Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Phân biệt cách dùng A lot of và Lots of chi tiết và dễ hiểu nhất

Nội dung [Hiện]

Bài tập về lượng từ trong tiếng Anh luôn là một dạng bài gây nhiều khó khăn cho người học. Bởi lẽ mỗi lượng từ sẽ đi với các loại danh từ khác nhau và đồng thời chúng cũng mang các sắc thái nghĩa khác nhau.

Trong số các lượng từ thì cụm từ A lot of, Lots of thường được bắt gặp nhiều nhất. Hãy cùng LangGo tìm hiểu kỹ hơn về cặp lượng từ này cùng một số cấu trúc tương đương khác để bạn có thể tự tin giành trọn điểm số ở dạng bài này nhé!

 Tìm hiểu về cách sử dụng của Lots of và A lot of trong bài viết dưới đây

Tìm hiểu về cách sử dụng của Lots of và A lot of trong bài viết dưới đây

1. A lot of, lots of là gì?

Trước tiên, chúng ta cùng học cách phân biệt A lot of Lots of nhé! Về ngữ nghĩa, hai cấu trúc A lot of và Lots of về cơ bản không có sự khác nhau. Chúng đều có nghĩa là “nhiều”. Cả 2 cấu trúc này đều có thể đứng trước danh từ đếm được và danh từ không đếm được trong câu khẳng định, phủ định và nghi vấn.

Ví dụ:

  • Our class was given lots of homework to do by our teachers. We are up to our ear. (Chúng tôi được giao rất nhiều bài tập về nhà bởi giáo viên của chúng tôi. Chúng tôi rất bận.)

  • We don’t have a lot of choices. We are forced to leave the job. (Chúng tôi không có nhiều lựa chọn. Chúng tôi bị ép phải thôi việc.)

  • Did you eat lots of sweets in the party last night? You would be tooth decay. (Có phải con đã ăn rất nhiều kẹo trong bữa tiệc tối qua đúng không? Con sẽ bị sâu răng đấy.)

  • Are there a lot of experienced coaches at your tennis club? (Có phải câu lạc bộ tennis của bạn có rất nhiều huấn luyện viên nhiều kinh nghiệm không?)

A lot ofLots of đều được sử dụng trong văn nói. Tuy nhiên, lots of thường mang tính chất thân mật hơn so với A lot of.

Trong trường hợp A lot of Lots of đi cùng với danh từ/đại từ để làm chủ ngữ, động từ sẽ được chia theo danh từ/đại từ đó.

Ví dụ:

  • A lot of people have to work from home since social distancing. (Rất nhiều người phải làm việc ở nhà vì giãn cách xã hội.)

Bây giờ bạn đã biết cách phân biệt A lot of và Lots of rồi chứ?

Bây giờ bạn đã biết cách phân biệt A lot of và Lots of rồi chứ?

2. Cấu trúc của A lot of, Lots of

Sau A lot of là gì và Lots of đi cùng loại danh từ gì nhỉ? Đây có lẽ là thắc mắc của nhiều người học tiếng Anh. Cả hai lượng từ này đều dùng được với danh từ đếm được lẫn danh từ không đếm được. Động từ trong câu sẽ được chia theo chủ ngữ ở phía trước. Cả hai cấu trúc Lots of và A lot of đều được sử dụng trong câu khẳng định để biểu thị số lượng nhiều của người hay vật.

Các cấu trúc của Lots of và A lot of:

A lot of/ Lots of + N (số nhiều) + V (số nhiều)

Ví dụ:

  • A lot of biscuits are divided among poor children. (Rất nhiều bánh quy được đem chia giữa những đứa trẻ nghèo.)

  • Lots of my colleagues are expecting an increase in salary. (Rất nhiều đồng nghiệp của tôi đang mong đợi tăng lương.)

  • Were there a lot of football fans at the stadium? (Có nhiều người hâm mộ bóng đá sân vận động không?)

