adverbial clause of time ở thì quá khứ đơn

Khi động từ ở mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian được chia ở thì quá khứ đơn thì động từ trong mệnh đề chính có 4 cách chia thì như sau:

  • Chia ở thì hiện tại hoàn thành nếu trong câu chứa liên từ since

S + V (quá khứ đơn)

since

S + V (hiện tại hoàn thành)

Ví dụ: The Smiths have owned that house since the neighborhood was established in the 1990s. (Gia đình Smith đã sở hữu căn nhà đó từ khi khu vực được thành lập vào những năm 1990.)

  • Chia ở thì quá khứ đơn nếu trong câu chứa các liên từ như before, after, when, until, as soon as,...

S + V (quá khứ đơn)

after

before

until

as soon as

when

S + V (quá khứ đơn)

Ví dụ: She studied at the library until she completed her research. (Cô ấy đã học ở thư viện cho đến khi cô ấy hoàn thành nghiên cứu.)

  • Chia ở thì quá khứ tiếp diễn nếu trong câu chứa các liên từ như when, while, as,...

S + V (quá khứ đơn)

when

while

as

S + V (quá khứ tiếp diễn)

Ví dụ: The construction workers repaired the bridge while engineers were inspecting its structural integrity. (Các công nhân xây dựng đã sửa cầu trong khi các kỹ sư đang kiểm tra tính toàn vẹn cấu trúc.)

  • Chia ở thì quá khứ hoàn thành nếu trong câu chứa các liên từ như before, by the time,...

S + V (quá khứ đơn)

by the time

before

S + V (quá khứ hoàn thành)

Ví dụ: By the time the sun set, the explorers had already set up their camp. (Nhưng lúc mặt trời lặn, nhóm thám hiểm đã dựng lều của họ.)

3.4. Trường hợp adverbial clause of time ở thì quá khứ tiếp diễn

Khi động từ ở mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian được chia ở thì quá khứ tiếp diễn thì động từ trong mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ tiếp diễn. Trong câu chứa các liên từ như as, while, when,...

S + V (quá khứ tiếp diễn)

while

when

as

S + V (quá khứ đơn)

S + V (quá khứ tiếp diễn)

Ví dụ:

  • The children were playing in the garden while their parents were working on the yard. (Những đứa trẻ đang chơi trong khu vườn trong khi bố mẹ của chúng đang làm việc trên sân.)
  • The team was celebrating their victory while the coach was giving interviews to the media. (Đội đang ăn mừng chiến thắng trong khi HLV đang phỏng vấn cho báo chí..)

3.5. Trường hợp adverbial clause of time ở thì quá khứ hoàn thành

Khi động từ ở mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian được chia ở thì quá khứ hoàn thành thì động từ trong mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ đơn. Trong đó, mệnh đề trạng ngữ chứa các liên từ as soon as, after.

S + V (quá khứ hoàn thành)

as soon as

after

S + V (quá khứ đơn)

Ví dụ:

  • After the storm had passed, the residents ventured outside and surveyed the damage. (Sau khi cơn bão đã qua, cư dân đã mạo hiểm ra ngoài và kiểm tra thiệt hại.)
  • The hosts began cleaning up the party venue as soon as the guests had departed. (Ngay sau khi khách đã rời đi, các chủ nhà bắt đầu dọn dẹp địa điểm tiệc.)

5. 2 bước rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian và lưu ý

Trước khi bắt đầu, bạn cần lưu ý rằng mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian chỉ có thể rút gọn khi mệnh đề này và mệnh đề chính trong câu có chung 1 chủ ngữ.

Cách rút gọn gồm 2 bước sau:

Bước 1: Lược bỏ chủ ngữ trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Bước 2: Thay đổi động từ của mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian theo 2 trường hợp:

  • Đối với động từ thường: Đổi động từ sang dạng V-ing
  • Đối với động từ to be: Lược bỏ hoàn toàn

Ví dụ: Before she started her presentation, she rehearsed the key points multiple times. (Trước khi cô ấy bắt đầu bài thuyết trình, cô ấy diễn tập các điểm chính nhiều lần.)

→ Rút gọn bước 1: Lược bỏ chủ ngữ “she” trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian “she started her presentation”.

→ Rút gọn bước 2: Chuyển động từ “started” sang dạng “starting”

Từ đây, chúng ta có câu rút gọn hoàn chỉnh: Before starting her presentation, she rehearsed the key points multiple times.

6. Bài tập về mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian có đáp án

Chọn đáp án phù hợp để điền vào ô trống:

1. Once you reach the venue, our team _________ meticulously prepared the event details.

a. will have

b. will

c. had

d. have

2. By the time he __________ the borrowed tools, the neighbor had already replaced them with new ones.

a. returns

b. had returned

c. returned

d. will return

3. The professor dedicatedly reviewed each one and provided detailed feedback __________ the students had submitted their essays.

a. when

b. by the time

c. as

d. after

4. As soon as they have completed the construction, the new office building __________ open for occupancy.

a. will be

b. is

c. has been

d. was

5. After the concert __________, the audience applauded enthusiastically for the amazing performance.

a. ends

b. ended

c. is ending

d. has ended

6. While the team was practicing, the coach __________ their performance from the sidelines.

a. had been analyzing

b. was analyzing

c. were analyzing

d. analyzed

7. The new employee will officially join the company __________ he has signed the contract.

a. by

b. when

c. since

d. as soon as

8. By the time she opened the book, someone __________ important passages.

a. had already underlined

b. had already underlined

c. already underlined

d. is already underlying

9. My neighbor __________ the dinner while she was talking on the phone with her friend.

a. burnt

b. had burnt

c. burns

d. is burning

10. They discussed their favorite scenes late into the night __________ they watched the movie.

a. before

b. while

c. after

d. as soon as

11. Before I have a chance to explain, he __________ already formed his own opinion about the situation.

a. is

b. had

c. will

d. has

12. The product will be launched __________ the production team has completed the final quality checks.

a. until

b. when

c. as soon as

d. before

13. While the mechanic was repairing the car, the owner __________ nervously in the garage.

a. had waited

b. will have waited

c. is waiting

d. was waiting

14. __________ I reached the station, the train had already departed.

a. Until

b. By the time

c. While

d. After

15. He immediately called his family to share the exciting update after he __________ the news.

a. receives

b. has received

c. received

d. was receiving

Đáp án

1. will have

2. returned

3. after

4. will be

5. ended

6. was analyzing

7. as soon as

8. had already underlined

9. burnt

10. after

11. has

12. as soon as

13. was waiting

14. By the time

15. received

Trên đây, chúng ta đã cùng tìm hiểu về vị trí, cấu trúc và sự phối hợp thì trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Các bạn đừng quên áp dụng lý thuyết vào làm bài tập bài tập Adverbial clause of time để nắm chắc kiến thức và sử dụng thành thạo loại mệnh đề này nhé.

IELTS LangGo

Rinh lì xì mừng xuân lên tới 13.000.000Đ tại IELTS LangGo - chỉ trong tháng 2/2024
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy là người tiếp theo cán đích 7.5+ IELTS với ưu đãi CHƯA TỪNG CÓ trong tháng 2!
  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP

Đăng ký tư vấn MIỄN PHÍ
Nhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