Luyện thi IELTS cam kết đầu ra uy tín với giáo viên 8.0+ IELTS - IELTS LangGo ×
Giải Getting Started Unit 9 Lớp 8 Global Success: Natural Disasters
Nội dung

Giải Getting Started Unit 9 Lớp 8 Global Success: Natural Disasters

Post Thumbnail

Phần Getting Started Unit 9 lớp 8 sách Global Success mở đầu chủ đề Natural Disasters với đoạn hội thoại We are all safe! giúp các bạn học sinh nắm được các từ vựng cơ bản về các thảm họa thiên nhiên và luyện kỹ năng đọc hiểu.

Các bạn hãy cùng IELTS LangGo tìm hiểu nội dung hội thoại và hoàn thành các hoạt động trong bài học nhé!

1. Listen and read - We are all safe!

(Nghe và đọc)

Nội dung hội thoại:

Tom: You look pretty sad, Mi. What’s the matter?

Tom: Trông bạn khá buồn, Mi. Có chuyện gì vậy?

Mi: My uncle called us this morning. Our home town has been affected by a flood. It’s the second time this year.

Mi: Chú tớ gọi điện sáng nay. Quê tớ vừa bị ảnh hưởng bởi một trận lũ lụt. Đây là lần thứ hai trong năm nay rồi.

Tom: I’m sorry to hear that. How are things there now?

Tom: Tớ rất tiếc khi nghe tin đó. Tình hình ở đó bây giờ thế nào?

Mi: My uncle, his wife, and his children are all safe. They moved everything to the second floor of their house last night. Are there natural disasters in your home town in the US?

Mi: Chú tớ, vợ chú ấy và các con đều an toàn. Họ đã di chuyển mọi thứ lên tầng hai của ngôi nhà vào tối qua. Ở quê cậu bên Mỹ có thiên tai không?

Tom: Yes, we sometimes have tornadoes.

Tom: Có, thỉnh thoảng chúng tớ có lốc xoáy.

Mi: Tornadoes? Sounds strange. What’s a tornado?

Mi: Lốc xoáy ư? Nghe lạ quá. Lốc xoáy là gì vậy?

Tom: It’s a violent storm that moves in a circle with very strong winds. I still remember the tornado we had last year.

Tom: Đó là một cơn bão dữ dội di chuyển theo vòng tròn với gió rất mạnh. Tớ vẫn nhớ trận lốc xoáy mà chúng tớ gặp phải năm ngoái.

Mi: What happened?

Mi: Chuyện gì đã xảy ra?

Tom: One evening my parents and I were having dinner. Suddenly, we heard a very loud noise. When we looked out of the window, we saw a big funnel of wind moving towards us.

Tom: Một buổi tối, bố mẹ tớ và tớ đang ăn tối. Đột nhiên, chúng tớ nghe thấy một tiếng ồn rất lớn. Khi nhìn ra ngoài cửa sổ, chúng tớ thấy một phễu gió lớn đang di chuyển về phía mình.

Mi: Did it cause any damage?

Mi: Nó có gây ra thiệt hại gì không?

Tom: Yes, a lot. It damaged the roof of our house and pulled up some trees in our yard. Fortunately, no one was hurt.

Tom: Có, rất nhiều. Nó làm hỏng mái nhà của chúng tớ và nhổ bật một số cây trong sân. May mắn thay, không ai bị thương cả.

2. Read the conversation again. Complete each sentence with no more than TWO words from it.

(Đọc lại đoạn hội thoại. Hoàn thành mỗi câu với không quá HAI từ lấy từ bài)

Đáp án:

1. There is a flood in Mi's home town. (Có một trận lũ lụt ở quê của Mi.)

Dẫn chứng: Mi nói "Our home town has been affected by a flood." (Quê tớ vừa bị ảnh hưởng bởi một trận lũ lụt.)

2. Her uncle's family had to move everything to the second floor last night. (Gia đình chú ấy phải di chuyển mọi thứ lên tầng hai vào tối qua.)

Dẫn chứng: "They moved everything to the second floor of their house last night." (Họ đã di chuyển mọi thứ lên tầng hai của ngôi nhà vào tối qua.)

3. A tornado is an example of a violent storm. (Lốc xoáy là một ví dụ của một cơn bão dữ dội.)

Dẫn chứng: Tom định nghĩa tornado là "It’s a violent storm that moves in a circle with very strong winds." (Đó là một cơn bão dữ dội di chuyển theo vòng tròn với gió rất mạnh.)

