Luyện thi IELTS cam kết đầu ra uy tín với giáo viên 8.0+ IELTS - IELTS LangGo ×
Đại học Thủy lợi quy đổi điểm IELTS 2026: Phương thức & Bảng quy đổi
Nội dung

Đại học Thủy lợi quy đổi điểm IELTS 2026: Phương thức & Bảng quy đổi

Post Thumbnail

Năm 2026, Đại học Thủy lợi quy đổi điểm IELTS theo 2 phương thức: cộng điểm ưu tiên trong phương thức xét học bạ THPT và quy đổi thay thế điểm thi môn Tiếng Anh trong phương thức xét điểm thi tốt nghiệp.

Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ thông tin về cách quy đổi điểm IELTS Đại học Thủy lợi trong từng phương thức, bảng điểm quy đổi và công thức tính điểm cụ thể.

1. Đại học Thủy lợi quy đổi IELTS trong xét tuyển như thế nào?

Theo Thông báo tuyển sinh số 233/TB-ĐHTL ngày 12/3/2026, năm 2026, Trường Đại học Thủy lợi tổ chức xét tuyển đại học chính quy theo 4 phương thức:

  • Phương thức 1 - Xét tuyển thẳng
  • Phương thức 2 - Xét kết hợp kết quả học tập THPT và điều kiện ưu tiên
  • Phương thức 3 - Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026
  • Phương thức 4- Xét kết quả thi đánh giá tư duy

Trong đó, chứng chỉ IELTS có thể được dùng để quy đổi  ở Phương thức 2 (cộng điểm ưu tiên) và Phương thức 3 (quy đổi thay thế điểm thi môn Tiếng Anh). Công thức tính điểm và bảng quy đổi theo từng phương thức như sau:

Phương thức 2 - Xét kết hợp kết quả học tập THPT và điều kiện ưu tiên

Với phương thức này, thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên được cộng điểm ưu tiên trực tiếp vào tổng điểm xét tuyển

Cách tính Điểm xét tuyển (ĐXT):

ĐXT = Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3 + Điểm cộng XT + ĐƯT

Riêng các ngành sau:

  • Ngành Ngôn ngữ Anh M1 là môn Toán, M2 là môn Tiếng Anh và M3 là môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển của ngành;
  • Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc M, là môn Ngữ văn, M2 là môn ngoại ngữ và M3 là môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển của ngành:

Điểm xét tuyển được quy về thang điểm 30 theo công thức sau:

ĐXT = (Điểm M₁x2 + Điểm M2x2 + Điểm M3)x3/5 + Điểm cộng XT + ĐƯT

Trong đó:

  • Điểm M1 = (TB năm lớp 10 môn 1 + TB năm lớp 11 môn 1 + TB năm lớp 12 môn 1)/3
  • Điểm M2 = (TB năm lớp 10 môn 2 + TB năm lớp 11 môn 2 + TB năm lớp 12 môn 2)/3
  • Điểm M3 = (TB năm lớp 10 môn 3 + TB năm lớp 11 môn 3 + TB năm lớp 12 môn 3)/3
  • ĐƯT: Là điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo
  • Điểm cộng XT: Là tổng điểm cộng cho các thí sinh ĐKXT thuộc các đối tượng sau:

- Thí sinh được khen thưởng học sinh xuất sắc, học sinh giỏi 3 năm THPT

- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.0 trở lên hoặc chứng chỉ ngoại ngữ tương đương còn hạn tính đến ngày xét

- Thí sinh đạt giải nhất, nhì. ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố

- Thí sinh là học sinh trường chuyên

Thí sinh có chứng chỉ IELTS còn hiệu lực tại thời điểm xét tuyển được cộng điểm như sau:

Điểm IELTS

Điểm cộng XT

5.0

0,20

5.5

0,40

6.0

0,60

6.5

0,80

7.0 trở lên

1,00

Ghi chú: Chứng chỉ có giá trị công nhận trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp. Thí sinh có nhiều chứng chỉ được tính mức cao nhất.

Ngoài IELTS, nhà trường cũng chấp nhận các chứng chỉ quốc tế tương đương như TOEFL iBT, TOEFL CBT, TOEIC 4 kỹ năng, HSK, TOPIK II, JLPT, TestDaF, Goethe-Zertifikat, TCF với mức cộng điểm theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.

Phương thức 3 - Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026

Với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh đăng ký tổ hợp có môn Tiếng Anh (phổ biến là A01, D01, D07, D08, D09, D10, D14, D15) có thể dùng điểm IELTS để thay thế cho điểm tốt nghiệp môn Tiếng Anh, với điều kiện điểm quy đổi cao hơn điểm thi thực tế.

