Luyện thi IELTS cam kết đầu ra uy tín với giáo viên 8.0+ IELTS - IELTS LangGo ×
[2026] Đại học Công nghiệp Hà Nội (HaUI) quy đổi điểm IELTS như thế nào?
Nội dung

[2026] Đại học Công nghiệp Hà Nội (HaUI) quy đổi điểm IELTS như thế nào?

Post Thumbnail

Năm 2026, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (HaUI)  tiếp tục chấp nhận chứng chỉ IELTS trong xét tuyển đại học hệ chính quy theo phương thức xét kết hợp chứng chỉ quốc tế với kết quả học tập THPT, mở ra cơ hội xét tuyển sớm cho thí sinh trước cả kỳ thi tốt nghiệp.

Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ thông tin về quy đổi điểm IELTS Đại học Công nghiệp Hà Nội 2026: bảng điểm quy đổi chính thức, điều kiện xét tuyển, công thức tính điểm kết hợp, danh sách ngành kèm chỉ tiêu và những lưu ý quan trọng thí sinh cần nắm trước khi nộp hồ sơ.

1. Đại học Công nghiệp Hà Nội xét tuyển IELTS theo phương thức nào?

Theo thông tin tuyển sinh năm 2026, Đại học Công nghiệp áp dụng 5 phương thức xét tuyển, bao gồm:

  • Phương thức 1 - Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
  • Phương thức 2 - Xét kết hợp chứng chỉ quốc tế (hoặc giải HSG cấp tỉnh) với kết quả học tập THPT
  • Phương thức 3 - Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Phương thức 4 - Xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) do ĐHQG Hà Nội tổ chức
  • Phương thức 5 - Xét kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) do ĐH Bách khoa Hà Nội tổ chức

Trong đó, IELTS được sử dụng trực tiếp ở Phương thức 2 - Xét kết hợp chứng chỉ quốc tế (hoặc giải HSG cấp tỉnh) với kết quả học tập THPT. Đây là phương thức duy nhất tại HaUI mà IELTS đóng vai trò cấu thành trực tiếp vào công thức tính điểm xét tuyển>

Điều kiện đăng ký dự tuyển:

  • Tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Điểm trung bình môn cả năm lớp 10, 11, 12 của từng môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 7,0 trở lên
  • Tổng điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm (thang 30)
  • Có chứng chỉ IELTS Academic từ 5.0 trở lên còn hiệu lực tại thời điểm đăng ký

Lưu ý riêng: Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình liên kết 2+2 với ĐH Khoa học Kỹ thuật Quảng Tây) yêu cầu IELTS Academic từ 5.5 trở lên.

Công thức tính điểm xét tuyển (thang 30):

ĐXT = ĐKQHT × 2 + ĐQĐCC + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

  • ĐKQHT là điểm quy đổi từ kết quả học bạ THPT, tính theo công thức:

KQHB = (M1 × 2 + M2 + M3) / 16

Với Mi = Điểm môn i lớp 10 + Điểm môn i lớp 11 + (Điểm môn i lớp 12 × 2)

M1 mặc định là môn Toán, riêng các ngành Thiết kế thời trang, Ngôn ngữ học, Trung Quốc học và nhóm ngành Ngôn ngữ - Du lịch - Khách sạn thì M1 là môn Ngữ văn.

  • ĐQĐCC là điểm quy đổi từ chứng chỉ IELTS theo bảng quy đổi chính thức của trường

Thời gian và lệ phí: Đăng ký từ ngày 15/5/2026 đến 17h00 ngày 20/6/2026 trên hệ thống https://xettuyen.haui.edu.vn. Sau khi đăng ký trên hệ thống HaUI, thí sinh vẫn phải đăng ký nguyện vọng trên Cổng tuyển sinh của Bộ GD&ĐT từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026.

