Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Gỡ rối A number of và The number of - siêu chi tiết và dễ hiểu

Nội dung [Hiện]

Hai lượng từ The number of và A number of đều dùng để diễn tả số lượng trong tiếng Anh. Tuy nhiên, nhiều người học không biết cách phân biệt rõ ràng giữa hai lượng từ này dẫn đến việc sử dụng trong các ngữ cảnh không phù hợp hoặc chia sai động từ.

Trong bài viết hôm nay, LangGo sẽ giúp bạn “gỡ rối” cách phân biệt sự khác nhau giữa The number ofA number of một cách rõ ràng và dễ nhớ nhất.

Phân biệt A number of và The number of dễ như trở bàn tay với các kiến thức dưới đây

Phân biệt A number of và The number of dễ như trở bàn tay với các kiến thức dưới đây

1. Định nghĩa, cấu trúc, cách sử dụng của The number of

Trước tiên, chúng ta cùng tìm hiểu về khái niệm, cấu trúc cũng như cách sử dụng của The number of nhé!

Định nghĩa

Tương tự như các lượng từ khác trong tiếng Anh, The number of được dùng để biểu thị số lượng của đồ vật được người nói đề cập đến. Có thể hiểu The number of theo hai nghĩa sau đây:

  1. Nghĩa số lượng: The number of có nghĩa là “những”, được dùng để nói về số lượng tương đối nhiều của một sự vật. Trong cấu trúc thông dụng với lượng từ này, The number of đi kèm với danh từ số nhiều. Tuy nhiên, động từ trong câu vẫn được chia ở ngôi thứ ba số ít.

Ví dụ:

  • Nowadays, the number of children is under pressure of getting high marks from their parents.(Ngày nay, nhiều trẻ em chịu áp lực đạt được điểm số cao từ cha mẹ.)

  • The number of women being sexually assaulted is increasing. (Số phụ nữ bị tấn công tình dục ngày càng tăng.)

  • Nghĩa tính chất: Trong một số trường hợp đặc biệt, The number of được sử dụng để biểu thị tính chất của danh từ. Với trường hợp này, động từ sẽ được chia ở ngôi thứ ba số nhiều.

Ví dụ:

  • These days, the number of disease outbreaks are greater than in the past. (Ngày nay, số lượng dịch bệnh bùng phát nhiều hơn so với trước đây.)

  • The number of trees in this tropical forest are old.​ (Số lượng lớn các cây ở trong khu rừng nhiệt đới này là cây lâu năm.)

Cấu trúc

The number of + Danh từ số nhiều + V (số ít)

Cách sử dụng

Có hai cách dùng với The number of:

Cách 1: Nếu mang nghĩa là chỉ số lượng thì động từ đi kèm sẽ chia ở dạng số ít

Cách 2: Nếu mang nghĩa là chỉ tính chất thì động từ trong câu sẽ chia ở dạng số nhiều

Ví dụ:

  • The number of animals in the zoo is 30. (Số lượng động vật trong sở thú là 30.)

  • Nowadays, the number of children are taller than in the past due to better health care. (Ngày nay, nhiều trẻ em cao hơn so với trước đây vì được chăm sóc sức khỏe tốt hơn.)

Tùy theo danh từ được nhắc đến trong câu, cũng như ý nghĩa mà người nói muốn truyền tải, động từ theo sau The number of được sử dụng linh hoạt theo hai cách trên. Tuy nhiên, cách dùng thứ nhất phổ biến và thường xuất hiện trong các đề thi hơn.

The number of  đi với danh từ số nhiều nhưng động từ chia ở số ít

The number of đi với danh từ số nhiều nhưng động từ chia ở số ít

2. Định nghĩa, cấu trúc, cách sử dụng của A number of

Trong phần này, các bạn hãy cùng LangGo tìm hiểu A number of là gì mà lại có thể gây khó dễ cho người học như vậy nhé!

Định nghĩa

A number of nghĩa là “một vài, một số” được dùng khi muốn nói có một vài người hoặc một vài vật.

A number of đi với danh từ số nhiều và động từ chia ở dạng số nhiều.

Ví dụ:

  • A number of cows are eating grass in the field. (Một vài con bò đang ăn cỏ trên cánh đồng.)

  • A number of people have lost their job because of economic depression. (Một số người đã mất việc vì suy thoái kinh tế.)

Cấu trúc

A number of + Danh từ số nhiều + V (số nhiều)

Cách dùng

A number of được sử dụng khi người nói muốn diễn tả số lượng của người hay vật nào đó.