Điểm xét tuyển theo Phương thức 3 được tính theo công thức:

ĐXT = (Điểm M₁×2 + Điểm M₂×2 + Điểm M₃)×3/5 + ĐƯT

Riêng ngành Ngôn ngữ Anh, M₁ là Toán, M₂ là Tiếng Anh và M₃ là môn còn lại trong tổ hợp; ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, M₁ là Ngữ văn, M₂ là môn ngoại ngữ và M₃ là môn còn lại.

Bảng quy đổi điểm IELTS sang thang điểm 10:

Điểm IELTS

Điểm quy đổi (thang 10)

5.0

8,00

5.5

8,50

6.0

9,00

6.5

9,50

7.0 trở lên

10,00

Ghi chú: Chứng chỉ có hiệu lực 02 năm kể từ ngày cấp. TOEFL iBT không chấp nhận loại thi trực tuyến Home Edition.

Bảng quy đổi điểm IELTS Đại học Thủy lợi năm 2026
Bảng quy đổi điểm IELTS Đại học Thủy lợi năm 2026

2. Bảng quy đổi điểm IELTS Đại học Thủy lợi 2026

Để giúp các thí sinh tiện đối chiếu khi tính toán nguyện vọng, bảng dưới đây tổng hợp song song cả hai bảng quy đổi IELTS theo 2 phương thức xét tuyển:

Điểm IELTS

Điểm cộng XT (PT2)

Điểm quy đổi thay môn Tiếng Anh (PT3)

5.0

+0,20

8,00

5.5

+0,40

8,50

6.0

+0,60

9,00

6.5

+0,80

9,50

7.0 trở lên

+1,00

10,00

Một số lưu ý quan trọng khi sử dụng bảng quy đổi này:

  • Chứng chỉ phải còn hiệu lực (trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp) tại thời điểm xét tuyển
  • Chỉ chấp nhận IELTS Academic; IELTS General Training không hợp lệ
  • Ở PT3, IELTS chỉ có giá trị thay thế khi điểm quy đổi cao hơn điểm thi tốt nghiệp thực tế
  • Thí sinh cần đăng ký và nộp hồ sơ quy đổi/cộng điểm tại cổng tuyển sinh của nhà trường từ ngày 20/05/2026 đến 14/07/2026

3. Các ngành đào tạo tại Đại học Thủy lợi năm 2026

Năm 2026, Đại học Thủy lợi tuyển tổng cộng 5.000 chỉ tiêu với 46 ngành/chương trình đào tạo, trải rộng từ kỹ thuật xây dựng, thủy lợi, cơ khí, công nghệ thông tin đến kinh tế, luật và ngôn ngữ.

Dưới đây là bảng tổng hợp các ngành kèm chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển - thí sinh có chứng chỉ IELTS cần đặc biệt lưu ý các ngành có tổ hợp chứa môn Tiếng Anh (A01, D01, D07, D08, D09, D10, D14, D15) để tận dụng được lợi thế quy đổi hoặc cộng điểm.

STT

Mã ngành

Tên ngành/Chương trình

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

1

TLA101

Xây dựng và quản lý công trình thủy (Kỹ thuật xây dựng công trình thủy)

140

A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06

2

TLA104

Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp (Kỹ thuật xây dựng)

210

A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06

3

TLA111

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

150

A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06

4

TLA113

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

180

A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06

5

TLA114

Quản lý xây dựng

210

A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06

6

TLA102

Kỹ thuật tài nguyên nước

100

A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06

7

TLA107

Xây dựng và quản lý cấp thoát nước đô thị (Kỹ thuật cấp thoát nước)

100

A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06

8

TLA110

Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị (Kỹ thuật cơ sở hạ tầng)

120

A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06

9

TLA103

Tài nguyên nước và môi trường (Thủy văn học)

120

A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06

10

TLA105

Kỹ thuật cơ khí

120

A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26

11

TLA122

Công nghệ cơ khí tự động hóa (Công nghệ chế tạo máy)