2. Bảng quy đổi điểm IELTS Đại học Công nghiệp Hà Nội 2026

Theo thông tin tuyển sinh mới nhất, Đại học Công nghiệp Hà Nội (HaUI) áp dụng 5 bậc quy đổi theo quy chế tuyển sinh 2026 của Bộ GD&ĐT. Thí sinh đạt IELTS 7.0 trở lên sẽ được tính điểm tiếng Anh tối đa 10/10 trong công thức xét tuyển (theo phương thức 2).

Điểm IELTS Academic được quy đổi sang thang điểm 10 như sau:

Điểm IELTS Academic

Điểm TOEFL iBT (thang mới 2026)

Điểm quy đổi (thang 10)

5.0

50 - 59 (≥ 3.0)

8,00

5.5

60 - 69 (≥ 3.5)

8,50

6.0

70 - 79 (≥ 4.0)

9,00

6.5

80 - 94 (≥ 4.5)

9,50

7.0 - 9.0

95 - 120 (≥ 5.0)

10,00

Ngoài IELTS, HaUI còn chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ khác và giải HSG cấp tỉnh với mức quy đổi tương đương:

Mức điểm quy đổi

IELTS

SAT

HSK (Trung)

JLPT (Nhật)

TOPIK (Hàn)

Giải HSG tỉnh

8,00

5.0

1000-1100

Cấp 3

N4

Cấp 3

8,50

5.5

1101-1200

9,00

6.0

1201-1300

Cấp 4

N3

Cấp 4

Giải Ba

9,50

6.5

1301-1400

Cấp 5

N2

Cấp 5

Giải Nhì

10,00

7.0-9.0

1401-1600

Cấp 6

N1

Cấp 6

Giải Nhất

Những lưu ý quan trọng khi quy đổi điểm IELTS tại HaUI:

  • Ngưỡng tối thiểu là IELTS Academic 5.0 để được quy đổi, tương đương 8,0 điểm môn Tiếng Anh
  • Chỉ chấp nhận IELTS Academic, không chấp nhận IELTS General Training
  • Chứng chỉ phải còn hiệu lực tính đến thời điểm kết thúc đợt đăng ký xét tuyển (17h00 ngày 20/6/2026). IELTS có thời hạn 2 năm nên thí sinh cần kiểm tra kỹ ngày thi để tránh chứng chỉ hết hạn giữa chừng

>> Xem chi tiết: Thông tin tuyển sinh Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2026

3. Các ngành xét tuyển IELTS tại Đại học Công nghiệp Hà Nội 2026

HaUI áp dụng xét tuyển theo Phương thức 2 cho toàn bộ 71 ngành/chương trình đào tạo chính quy. Đồng nghĩa là dù bạn muốn học Kỹ thuật phần mềm, Kế toán, Ngôn ngữ Anh hay Công nghệ ô tô, … đều có thể dùng IELTS để xét tuyển.

Dưới đây là danh sách chi tiết theo từng nhóm ngành.

Nhóm ngành Ngôn ngữ - Văn hóa (tổ hợp D01, D04, D06, DD2, D14)

Ngành / Chương trình

Chỉ tiêu

Tổ hợp có Tiếng Anh

Ngôn ngữ Anh

200

D01

Ngôn ngữ Trung Quốc

150

D01, D04

Ngôn ngữ Trung Quốc (LK 2+2 với ĐH Quảng Tây)

30

D01, D04

Ngôn ngữ Nhật

70

D01, D06

Ngôn ngữ Hàn Quốc

70

D01, DD2

Ngôn ngữ học

50

D01, D14

Trung Quốc học

50

D01, D04

Thiết kế thời trang

60

D01

Lưu ý: Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc liên kết 2+2 yêu cầu IELTS Academic tối thiểu 5.5, cao hơn mức chung 5.0 áp dụng cho tất cả các ngành còn lại.