  • Have your children eaten lots of chocolate? (Có phải con của bạn đã ăn rất nhiều sô cô la không?)

Động từ theo sau A lot of và Lots of sẽ được chia theo danh từ hoặc đại từ đi kèm

Động từ theo sau A lot of và Lots of sẽ được chia theo danh từ hoặc đại từ đi kèm

A lot of/ Lots of + N (số ít) + V (số ít)

Ví dụ:

  • A lot of effort is required to complete this assignment on time. (Cần rất nhiều nỗ lực để có thể hoàn thành bài tập này đúng thời hạn.)

  • Lots of time is needed to speak a foreign language fluently. (Cần rất nhiều thời gian để có thể nói một ngôn ngữ nước ngoài một cách trôi chảy.)

  • Is there a lot of food left? (Có phải còn rất nhiều thức ăn thừa lại không?)

  • Lots of people and money is needed to build a bridge successfully. (Cần rất nhiều người và của để xây dựng một cái cầu thành công.)

A lot of/ Lots of + Đại từ + V (chia theo đại từ)

Ví dụ:

  • A lot of kids don’t like eating vegetables because they are so tasteless. (Rất nhiều trẻ con đều không thích ăn rau vì chúng rất nhạt nhẽo.)

  • Lots of us think it’s rainy tomorrow and it isn’t a suitable day to go hiking. (Rất nhiều người trong chúng tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa, nó sẽ không phải là một ngày thích hợp để đi leo núi.)

  • Lots of my friends dream of becoming doctors someday. (Rất nhiều bạn của tôi có ước mơ trở thành bác sĩ một ngày nào đó.)

  • A lot of my relatives study abroad. (Rất nhiều họ hàng của tôi đi du học.)

3. Một số cấu trúc tương đương với A lot of và Lots of

Ngoài việc sử dụng A lot of, Lots of, bạn có thể sử dụng nhiều cụm từ khác có nghĩa tương đương để tránh lặp từ cũng như thể hiện được khả năng sử dụng ngôn ngữ linh hoạt của mình

3.1. Cấu trúc Plenty of

Lượng từ Plenty of có nghĩa là “nhiều hơn nữa, đủ”. Plenty of đi kèm với các danh từ đếm được ở dạng số nhiều hoặc các danh từ không đếm được. Thông thường plenty of sẽ được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.

Plenty of + Danh từ đếm được số nhiều + Động từ số nhiều

Ví dụ:

  • Plenty of shops have special offers on Black Fridays. (Rất nhiều cửa hàng giảm giá mạnh vào ngày Black Friday.)

  • Plenty of restaurants accept paying by credit cards. (Có rất nhiều nhà hàng chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng.)

Plenty of + Danh từ không đếm được + Động từ số ít

Ví dụ:

  • He has got plenty of money. He just received his salary, so now he can afford a car. (Anh ấy có rất nhiều tiền. Anh ấy vừa nhận được lương, vì vậy anh ấy có thể mua một chiếc xe.)

  • No need to hurry. We have plenty of time to go to the train station. (Không cần phải vội đâu. Chúng ta có nhiều thời gian để đi đến nhà ga.)

3.2. Cấu trúc A great deal of và A large amount of

Khác với cấu trúc A lot of/ Lots of hay Plenty of, hai cụm lượng từ A great deal of, A large amount of được sử dụng phổ biến trong văn viết.

A great deal of + Danh từ không đếm được + Động từ số ít

Ví dụ:

  • There’s a great deal of sincerity in the way Linda speak, therefore, I gave her another chance. (Có nhiều sự chân thành trong cách Linda nói, vì vậy. tôi cho cô ấy thêm một cơ hội nữa.)

  • My child has spent a great deal of time in playing computer games. I’m afraid he is gonna fail in the final exam. (Con của tôi dành nhiều thời gian để chơi trò chơi trên máy tính. To lo rằng nó rất có thể bị trượt vào kỳ thi cuối kỳ này.)