120

A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26

12

TLA123

Kỹ thuật Ô tô

140

A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26

13

TLA130

Kỹ thuật xe năng lượng mới thông minh

70

A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26

14

TLA120

Kỹ thuật cơ điện tử

120

A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26

15

TLA124

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

70

A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26

16

TLA112

Kỹ thuật điện

180

A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26

17

TLA121

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

140

A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26

18

TLA128

Kỹ thuật Robot và Điều khiển thông minh

120

A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26

19

TLA106

Công nghệ thông tin

120

A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26

20

TLA116

Hệ thống thông tin

80

A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26

21

TLA117

Kỹ thuật phần mềm

80

A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26

22

TLA126

Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu

80

A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26

23

TLA127

An ninh mạng

80

A00, A01, D01, D07, C01, X02, X06, X26

24

TLA109

Kỹ thuật môi trường

120

A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X10

25

TLA119

Công nghệ sinh học

70

A00, A02, B00, D08, B01, B02, B03, X14

26

TLA129

Công nghệ chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe từ dược liệu

70

A00, A02, B00, D08, B01, B02, B03, X14

27

TLA118

Kỹ thuật hóa học

90

A00, D07, C02, C05, B00, X09, X10

28

TLA401

Kinh tế

130

A00, A01, D01, D07, X02, X26

29

TLA410

Kinh tế số

70

A00, A01, D01, D07, X02, X26

30

TLA404

Kinh tế xây dựng

140

A00, A01, D01, D07, X02, X26

31

TLA407

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

70

A00, A01, D01, D07, X02, X26

32

TLA405

Thương mại điện tử

120

A00, A01, D01, D07, X02, X26

33

TLA413

Kinh doanh thương mại

70

A00, A01, D01, D07, X02, X26

34

TLA408

Tài chính - Ngân hàng

70

A00, A01, D01, D07, X02, X26

35

TLA412

Công nghệ tài chính

70

A00, A01, D01, D07, X02, X26

36

TLA409

Kiểm toán

120

A00, A01, D01, D07, X02, X26

37

TLA402

Quản trị kinh doanh

140

A00, A01, D01, D07, X02, X26

38

TLA403

Kế toán

120

A00, A01, D01, D07, X02, X26

39

TLA411

Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế

70

A00, A01, D01, D07, X02, X26

40

TLA301

Luật

120

C00, C03, C04, D01, D14, D15, X01

41

TLA302

Luật kinh tế

120

C00, C03, C04, D01, D14, D15, X01

42

TLA406

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

70

A01, D01, D07, D09, D10

43

TLA204

Ngôn ngữ Trung Quốc

100

D01, D04, D45, D55, D63, X78

44

TLA203

Ngôn ngữ Anh

140

A01, D01, D07, D08, D09, D10, D14, D15

45

TLA201

Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật và quản lý xây dựng (*)

30

A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06

46

TLA202

Chương trình tiên tiến ngành Kỹ thuật và quản lý tài nguyên nước (**)

30

A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X06

(*) Hợp tác với Đại học Arkansas - Hoa Kỳ

(**) Hợp tác với Đại học Bang Colorado - Hoa Kỳ

4. Lợi thế khi quy đổi IELTS xét tuyển vào Đại học Thủy lợi

Các thí sinh sơ hữu chứng chỉ IELTS khi xét tuyển vào Đại học Thủy Lợi sẽ có những lợi thế nổi bật sau:

Linh hoạt ở cả hai phương thức xét tuyển phổ biến nhất

Không nhiều trường cho phép dùng IELTS đồng thời ở cả phương thức xét học bạ lẫn xét thi tốt nghiệp. Tại Đại học Thủy lợi, thí sinh hoàn toàn có thể tính toán phương án nào có lợi hơn dựa trên hồ sơ thực tế - cộng điểm ưu tiên ở PT2 hay thay thế điểm thi môn Tiếng Anh ở PT3 - để sắp xếp nguyện vọng tối ưu nhất.

Tối ưu điểm xét tuyển với IELTS

Thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả thi tốt nghiệp, thí sinh có IELTS có thể chủ động “chốt” điểm môn Tiếng Anh ở mức cao từ trước. Chỉ cần đạt IELTS 6.5, điểm quy đổi đã là 9,5/10 - mức mà phần lớn thí sinh rất khó đạt được qua thi tốt nghiệp thông thường. Ngoài ra, với phương thức xét học bạ, các thí sinh còn được cộng thẳng vào tổng điểm xét tuyển.

Lợi thế đặc biệt với chương trình tiên tiến quốc tế

Đại học Thủy lợi hiện có 2 chương trình tiên tiến hợp tác với đại học Mỹ (Arkansas và Bang Colorado) giảng dạy một phần bằng tiếng Anh, định hướng chuẩn đầu ra quốc tế. Thí sinh có IELTS tốt không chỉ dễ trúng tuyển hơn mà còn có nền tảng vững để theo học, tiếp cận học bổng và cơ hội trao đổi sinh viên với trường đối tác.

