Năm 2026, Đại học Thủy lợi quy đổi điểm IELTS theo 2 phương thức: cộng điểm ưu tiên trong phương thức xét học bạ THPT và quy đổi thay thế điểm thi môn Tiếng Anh trong phương thức xét điểm thi tốt nghiệp.
Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ thông tin về cách quy đổi điểm IELTS Đại học Thủy lợi trong từng phương thức, bảng điểm quy đổi và công thức tính điểm cụ thể.
Theo Thông báo tuyển sinh số 233/TB-ĐHTL ngày 12/3/2026, năm 2026, Trường Đại học Thủy lợi tổ chức xét tuyển đại học chính quy theo 4 phương thức:
Trong đó, chứng chỉ IELTS có thể được dùng để quy đổi ở Phương thức 2 (cộng điểm ưu tiên) và Phương thức 3 (quy đổi thay thế điểm thi môn Tiếng Anh). Công thức tính điểm và bảng quy đổi theo từng phương thức như sau:
Với phương thức này, thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên được cộng điểm ưu tiên trực tiếp vào tổng điểm xét tuyển
Cách tính Điểm xét tuyển (ĐXT):
ĐXT = Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3 + Điểm cộng XT + ĐƯT
Riêng các ngành sau:
Điểm xét tuyển được quy về thang điểm 30 theo công thức sau:
ĐXT = (Điểm M₁x2 + Điểm M2x2 + Điểm M3)x3/5 + Điểm cộng XT + ĐƯT
Trong đó:
- Thí sinh được khen thưởng học sinh xuất sắc, học sinh giỏi 3 năm THPT
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.0 trở lên hoặc chứng chỉ ngoại ngữ tương đương còn hạn tính đến ngày xét
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì. ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố
- Thí sinh là học sinh trường chuyên
Thí sinh có chứng chỉ IELTS còn hiệu lực tại thời điểm xét tuyển được cộng điểm như sau:
| Điểm IELTS | Điểm cộng XT |
| 5.0 | 0,20 |
| 5.5 | 0,40 |
| 6.0 | 0,60 |
| 6.5 | 0,80 |
| 7.0 trở lên | 1,00 |
Ghi chú: Chứng chỉ có giá trị công nhận trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp. Thí sinh có nhiều chứng chỉ được tính mức cao nhất.
Ngoài IELTS, nhà trường cũng chấp nhận các chứng chỉ quốc tế tương đương như TOEFL iBT, TOEFL CBT, TOEIC 4 kỹ năng, HSK, TOPIK II, JLPT, TestDaF, Goethe-Zertifikat, TCF với mức cộng điểm theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
Với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh đăng ký tổ hợp có môn Tiếng Anh (phổ biến là A01, D01, D07, D08, D09, D10, D14, D15) có thể dùng điểm IELTS để thay thế cho điểm tốt nghiệp môn Tiếng Anh, với điều kiện điểm quy đổi cao hơn điểm thi thực tế.
Điểm xét tuyển theo Phương thức 3 được tính theo công thức:
ĐXT = (Điểm M₁×2 + Điểm M₂×2 + Điểm M₃)×3/5 + ĐƯT
Riêng ngành Ngôn ngữ Anh, M₁ là Toán, M₂ là Tiếng Anh và M₃ là môn còn lại trong tổ hợp; ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, M₁ là Ngữ văn, M₂ là môn ngoại ngữ và M₃ là môn còn lại.
Bảng quy đổi điểm IELTS sang thang điểm 10:
| Điểm IELTS | Điểm quy đổi (thang 10) |
| 5.0 | 8,00 |
| 5.5 | 8,50 |
| 6.0 | 9,00 |
| 6.5 | 9,50 |
| 7.0 trở lên | 10,00 |
Ghi chú: Chứng chỉ có hiệu lực 02 năm kể từ ngày cấp. TOEFL iBT không chấp nhận loại thi trực tuyến Home Edition.
Để giúp các thí sinh tiện đối chiếu khi tính toán nguyện vọng, bảng dưới đây tổng hợp song song cả hai bảng quy đổi IELTS theo 2 phương thức xét tuyển:
| Điểm IELTS | Điểm cộng XT (PT2) | Điểm quy đổi thay môn Tiếng Anh (PT3) |
| 5.0 | +0,20 | 8,00 |
| 5.5 | +0,40 | 8,50 |
| 6.0 | +0,60 | 9,00 |
| 6.5 | +0,80 | 9,50 |
| 7.0 trở lên | +1,00 | 10,00 |
Một số lưu ý quan trọng khi sử dụng bảng quy đổi này:
Năm 2026, Đại học Thủy lợi tuyển tổng cộng 5.000 chỉ tiêu với 46 ngành/chương trình đào tạo, trải rộng từ kỹ thuật xây dựng, thủy lợi, cơ khí, công nghệ thông tin đến kinh tế, luật và ngôn ngữ.