Nhóm ngành Kinh tế - Kinh doanh (tổ hợp A01, D01, X25)

Ngành / Chương trình

Chỉ tiêu

Tổ hợp có Tiếng Anh

Quản trị kinh doanh

260

A01, D01, X25

Quản trị kinh doanh (bằng Tiếng Anh)

40

A01, D01, X25

Phân tích dữ liệu kinh doanh

120

A01, D01, X25

Marketing

120

A01, D01, X25

Marketing (bằng Tiếng Anh)

40

A01, D01, X25

Tài chính — Ngân hàng

180

A01, D01, X25

Tài chính — Ngân hàng (bằng Tiếng Anh)

40

A01, D01, X25

Kế toán

460

A01, D01, X25

Kế toán (bằng Tiếng Anh)

40

A01, D01, X25

Kiểm toán

120

A01, D01, X25

Kinh tế đầu tư

60

A01, D01, X25

Quản trị nhân lực

120

A01, D01, X25

Quản trị văn phòng

120

A01, D01, X25

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

120

A01, D01, X25

Nhóm ngành Du lịch - Khách sạn - Nhà hàng (tổ hợp D01, D14, D15)

Ngành / Chương trình

Chỉ tiêu

Tổ hợp có Tiếng Anh

Du lịch

140

D01, D14, D15

Du lịch (bằng Tiếng Anh)

40

D01, D14, D15

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

130

D01, D14, D15

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (bằng TA)

60

D01, D14, D15

Quản trị khách sạn

130

D01, D14, D15

Quản trị khách sạn (bằng Tiếng Anh)

40

D01, D14, D15

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

60

D01, D14, D15

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (bằng TA)

20

D01, D14, D15

Nhóm ngành CNTT - Điện tử - Tự động hóa (tổ hợp A00, A01, X06, X07)

Ngành / Chương trình

Chỉ tiêu

Tổ hợp có Tiếng Anh

Công nghệ thông tin

300

A00, A01, X06, X07

Công nghệ thông tin (bằng Tiếng Anh)

40

A00, A01, X06, X07

Khoa học máy tính

120

A00, A01, X06, X07

Khoa học máy tính (bằng Tiếng Anh)

40

A00, A01, X06, X07

Trí tuệ nhân tạo

60

A00, A01, X06, X07

Kỹ thuật phần mềm

240

A00, A01, X06, X07

Hệ thống thông tin

120

A00, A01, X06, X07

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

70

A00, A01, X06, X07

Công nghệ kỹ thuật máy tính

120

A00, A01, X06, X07

Vi mạch bán dẫn

100

A00, A01, X06, X07

An toàn thông tin

60

A00, A01, X06, X07

Công nghệ đa phương tiện

60

A00, A01, X06, X07

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

420

A00, A01, X06, X07

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (bằng TA)

40

A00, A01, X06, X07

Công nghệ kỹ thuật điện tử — viễn thông

480

A00, A01, X06, X07

Công nghệ kỹ thuật điện tử — viễn thông (bằng TA)

40

A00, A01, X06, X07

Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh

60

A00, A01, X06, X07

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

300

A00, A01, X06, X07

Kỹ thuật sản xuất thông minh

60

A00, A01, X06, X07

Năng lượng tái tạo

60

A00, A01, X06, X07

Đây là nhóm ngành có điểm chuẩn cao nhất của trường năm 2025: công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa lấy 26,27 điểm theo Phương thức 2 - nên lợi thế từ IELTS ở nhóm này càng có giá trị quyết định.