Đáp ứng sẵn chuẩn ngoại ngữ đầu ra

Với định hướng hội nhập quốc tế ngày càng rõ nét qua các chương trình liên kết, Đại học Thủy lợi yêu cầu sinh viên đạt chuẩn ngoại ngữ trước khi tốt nghiệp. Thí sinh nhập học với chứng chỉ IELTS đã có nền tảng để đáp ứng yêu cầu này sớm hơn, tránh áp lực chứng chỉ đầu ra khi gần hoàn thành chương trình.

5. Những câu hỏi thường gặp về quy đổi IELTS Đại học Thủy lợi

Dưới đây là những thắc mắc phổ biến nhất khi thí sinh cân nhắc nộp hồ sơ xét tuyển có IELTS vào đại học được IELTS LangGo tổng hợp và giải đáp dựa trên thông báo tuyển sinh chính thức năm 2026.

Cần IELTS bao nhiêu để được cộng điểm khi xét tuyển vào Đại học Thủy lợi?

Ngưỡng tối thiểu là IELTS 5.0, tương ứng mức cộng 0,20 điểm vào tổng điểm xét tuyển ở Phương thức 2. Để tạo ra chênh lệch thực sự, thí sinh nên hướng đến IELTS 6.5 (cộng 0,80 điểm) hoặc 7.0 trở lên (cộng tối đa 1,00 điểm).

IELTS có thể dùng cả để cộng điểm lẫn quy đổi điểm thi không?

Hai cách quy đổi này áp dụng ở hai phương thức khác nhau. Cộng điểm ưu tiên thuộc PT2 (xét học bạ kết hợp); quy đổi thay thế điểm thi thuộc PT3 (xét thi tốt nghiệp). Thí sinh không dùng đồng thời hai cơ chế trong cùng một phương thức, nhưng hoàn toàn có thể nộp nguyện vọng theo cả PT2 lẫn PT3 với một chứng chỉ IELTS duy nhất.

Đăng ký quy đổi/cộng điểm IELTS cần thực hiện ở đâu?

Thí sinh phải đăng ký và nộp hồ sơ trực tuyến tại cổng tuyển sinh của nhà trường (http://dkxtdh.tlu.edu.vn) hoặc App My TLU trong khoảng thời gian từ 20/05 đến 14/07/2026. Đây là bước bắt buộc, độc lập với việc đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT.

IELTS General Training có được chấp nhận không?

Không. Theo quy định của Bộ GD&ĐT, chỉ IELTS Academic mới được công nhận trong xét tuyển đại học tại Việt Nam. Thí sinh cần lưu ý đăng ký đúng loại khi thi tại IDP hoặc British Council.

Chứng chỉ IELTS cần còn hiệu lực đến khi nào?

Chứng chỉ phải còn trong hạn 02 năm kể từ ngày cấp tính đến thời điểm xét tuyển. Nếu bạn thi IELTS trước tháng 5/2024 thì chứng chỉ đã hết hạn và cần thi lại. Hãy kiểm tra ngày cấp trước khi chuẩn bị hồ sơ.

Không có IELTS có xét tuyển vào Đại học Thủy lợi được không?

Hoàn toàn được. IELTS không phải là điều kiện bắt buộc đối với bất kỳ ngành nào. Thí sinh vẫn xét tuyển bình thường theo điểm thi tốt nghiệp THPT (PT3), kết quả thi đánh giá tư duy (PT4) hoặc xét học bạ (PT2 không cộng điểm IELTS).

Đại học Thủy lợi quy đổi và cộng điểm cho các thí sinh có chứng chỉ IELTS năm 2026 mở ra cơ hội giúp thí sinh chủ động kiểm soát điểm xét tuyển theo cả hai hướng, thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào một kỳ thi duy nhất.

Nếu bạn đang có kế hoạch nộp hồ sơ xét tuyển vào Đại học Thủy lợi, hãy tính toán kỹ band IELTS mục tiêu dựa trên điểm học bạ và dự kiến điểm thi tốt nghiệp để xác định phương thức mang lại tổng điểm tốt nhất cho bản thân.

Xem thêm thông tin chi tiết về các khóa học tại IELTS LangGo:

>> Làm bài test trình độ IELTS miễn phí!

Tư vấn lộ trình học miễn phí

TEST IELTS MIỄN PHÍ VỚI GIÁO VIÊN 8.5 IELTS - Tư vấn lộ trình học HIỆU QUẢ dành riêng cho bạn!
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy kiểm tra trình độ IELTS miễn phí để được tư vấn lộ trình cá nhân hoá bạn nhé!
  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP
Đánh giá

★ / 5

(0 đánh giá)

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ LỘ TRÌNH Săn ƯU ĐÃI lên tới 12.000.000đ