Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQGHN (USSH) là một trong những trường đào tạo khoa học xã hội uy tín top đầu Việt Nam với gần 30 ngành thuộc các lĩnh vực nhân văn, ngôn ngữ, báo chí, quan hệ quốc tế và du lịch.
Năm 2026, nhà trường tiếp tục chấp nhận chứng chỉ IELTS trong xét tuyển đại học chính quy. Thí sinh có thể quy đổi IELTS thay cho điểm thi THPT môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Đây là lợi thế lớn với những bạn đã đầu tư học IELTS từ sớm.
| Tóm tắt nhanh: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQGHN (USSH) chấp nhận chứng chỉ IELTS Academic trong tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 theo hình thức quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh (thang 10) để xét kết hợp với điểm thi THPT. Bảng quy đổi áp dụng chung theo quy chế của ĐHQGHN: ngưỡng tối thiểu IELTS 5.5 = 8.0 điểm, IELTS 7.5 trở lên đạt điểm tối đa 10/10. Chứng chỉ phải là IELTS Academic còn hạn sử dụng 2 năm, không chấp nhận hình thức thi online. |
Cùng xem chi tiết phương thức áp dụng và bảng quy đổi IELTS của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn nhé.
Theo Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026, Trường ĐHKHXH&NV tuyển sinh theo 3 phương thức chính:
Với phương thức xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, chứng chỉ IELTS được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh (thang 10) rồi đưa trực tiếp vào tổ hợp xét tuyển, thay thế hoàn toàn điểm thi THPT của môn đó.
Điểm xét tuyển (Thang 30) = Điểm quy đổi từ IELTS + Điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp + Điểm khuyến khích (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Để có thể quy đổi IELTS theo phương thức này, thí sinh phải đăng ký một trong các tổ hợp có môn Tiếng Anh sau:
| Mã tổ hợp | Môn thi |
| D01 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
| D09 | Toán, Lịch sử, Tiếng Anh |
| D10 | Toán, Địa lý, Tiếng Anh |
| D11 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
| D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
Theo Thông tin tuyển sinh chính thức năm 2026, điểm IELTS Academic được quy đổi sang thang điểm 10 để thay thế điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển theo Phương thức 100 như sau:
| STT | IELTS Academic | TOEFL iBT | Điểm quy đổi (thang 10) |
| 1 | 5.5 | 72 - 78 | 8,0 |
| 2 | 6.0 | 79 - 87 | 8,5 |
| 3 | 6.5 | 88 - 95 | 9,0 |
| 4 | 7.0 | 96 - 101 | 9,5 |
| 5 | 7.5 - 9.0 | 102 - 120 | 10,0 |
Nguồn: Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026, Trường ĐHKHXH&NV - ĐHQGHN.
Lưu ý về chứng chỉ:
Ngoài IELTS/TOEFL iBT, USSH còn chấp nhận quy đổi chứng chỉ tiếng Trung (HSK + HSKK), tiếng Nhật (JLPT) và tiếng Hàn (TOPIK II) cho các tổ hợp xét tuyển ngôn ngữ tương ứng.
Năm 2026, Trường ĐHKHXH&NV tuyển sinh 29 ngành/chương trình đào tạo. Hầu hết các ngành đều có các tổ hợp có môn Tiếng Anh, nghĩa là thí sinh có thể áp dụng điểm IELTS quy đổi cho gần như toàn bộ các nguyện vọng tại trường.