  • If you travel abroad, you will face a great deal of trouble such as many time-consuming procedures and high risk of getting Covid-19. (Nếu bạn đi du lịch ở nước ngoài vào thời điểm này, bạn sẽ vướng phải nhiều rắc rối như phải làm nhiều thủ tục tốn thời gian và có nguy cơ bị nhiễm Covid-19.)

Một số cấu trúc tương đương với A lot of và Lots of giúp bạn nâng cao vốn từ của mình

Một số cấu trúc tương đương với A lot of và Lots of giúp bạn nâng cao vốn từ của mình

A large amount of + Danh từ không đếm được + Động từ số ít

Ví dụ:

  • Sarah has a large amount of experience working as a babysitter. (Sarah có rất nhiều kinh nghiệm làm việc trông trẻ.)

  • A huge amount of raw material will be exported to America next years. (Một lượng lớn nguyên liệu thô sẽ được xuất khẩu sang Mỹ trong những năm tới.)

  • Laura has faced a large amount of problems since she became friends with him. She doesn’t know he is a stalker. (Cô ấy gặp phải nhiều vấn đề kể từ khi cô ấy làm bạn với anh ta. Cô ấy không hề biết anh ta là gã chuyên theo dõi phụ nữ.)

3.3. Cấu trúc A lot và A great deal

Hai cụm lượng từ A lotA great deal thường đứng cuối câu và giữ vai trò của phó từ.

Ví dụ:

  • Last summer, we went camping a lot. (Vào mùa hè trước, chúng ta đã đi cắm trại rất nhiều.)

  • The government seems to have changed its foreign policy a lot. (Chính phủ dường như đã thay đổi chính sách đối ngoại của mình rất nhiều.)

  • His family matters a great deal to him. (Gia đình rất quan trọng với anh ấy.)

4. Bài tập ứng dụng

Bài 1. Điền lots of, a lot of, many, much, little, a little, a few, few, most

1. It seems we have had ……………………………………… assignments in English this year.

2. How ……………………………………….. do we have to read this week?

3. …………………………….. Americans don’t like George Bush

4. There aren’t very ……………………………… books in the library.

5. I think he drank ……………………………….. wine last night.

6. I have had ……………………… headaches already because of the stress.

7. I didn’t use fertilizer last spring, that’s why we had so …………………………….. weeds.

8. It has rained very …………………………. this summer, that’s why the grass is so brown.

9. ……………………………. people know as much about computers as Jack does.

10. I’m having ……………………….. trouble passing my driving test.

11. I do have …………………………. friends but not that many.

12. How …………………………… juice is left in the bottle?

13. John had …………………………… money with him so he couldn’t even buy a bus ticket.

14. ………………………….. time and money is spent on education in Great Britain.

15. I know ………………………….. Spanish so I am going to have a problem when I get there.

16. ……………………….. of the children in our block have got roller skates.

17. Football is the only subject I know very ……………………………. of. It doesn’t interest me that much.

18. ………………………………. people can live without money. We simply need it.

19. There are …………………………….. leftovers for you in the refrigerator.

20. Is she already gone? – I’m only ………………………………… minutes late.

21. There is ………………………………… doubt that Anne will win the contest.

22. There is not very …………………………… dancing going on at the party.

23. …………………………….. people in the city ride a bike to work because you are simply faster.

24. London has ……………………………………. beautiful buildings.

Nguồn bài tập: Tham khảo từ www.english-grammar.at

Bài 2. Chọn đáp án đúng

1. He looks ………………….. younger than me.

A. a lot of

B. a lot

C. lots of

2. ……………………… of taxi pass down this street.