Nhóm ngành Cơ khí - Ô tô - Chế tạo (tổ hợp A00, A01, X06, X07)

Ngành / Chương trình

Chỉ tiêu

Tổ hợp có Tiếng Anh

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

360

A00, A01, X06, X07

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (bằng Tiếng Anh)

40

A00, A01, X06, X07

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

280

A00, A01, X06, X07

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (bằng Tiếng Anh)

40

A00, A01, X06, X07

Robot và trí tuệ nhân tạo

60

A00, A01, X06, X07

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô

60

A00, A01, X06, X07

Công nghệ kỹ thuật ô tô

360

A00, A01, X06, X07

Công nghệ kỹ thuật ô tô (bằng Tiếng Anh)

40

A00, A01, X06, X07

Kỹ thuật ô tô và năng lượng mới

40

A00, A01, X06, X07

Kỹ thuật cơ khí động lực

60

A00, A01, X06, X07

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

60

A00, A01, X06, X07

Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp

60

A00, A01, X06, X07

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

120

A00, A01, X06, X07

Nhóm ngành Hóa - Môi trường - Sinh học

Ngành / Chương trình

Chỉ tiêu

Tổ hợp có Tiếng Anh

Công nghệ kỹ thuật hóa học

180

A00, B00, C02, D07

Công nghệ vật liệu

40

A00, B00, C02, D07

Công nghệ kỹ thuật môi trường

50

A00, B00, C02, D07

Công nghệ sinh học

50

A02, B00, B03, D08

Công nghệ thực phẩm

120

A00, B00, C02, D07

Hóa dược

60

A00, B00, C02, D07

Nhóm ngành Dệt - May (tổ hợp A00, A01, A02, X05)

Ngành / Chương trình

Chỉ tiêu

Tổ hợp có Tiếng Anh

Công nghệ dệt, may

180

A00, A01, A02, X05

Công nghệ vật liệu dệt, may

50

A00, A01, A02, X05

4. Lợi thế khi xét tuyển IELTS vào Đại học Công nghiệp Hà Nội

Dưới đây là 4 lợi thế nổi bật mà chứng chỉ IELTS mang lại giúp các thí sinh tạo ra sự khác biệt trong hồ sơ xét tuyển vào HaUI:

Tăng điểm xét tuyển một cách chủ động

Thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào một buổi thi tốt nghiệp THPT, thí sinh có IELTS có thể chủ động "khóa" điểm môn Tiếng Anh từ trước. Chỉ cần IELTS 6.5, điểm quy đổi đã là 9,5/10 và chênh lệch 2-3 điểm ở một môn trong tổ hợp có thể tạo ra khoảng cách rất lớn khi cạnh tranh vào những ngành điểm chuẩn cao.

Mở thêm một phương thức xét tuyển độc lập

Phương thức 2 là phương thức xét tuyển sớm trước kỳ thi tốt nghiệp THPT. Thí sinh đăng ký từ ngày 15/5 và biết kết quả sơ bộ trước ngày 10/7 - tức là trước khi phải chốt nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT. Đây là lợi thế về thời gian, giúp thí sinh chủ động hơn khi sắp xếp các nguyện vọng xét tuyển song song.

Lợi thế khi học các chương trình bằng Tiếng Anh

HaUI hiện có 15 chương trình đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh, trải rộng từ kỹ thuật đến kinh tế và du lịch. Sinh viên có nền tảng IELTS sẽ dễ dàng theo học bằng tiếng Anh, tiếp cận giáo trình quốc tế và tận dụng các cơ hội trao đổi sinh viên, học bổng nước ngoài mà nhà trường tổ chức hàng năm.

Đáp ứng sẵn chuẩn đầu ra ngoại ngữ

Phần lớn các trường đại học kỹ thuật hiện yêu cầu sinh viên đạt chuẩn ngoại ngữ nhất định trước khi tốt nghiệp. Thí sinh vào HaUI với IELTS đã đáp ứng sẵn một phần yêu cầu này, tránh được tình trạng "học xong nhưng chưa thể ra trường" chỉ vì thiếu chuẩn ngoại ngữ đầu ra.

5. Những câu hỏi thường gặp về quy đổi điểm IELTS tại Đại học Công nghiệp Hà Nội

Trong phần này, IELTS LangGo sẽ giải đáp nhanh những thắc mắc phổ biến của các thí sinh khi muốn nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp IELTS vào Đại học Công nghiệp Hà Nội nhé.