Ví dụ:

  • A number of people do not obey the traffic laws which causes many fatal accidents. (Một số người không chấp hành luật giao thông dẫn đến việc xảy ra các vụ tai nạn chết người.)

  • Quite a number of his portrait paintings have been sold. (Rất nhiều bức vẽ chân dung của anh ấy đã được bán.)

  • A number of applicants have already been interviewed y my manager. (Một số ứng viên đã được quản lý của tôi phỏng vấn.)

Người học tiếng Anh hay nhầm lẫn rằng vì có xuất hiện mạo từ “a” nên danh từ đi sau là danh từ số ít dẫn đến việc chia sai động từ.

Ví dụ:

  • Đúng: A number of tables are decorated for the party. (Một vào chiếc bàn đã được trang trí cho bữa tiệc.)

  • Sai: A number of tables is decorated for the party.

A number of đứng trước danh từ số nhiều và động từ chia ở dạng số nhiều

3. Phân biệt phân biệt a number of và the number of

Phân biệt A number ofThe number of có khó như bạn vẫn tưởng? Cùng LangGo tìm hiểu nhé!

Nắm vững cách phân biệt The number of và A number of để áp dụng đúng vào các bài thi nhé!

Nắm vững cách phân biệt The number of và A number of để áp dụng đúng vào các bài thi nhé!

Giống nhau

Điểm giống nhau của ‘a number of’ ‘the number of’ là đều được theo sau bởi các danh từ đếm được số nhiều, không theo sau bởi danh từ không đếm được.

Ví dụ:

  • The number of city residents who have been questioned on this matter is quite small. (Số lượng cư dân thành phố thắc mắc về vấn đề này là khá nhỏ.)

  • A number of hours have passed since she felt asleep. (Một vài giờ đồng hồ đã trôi qua kể từ khi cô ấy ngủ.)

Khác nhau

A number và The number of có ý nghĩa khác nhau

A number of

The number of

A number of biểu thị số lượng người/vật nào đó nhiều hơn một nhưng không biết rõ là bao nhiêu

Ví dụ:

  • a number of teachers (một vài/một số giáo viên)

The number of dùng để đề cập tới “số lượng” của người/vật.

Ví dụ:

  • the number of teachers (số lượng giáo viên)

Cách chia động từ (cả tobe và động từ thường) của A number of và The number of cũng có sự khác nhau

Trong thì hiện tại đơn

A number of + Danh từ số nhiều + Động từ (số nhiều)

Động từ thường ở dạng nguyên mẫu

Động từ tobe có dạng ‘are’

Ví dụ:

  • A number of junior students have part-time jobs. (Một số sinh viên năm ba có việc làm thêm.)

  • A number of employees are unsatisfied about the new policy. (Một số nhân viên không hài lòng với chính sách mới.)

The number of + Danh từ số nhiều + Động từ (số ít)

Động từ thường thêm đuôi -s/es

Động từ tobe có dạng ‘is’

Ví dụ:

  • The number of students increases significantly every year. (Số lượng học sinh tăng đáng kể hàng năm.)

  • The number of workers in this textile factory is huge. (Số lượng công nhân trong nhà máy dệt rất lớn.)

Trong thì Hiện tại hoàn thành

Với động từ thường:

A number of + Danh từ số nhiều + have + V3/V-ed

Với động từ tobe:

A number of + Danh từ số nhiều + have + been

Ví dụ:

  • A number of employees have decided to quit their jobs. (Một vài nhân viên đã quyết định nghỉ việc.)

  • A number of young people have been unemployed for the last few months. (Một số người trẻ đã thất nghiệp trong mấy tháng qua.)

Với động từ thường:

The number of + Danh từ số nhiều + has + V3/V-ed

Với động từ tobe:

The number of + Danh từ số nhiều + has + been

Ví dụ:

  • The number of citizens living in the area has become too large for its infrastructure. (Số lượng cư dân sống trong khu vực này đã trở nên quá lớn so với cơ sở vật chất của nó.)

  • The number of female scientists has been quite small for the last few months. (Số lượng nhà khoa học nữ khá ít trong mấy tháng gần đây.)

Trong thì hiện tại tiếp diễn

A number of + Danh từ số nhiều + are + V-ing

Ví dụ:

  • A number of students in my class are studying very hard to prepare for the final exam. (Một vài học sinh trong lớp tôi đang học tập rất chăm chỉ để chuẩn bị cho bài thi cuối kỳ.)