A. A lots

B. Lots

C. Lot

3. There are a ……………….. smokers in my family.

A. lots

B. a lot

C. lot of

4. We have …………………. time to get it finished.

A. lot of

B. lots of

C. a lot

5. I don’t like apple ……………………

A. lots of

B. a lot

C. a lot of

6. I spent ………………………. money on my house.

A. lots of

B. lots

C. a lot

7. There are ……………………….. books that I want to read.

A. a lot of

B. a lot

C. lots

Bài 3. Tìm lỗi sai và sửa lại

1. She can drink many water, but she cannot drink much coffee.

2. She does not eat much meat, but she eats much vegetables.

3. She has got a lot of dresses, but she has not got much skirts.

4. She does not buy much perfume, but she buys lot of clothes.

5. Every morning she buys a lot of newspapers, but she does not buy lots magazines.

6. I have got many English books, but I have not got many Spanish ones.

7. How many money do you need to buy this French dictionary?

8. Are there a lot new students in the class?

9. There are not a lot of Italian teachers in that school, but there are a lot of English ones.

Bài 4. Chọn đáp án đúng

1. If I want to pass the exam, I need to study ……………….

A. a lot

B. many

C. a lot of

2. There aren't …………….. things to do in this village.

A. many

B. much

C. a lot

3. ………………………… sugar do you take in your tea?

A. How many

B. How much

C. How little

4. There was ………………. tension at the meeting.

A. much

B. a lot of

C. many

5. Dad, I need ………………. money for school.

A. many

B. a few

C. a little

6. There are ……………….. things that you can do to improve your writing.

A. a little

B. any

C. a few

7. There is ……………………. milk in the fridge. We need to buy some.

A. a lot of

B. no

C. much

8. He doesn't have ………………… hobbies.

A. any

B. lots of

C. many

9. 'How many computers do you have?' ‘..................’

A. None

B. Lots of

C. Much

10. I can help you; I have ………………… time today.

A. many

B. much

C. a lot of

Nguồn bài tập: Tham khảo từ test-english.com

Đáp án:

Bài 1.

1. a lot of/lots of/many

2. much

3. Most/Many/A lot of

4. many

5. a lot of/lots of/much

6. a few

7. much/a lot of/lots of

8. little

9. Few

10. a lot of/lots of/much/little

11. a few

12. much

13. little

14. much

15. little

16. Most

17. little

18. Few

19. a few

20. a few

21. little

22. much

23. most

24. many

Bài 2.

1. B

2. B

3. C

4. B

5. B

6. A

7. A

Bài 3.

1. many → a lot of

2. much → a lot of/lots of

3. much → many

4. lot of → lots of

5. lots → lots of/a lot of

6. many → a lot of

7. many —> much

8. a lot → many

9. a lot of → many

Bài 4.

1. A

2. A

3. B

4. B

5. C

6. C

7. B

8. A

9. A

10. C

Chắc chắn thông qua bài viết này bạn đã trả lời được câu hỏi sau A lot of là gì và Lots of đứng trước loại danh từ gì rồi đúng không nào? Trong khi làm bài tập về phần này, nhiều bạn thường sử dụng sai các lượng từ. Vì vậy bạn đừng quên lưu lại bài viết này và làm thật nhiều bài tập để nắm vững kiến thức nhé! Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về các ngữ pháp IELTS TẠI ĐÂY nhé! LangGo chúc bạn học tập thật tốt!

🍰 MỪNG SINH NHẬT VÀNG - RỘN RÀNG QUÀ TẶNG!!! TRỊ GIÁ LÊN TỚI 650.000.000Đ - Từ 20/5 đến 30/6.
Nhân dịp sinh nhật 5 tuổi, IELTS LangGo dành tặng các bạn học viên CƠ HỘI GIÀNH những phần quà vô cùng giá trị từ 20/05 - 30/06/2024.
  • 1 xe Honda Vision trị giá 40.000.000đ
  • 3 Laptop Asus Vivo 15 trị giá 10.000.000đ
  • 5 Đồng hồ thông minh trị giá 2.000.000đ
  • 10 Headphone trị giá 1.000.000đ
  • 50 Voucher giảm học phí lên tới 25% 

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HÓANhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