Cần đạt IELTS bao nhiêu để xét tuyển vào HaUI theo Phương thức 2?

Ngưỡng tối thiểu là IELTS Academic 5.0, tương ứng với 8,0 điểm môn Tiếng Anh (thang 10). Đây là mức đủ điều kiện tham gia, nhưng để cạnh tranh vào các ngành có điểm chuẩn từ 23 điểm trở lên, thí sinh nên hướng đến IELTS 6.5 (quy đổi 9,5) hoặc 7.0+ (điểm tối đa 10/10).

Chứng chỉ IELTS cần còn hiệu lực đến khi nào?

Tính đến thời điểm kết thúc đợt đăng ký (17h00 ngày 20/6/2026). Vì IELTS có thời hạn 2 năm, nếu bạn thi trước tháng 6/2024 thì chứng chỉ đã hết hạn và cần thi lại. Hãy kiểm tra kỹ ngày trên kết quả của mình.

Không có IELTS thì có xét tuyển vào HaUI được không?

Hoàn toàn có thể. IELTS không phải là điều kiện bắt buộc đối với bất kỳ ngành nào. Thí sinh vẫn xét tuyển bình thường theo điểm thi tốt nghiệp THPT (PT3), kết quả HSA (PT4) hoặc TSA (PT5) mà không cần chứng chỉ ngoại ngữ.

IELTS General Training có được chấp nhận không?

Không. HaUI chỉ chấp nhận IELTS Academic. IELTS General Training không được sử dụng trong xét tuyển đại học tại Việt Nam.

IELTS có được dùng trong Phương thức 3 (xét điểm thi tốt nghiệp) không?

Theo đề án tuyển sinh 2026, IELTS chỉ được sử dụng chính thức trong Phương thức 2. Với Phương thức 3, thí sinh xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT thông thường.

Thí sinh có thể đăng ký bao nhiêu nguyện vọng theo Phương thức 2?

Tối đa 10 nguyện vọng trên hệ thống của HaUI. Sau đó, thí sinh vẫn phải đăng ký nguyện vọng trên Cổng tuyển sinh Bộ GD&ĐT (tối đa 15 nguyện vọng) từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026 để được đưa vào hệ thống xét tuyển chung.

Quy đổi điểm IELTS là một trong những cách giúp  thí sinh chủ động nâng điểm xét tuyển vào Đại học Công nghiệp Hà Nội - đặc biệt trong bối cảnh nhiều ngành kỹ thuật và CNTT của HaUI đang có điểm chuẩn ngày càng tăng cao.

Với IELTS 5.0, bạn đã có 8,0 điểm môn Tiếng Anh và nếu đạt IELTS 7.0 trở lên, bạn đã nắm trong tay 10/10 cho môn này trong mọi tổ hợp.

Nếu bạn đang có kế hoạch nộp hồ sơ vào HaUI theo phương thức xét tuyển kết hợp IELTS thì hãy lên kế hoạch học và thi IELTS sớm nhé. Đây là khoản đầu tư xứng đáng - không chỉ mang lại lợi thế tuyển sinh mà còn là hành trang vững chắc cho cả quá trình học tập và sự nghiệp sau này.

Xem thêm thông tin chi tiết về các khóa học tại IELTS LangGo:

>> Làm bài test trình độ IELTS miễn phí!

Tư vấn lộ trình học miễn phí

TEST IELTS MIỄN PHÍ VỚI GIÁO VIÊN 8.5 IELTS - Tư vấn lộ trình học HIỆU QUẢ dành riêng cho bạn!
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy kiểm tra trình độ IELTS miễn phí để được tư vấn lộ trình cá nhân hoá bạn nhé!
  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP
Đánh giá

★ / 5

(0 đánh giá)

ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ LỘ TRÌNH Săn ƯU ĐÃI lên tới 12.000.000đ