Dưới đây là bảng tổng hợp các ngành kèm chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển - thí sinh có chứng chỉ IELTS cần đặc biệt lưu ý các ngành có tổ hợp chứa môn Tiếng Anh (A01, D01, D07, D08, D09, D10, D14, D15) để tận dụng được lợi thế quy đổi hoặc cộng điểm.
| STT | Mã ngành | Tên ngành/Chương trình | Chỉ tiêu | Tổ hợp xét tuyển |
| 1 | TLA101 | Xây dựng và quản lý công trình thủy (Kỹ thuật xây dựng công trình thủy) | 140 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06 |
| 2 | TLA104 | Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp (Kỹ thuật xây dựng) | 210 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06 |
| 3 | TLA111 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 150 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06 |
| 4 | TLA113 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 180 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06 |
| 5 | TLA114 | Quản lý xây dựng | 210 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06 |
| 6 | TLA102 | Kỹ thuật tài nguyên nước | 100 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06 |
| 7 | TLA107 | Xây dựng và quản lý cấp thoát nước đô thị (Kỹ thuật cấp thoát nước) | 100 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06 |
| 8 | TLA110 | Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị (Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) | 120 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06 |
| 9 | TLA103 | Tài nguyên nước và môi trường (Thủy văn học) | 120 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06 |
| 10 | TLA105 | Kỹ thuật cơ khí | 120 | A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 |
| 11 | TLA122 | Công nghệ cơ khí tự động hóa (Công nghệ chế tạo máy) | 120 | A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 |
| 12 | TLA123 | Kỹ thuật Ô tô | 140 | A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 |
| 13 | TLA130 | Kỹ thuật xe năng lượng mới thông minh | 70 | A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 |
| 14 | TLA120 | Kỹ thuật cơ điện tử | 120 | A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 |
| 15 | TLA124 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 70 | A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 |
| 16 | TLA112 | Kỹ thuật điện | 180 | A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 |
| 17 | TLA121 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 140 | A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 |
| 18 | TLA128 | Kỹ thuật Robot và Điều khiển thông minh | 120 | A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 |
| 19 | TLA106 | Công nghệ thông tin | 120 | A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 |
| 20 | TLA116 | Hệ thống thông tin | 80 | A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 |
| 21 | TLA117 | Kỹ thuật phần mềm | 80 | A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 |
| 22 | TLA126 | Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu | 80 | A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 |
| 23 | TLA127 | An ninh mạng | 80 | A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26 |
| 24 | TLA109 | Kỹ thuật môi trường | 120 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X10 |
| 25 | TLA119 | Công nghệ sinh học | 70 | A00, A02, B00, D08, B01, B02, B03, X14 |
| 26 | TLA129 | Công nghệ chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe từ dược liệu | 70 | A00, A02, B00, D08, B01, B02, B03, X14 |
| 27 | TLA118 | Kỹ thuật hóa học | 90 | A00, D07, C02, C05, B00, X09, X10 |
| 28 | TLA401 | Kinh tế | 130 | A00, A01, D01, D07, X02, X26 |
| 29 | TLA410 | Kinh tế số | 70 | A00, A01, D01, D07, X02, X26 |
| 30 | TLA404 | Kinh tế xây dựng | 140 | A00, A01, D01, D07, X02, X26 |
| 31 | TLA407 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 70 | A00, A01, D01, D07, X02, X26 |
| 32 | TLA405 | Thương mại điện tử | 120 | A00, A01, D01, D07, X02, X26 |
| 33 | TLA413 | Kinh doanh thương mại | 70 | A00, A01, D01, D07, X02, X26 |
| 34 | TLA408 | Tài chính - Ngân hàng | 70 | A00, A01, D01, D07, X02, X26 |
| 35 | TLA412 | Công nghệ tài chính | 70 | A00, A01, D01, D07, X02, X26 |
| 36 | TLA409 | Kiểm toán | 120 | A00, A01, D01, D07, X02, X26 |
| 37 | TLA402 | Quản trị kinh doanh | 140 | A00, A01, D01, D07, X02, X26 |
| 38 | TLA403 | Kế toán | 120 | A00, A01, D01, D07, X02, X26 |
| 39 | TLA411 | Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế | 70 | A00, A01, D01, D07, X02, X26 |
| 40 | TLA301 | Luật | 120 | C00, C03, C04, D01, D14, D15, X01 |
| 41 | TLA302 | Luật kinh tế | 120 | C00, C03, C04, D01, D14, D15, X01 |
| 42 | TLA406 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 70 | A01, D01, D07, D09, D10 |
| 43 | TLA204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 100 | D01, D04, D45, D55, D63, X78 |
| 44 | TLA203 | Ngôn ngữ Anh | 140 | A01, D01, D07, D08, D09, D10, D14, D15 |
| 45 | TLA201 | Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật và quản lý xây dựng (*) | 30 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06 |
| 46 | TLA202 | Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật và quản lý tài nguyên nước (**) | 30 | A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06 |
(*) Hợp tác với Đại học Arkansas - Hoa Kỳ
(**) Hợp tác với Đại học Bang Colorado - Hoa Kỳ
Các thí sinh sơ hữu chứng chỉ IELTS khi xét tuyển vào Đại học Thủy Lợi sẽ có những lợi thế nổi bật sau:
Không nhiều trường cho phép dùng IELTS đồng thời ở cả phương thức xét học bạ lẫn xét thi tốt nghiệp. Tại Đại học Thủy lợi, thí sinh hoàn toàn có thể tính toán phương án nào có lợi hơn dựa trên hồ sơ thực tế - cộng điểm ưu tiên ở PT2 hay thay thế điểm thi môn Tiếng Anh ở PT3 - để sắp xếp nguyện vọng tối ưu nhất.
Thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả thi tốt nghiệp, thí sinh có IELTS có thể chủ động “chốt” điểm môn Tiếng Anh ở mức cao từ trước. Chỉ cần đạt IELTS 6.5, điểm quy đổi đã là 9,5/10 - mức mà phần lớn thí sinh rất khó đạt được qua thi tốt nghiệp thông thường. Ngoài ra, với phương thức xét học bạ, các thí sinh còn được cộng thẳng vào tổng điểm xét tuyển.
Đại học Thủy lợi hiện có 2 chương trình tiên tiến hợp tác với đại học Mỹ (Arkansas và Bang Colorado) giảng dạy một phần bằng tiếng Anh, định hướng chuẩn đầu ra quốc tế. Thí sinh có IELTS tốt không chỉ dễ trúng tuyển hơn mà còn có nền tảng vững để theo học, tiếp cận học bổng và cơ hội trao đổi sinh viên với trường đối tác.
Với định hướng hội nhập quốc tế ngày càng rõ nét qua các chương trình liên kết, Đại học Thủy lợi yêu cầu sinh viên đạt chuẩn ngoại ngữ trước khi tốt nghiệp. Thí sinh nhập học với chứng chỉ IELTS đã có nền tảng để đáp ứng yêu cầu này sớm hơn, tránh áp lực chứng chỉ đầu ra khi gần hoàn thành chương trình.
Dưới đây là những thắc mắc phổ biến nhất khi thí sinh cân nhắc nộp hồ sơ xét tuyển có IELTS vào đại học được IELTS LangGo tổng hợp và giải đáp dựa trên thông báo tuyển sinh chính thức năm 2026.
Ngưỡng tối thiểu là IELTS 5.0, tương ứng mức cộng 0,20 điểm vào tổng điểm xét tuyển ở Phương thức 2. Để tạo ra chênh lệch thực sự, thí sinh nên hướng đến IELTS 6.5 (cộng 0,80 điểm) hoặc 7.0 trở lên (cộng tối đa 1,00 điểm).
Hai cách quy đổi này áp dụng ở hai phương thức khác nhau. Cộng điểm ưu tiên thuộc PT2 (xét học bạ kết hợp); quy đổi thay thế điểm thi thuộc PT3 (xét thi tốt nghiệp). Thí sinh không dùng đồng thời hai cơ chế trong cùng một phương thức, nhưng hoàn toàn có thể nộp nguyện vọng theo cả PT2 lẫn PT3 với một chứng chỉ IELTS duy nhất.
Thí sinh phải đăng ký và nộp hồ sơ trực tuyến tại cổng tuyển sinh của nhà trường (http://dkxtdh.tlu.edu.vn) hoặc App My TLU trong khoảng thời gian từ 20/05 đến 14/07/2026. Đây là bước bắt buộc, độc lập với việc đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT.
Không. Theo quy định của Bộ GD&ĐT, chỉ IELTS Academic mới được công nhận trong xét tuyển đại học tại Việt Nam. Thí sinh cần lưu ý đăng ký đúng loại khi thi tại IDP hoặc British Council.
Chứng chỉ phải còn trong hạn 02 năm kể từ ngày cấp tính đến thời điểm xét tuyển. Nếu bạn thi IELTS trước tháng 5/2024 thì chứng chỉ đã hết hạn và cần thi lại. Hãy kiểm tra ngày cấp trước khi chuẩn bị hồ sơ.
Hoàn toàn được. IELTS không phải là điều kiện bắt buộc đối với bất kỳ ngành nào. Thí sinh vẫn xét tuyển bình thường theo điểm thi tốt nghiệp THPT (PT3), kết quả thi đánh giá tư duy (PT4) hoặc xét học bạ (PT2 không cộng điểm IELTS).
Đại học Thủy lợi quy đổi và cộng điểm cho các thí sinh có chứng chỉ IELTS năm 2026 mở ra cơ hội giúp thí sinh chủ động kiểm soát điểm xét tuyển theo cả hai hướng, thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào một kỳ thi duy nhất.
Nếu bạn đang có kế hoạch nộp hồ sơ xét tuyển vào Đại học Thủy lợi, hãy tính toán kỹ band IELTS mục tiêu dựa trên điểm học bạ và dự kiến điểm thi tốt nghiệp để xác định phương thức mang lại tổng điểm tốt nhất cho bản thân.
Xem thêm thông tin chi tiết về các khóa học tại IELTS LangGo:
ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ LỘ TRÌNH Săn ƯU ĐÃI lên tới 12.000.000đ