| Mã xét tuyển | Ngành Chương trình đào tạo | Tổ hợp xét tuyển |
| QHX01 | Báo chí | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
| QHX02 | Chính trị học | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
| QHX03 | Công tác xã hội | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 |
| QHX04 | Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng (dự kiến) | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
| QHX05 | Đông Nam Á học | D01, D09, D10, D11, D14, D15 |
| QHX06 | Đông phương học | D01, D09, D10, D11, D14, D15, D04 |
| QHX07 | Hán Nôm | D01, D09, D10, D11, D14, D15, D04, C00 |
| QHX08 | Hàn Quốc học | D01, D09, D10, D11, D14, D15, DD2 |
| QHX09 | Khoa học quản lý | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
| QHX10 | Lịch sử | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
| QHX11 | Lưu trữ học | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 |
| QHX12 | Ngôn ngữ học | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 |
| QHX13 | Nhân học | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
| QHX14 | Nhật Bản học | D01, D09, D10, D11, D14, D15, D06, A01 |
| QHX15 | Quan hệ công chúng | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
| QHX16 | Quản lý thông tin | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
| QHX17 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | D01, D09, D10, D11, D14, D15 |
| QHX18 | Quản trị khách sạn | D01, D09, D10, D11, D14, D15 |
| QHX19 | Quản trị văn phòng | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
| QHX20 | Quốc tế học | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
| QHX21 | Tâm lý học | D01, D09, D10, D11, D14, D15 |
| QHX22 | Thông tin - Thư viện | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 |
| QHX23 | Tôn giáo học | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
| QHX24 | Triết học | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
| QHX25 | Văn hóa học | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
| QHX26 | Văn học | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 |
| QHX27 | Việt Nam học | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 |
| QHX28 | Xã hội học | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 |
| QHX29 | Truyền thông đa phương tiện (dự kiến) | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 |
Lưu ý: Tổ hợp C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý), D04 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung), D06 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật), DD2 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Hàn) không có môn Tiếng Anh nên không áp dụng quy đổi IELTS.
Thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào điểm môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp, có thể có nhiều biến số. IELTS giúp bạn "khóa" điểm Tiếng Anh ở mức cao từ trước.
Chỉ cần đạt IELTS 5.5, bạn đã được quy đổi thành 8.0 điểm cho môn Tiếng Anh - cao hơn đáng kể so với mặt bằng điểm thi THPT môn này của phần lớn thí sinh. Từ IELTS 7.5 trở lên, bạn nhận điểm quy đổi tối đa 10/10.
Báo chí, quan hệ công chúng, quốc tế học… là những ngành mà 0.25-0.5 điểm có thể quyết định trúng hay trượt. Chênh lệch 1.5-2.5 điểm môn Tiếng Anh mà IELTS mang lại so với thi THPT thông thường là lợi thế rõ ràng trong cuộc đua sát nút đó.
Gần như tất cả 29 ngành tại USSH đều có tổ hợp chứa môn tiếng Anh. Một chứng chỉ IELTS có thể giúp bạn đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành khác nhau - từ ngành ưu tiên đến nguyện vọng dự phòng - để tăng cơ hội trúng tuyển.
Nếu bạn muốn học IELTS nhưng không biết bắt đầu từ đâu, IELTS LangGo sẽ giúp bạn đánh giá trình độ đầu vào miễn phí và thiết kế lộ trình phù hợp với mục tiêu cụ thể của bạn:
👉 Tham khảo ngay các khóa học IELTS cam kết đầu ra tại IELTS LangGo:
Ngưỡng tối thiểu để quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh là IELTS 5.5, tương đương 8.0/10. Dưới mức này, chứng chỉ không được đưa vào tổ hợp xét tuyển theo Phương thức 100.
Từ IELTS 7.5 trở lên (tương đương TOEFL iBT từ 102 điểm) được quy đổi thành 10/10 - mức tối đa cho môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.
Không. Chỉ IELTS Academic mới được công nhận trong hệ thống tuyển sinh. IELTS General Training phục vụ mục đích di trú và việc làm, không đáp ứng yêu cầu học thuật của chương trình đại học nên không được dùng trong xét tuyển.
Không. Tổ hợp C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý) không có môn Tiếng Anh trong cấu phần, nên cơ chế quy đổi IELTS không áp dụng. Thí sinh chỉ dùng được IELTS khi đăng ký các tổ hợp có môn tiếng Anh.
Không. Nhà trường quy định rõ không chấp nhận chứng chỉ thi theo hình thức online hoặc thi tại nhà (home edition). Thí sinh cần thi tập trung tại trung tâm khảo thí chính thức của IDP hoặc British Council.
Chứng chỉ phải còn hiệu lực trong vòng 2 năm tính từ ngày thi đến ngày hết hạn nộp hồ sơ trên cổng đăng ký của Trường. Ví dụ: thi IELTS vào tháng 7/2024 thì chứng chỉ vẫn hợp lệ cho kỳ tuyển sinh 2026.
Hy vọng rằng những thông tin về phương thức quy đổi IELTS của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQGHN trên đây sẽ giúp bạn có định hướng và sự chuẩn bị tốt nhất trước khi nộp hồ sơ vào trường.
Chúc các bạn ôn tập hiệu quả và trúng tuyển vào ngành học mình yêu thích tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ LỘ TRÌNH Săn ƯU ĐÃI lên tới 12.000.000đ