4. Tom's family was having dinner when the tornado came. (Gia đình Tom đang ăn tối khi lốc xoáy đến.)

Dẫn chứng: "One evening my parents and I were having dinner." (Một buổi tối, bố mẹ tớ và tớ đang ăn tối.)

5. The tornado damaged their roof and pulled up some trees in their yard. (Cơn lốc xoáy đã làm hỏng mái nhà và nhổ bật một số cây trong sân.)

Dẫn chứng: "It damaged the roof of our house and pulled up some trees in our yard." (Nó làm hỏng mái nhà của chúng tớ và nhổ bật một số cây trong sân.)

3. Write the natural disasters from the box under the pictures. Then listen, check, and repeat.

(Viết tên các thảm họa thiên nhiên trong khung xuống dưới các bức tranh. Sau đó nghe, kiểm tra và nhắc lại)

Từ vựng:

  • volcanic eruption: phun trào núi lửa
  • earthquake: động đất
  • landslide: sạt lở đất
  • storm: bão
  • tornado: lốc xoáy
  • flood: lũ lụt
Bài tập 3 Tiếng Anh 8 Unit 9 Getting Started
Bài tập 3 Tiếng Anh 8 Unit 9 Getting Started

Đáp án:

Hình (1) - Flood (lũ lụt)

Hình (2) - Tornado (lốc xoáy)

Hình (3) - Volcanic eruption (phun trào núi lửa)

Hình (4) - Storm (bão)

Hình (5) - Landslide (sạt lở đất)

Hình (6) - Earthquake (động đất)

4. Choose the correct option to complete each sentence.

(Chọn phương án đúng để hoàn thành mỗi câu)

1. When there is a(n) volcanic eruption, hot gases and liquid rock pour out from a mountain. (Khi có phun trào núi lửa, khí nóng và đá lỏng (dung nham) tuôn ra từ ngọn núi.)

2. Oh, the house is shaking! I think we're having an earthquake. (Ồ, ngôi nhà đang rung chuyển! Tôi nghĩ chúng ta đang gặp động đất.)

3. We wanted to travel to Ha Giang, but there was a landslide. Some big rocks and mud came down the mountains. (Chúng tôi muốn đi Hà Giang, nhưng đã có một vụ sạt lở đất. Một số tảng đá lớn và bùn đất đổ xuống từ trên núi.)

4. Every year more than ten storms with strong winds and rain cause damage in our country. (Mỗi năm có hơn mười cơn bão với gió mạnh và mưa gây thiệt hại cho đất nước chúng ta.)

5. A tornado looks like a huge funnel and causes a lot of damage. Its strong winds can reach 480 km per hour. (Một cơn lốc xoáy trông giống như một cái phễu khổng lồ và gây ra nhiều thiệt hại. Gió mạnh của nó có thể đạt tới 480 km một giờ.)

5. Word web

Work in groups. Complete the web with all of the words and phrases related to natural disasters you know.

(Mạng lưới từ vựng - Làm việc theo nhóm. Hoàn thành mạng lưới từ vựng với tất cả các từ và cụm từ liên quan đến thảm họa thiên nhiên mà em biết)

Bài tập 5 Tiếng Anh 8 Unit 9 Getting Started
Bài tập 5 Tiếng Anh 8 Unit 9 Getting Started

Gợi ý các từ điền vào ô trống:

  • Tornado (Lốc xoáy)
  • Flood (Lũ lụt)
  • Storm / Typhoon (Bão)
  • Volcanic eruption (Phun trào núi lửa)
  • Landslide (Sạt lở đất)
  • Drought (Hạn hán)
  • Tsunami (Sóng thần)
  • Wildfire / Forest fire (Cháy rừng)

Bài học Getting Started Unit 9 Tiếng Anh lớp 8 đã giúp các bạn học sinh nắm được những từ vựng quan trọng về chủ đề thiên tai và làm quen với chủ đề chính của toàn bộ Unit.

Các bạn hãy ghi nhớ các từ vựng quan trọng để chuẩn bị tốt cho các bài học tiếp theo trong Unit 9 về chủ đề Natural Disasters nhé.

TEST IELTS MIỄN PHÍ VỚI GIÁO VIÊN 8.5 IELTS - Tư vấn lộ trình học HIỆU QUẢ dành riêng cho bạn!
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy kiểm tra trình độ IELTS miễn phí để được tư vấn lộ trình cá nhân hoá bạn nhé!
  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP
Đánh giá

★ / 5

(0 đánh giá)

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ LỘ TRÌNH Săn ƯU ĐÃI lên tới 12.000.000đ