The number of + Danh từ số nhiều + is + V-ing

Ví dụ:

  • The number of hard-working students in my class is increasing. (Số lượng học sinh chăm học trong lớp tôi đang tăng lên.)

Trong thì Quá khứ đơn

A number of + Danh từ số nhiều + were

Ví dụ:

  • A number of attractive pictures were used in the magazine, which made the difficult concepts easier to understand. (Một vài bức ảnh hấp dẫn đã được sử dụng trong tạp chí, làm cho những định nghĩa khó trở lên dễ hiểu hơn.)

The number of + Danh từ số nhiều + was

Ví dụ:

  • The number of children injured in the earthquake yesterday was huge. (Số lượng trẻ em bị thương trong trận động đất hôm qua là rất lớn.)

Trong thì Quá khứ tiếp diễn

A number of + Danh từ số nhiều + were + V-ing

Ví dụ:

  • This time last year, a number of citizens were protesting against employment sex discrimination. (Tầm này năm ngoái, một số người dân đang biểu tính chống lại sự phân biệt giới tính trong công việc.)

The number of + Danh từ số nhiều + was + V-ing

Ví dụ:

  • This time last year, the number of protesters against gender discrimination was increasing. (Tầm này năm ngoái, số lượng người biểu tình chống phân biệt giới tính đang tăng lên.)

Bây giờ các bạn đã có thể phân biệt được The number of và A number of rồi chứ?

Bây giờ các bạn đã có thể phân biệt được The number of và A number of rồi chứ?

4. Bài tập ứng dụng về a number of và the number of

Bài 1. Chọn động từ được in đậm mà bạn cho là đúng.

1. The number of people lined up for tickets was/were four hundred.

2. A number of suggestions was/were made.

3. There is/are a number of important announcements in the bulletin.

4. Here is/are the number of milk shakes you requested.

5. A number of soldiers was/were injured during the war

6. The number of deceased soldiers is/are not stored in the record book.

7. A number of my friends love/loves riding bicycles.

8. The number of new students decline/declines annually.

9. A number of refugees have/has been returned to their countries.

10. The number of books in the library has/have risen to over five million.

11. Because of recent health scares involving beef and chicken, the number of vegetarians are/is expected to rise dramatically in the next five years.

12. You can still go into the National Museum for free, although a number of other museums in the capital charges/charge people for entry.

13. A number of managers in our factory treat/treats their workers very well.

14. A number of teachers in my school use/uses strict disciplinary measures.

15. The number of people prefers/prefer living in rural area.

Bài 2. Chia động từ trong ngoặc ở dạng thích hợp

1. A number of …………….. (medicines/relieve) the symptoms of influenza, but none can cure it.

2. It is estimated that the number of ……………. (victims/exceed) a hundred thousand, and further death are anticipated.

3. The number of ………………. (local people/go) fishing near the island.

4. A number of ……………….. (teachers/insist) on pupils sitting silently in class.

5. The number of furniture (destroy)………. in the fire.

6. The number of trees (cut)……….to construct a road.

7. The number of women (succeed)……in business.

8. The number of employees (be)………more responsible since salary increase.

9. The number of cups (decorate)……… with some little flowers.

10. The number of exercises in revision (be)…… too difficult for them..

Bài 3. Điền the number of hoặc a number of

1. ………… unemployed workers is increasing rapidly.

2. ………… have expressed interest in serving on the president's committee.

3. ………… students are good at TOEFL.

4. There have been ……………. complaints about the new delivery service. Management is looking into this.

5. ………… students who enroll for the advanced physics course gets larger every year.

6. ………………. living pandas is about 1000.

Đáp án:

Bài 1

1. was

2. were

3. are

4. is

5. were

6. is

7. love

8. declines

9. have

10. has

11. is

12. charge

13. treat

14. use

15. prefers

Bài 2.

1. medicines relieve

2. victims exceeds

3. local people goes

4. teachers insist

5. was destroyed

6. was cut

7. succeeded

8. has been

9. was decorated

10. is

Bài 3.

1. The number of

2. A number of

3. A number of

4. a number of

5. The number of

6. The number of

Bài viết trên đã tổng hợp khá đầy đủ và chi tiết cách phân biệt và sử dụng cặp lượng từ ‘a number of’ và ‘the number of’. LangGo mong rằng qua bài viết này, bạn sẽ có thể sử dụng thành thạo và chính xác hơn trong quá trình tự học tiếng Anh.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về các ngữ pháp IELTS TẠI ĐÂY nhé! Chúc các bạn thành công!

LỚP HỌC CỦA CHÚNG TÔI

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN