Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

Câu chẻ lớp 11 - Cấu trúc và bài tập kèm giải thích chi tiết

Nội dung [Hiện]

Câu chẻ lớp 11 là một cấu trúc ngữ pháp quan trọng, đặc biệt trong chương trình học và thi cấp THPT. Cùng IELTS LangGo tìm hiểu về cấu trúc cụ thể của câu chẻ lớp 11 và thực hành qua những bài tập thực tế dưới đây để nâng cao khả năng sử dụng cấu trúc này cho các bài thi nhé! 

Câu chẻ lớp 11 - Cấu trúc và bài tập kèm giải thích
Câu chẻ lớp 11 - Cấu trúc và bài tập kèm giải thích

1. Khái niệm câu chẻ trong tiếng Anh

Câu chẻ (cleft sentences) trong tiếng Anh là dạng câu ghép được sử dụng nhằm mục đích nhấn mạnh một thành phần nhất định trong câu, chẳng hạn như chủ ngữ, tân ngữ, trạng từ hoặc một sự việc, đối tượng đáng chú ý.

Thông thường, một câu chẻ thường được chia thành 2 mệnh đề bao gồm mệnh đề chínhmệnh đề phụ kết hợp với các đại từ quan hệ.

Ví dụ: It was in the 19th century that the house was built. (Chính vào thế kỷ 19 mà ngôi nhà được xây dựng.) => ngôi nhà được xây dựng vào thế kỷ 19 chứ không phải vào bất kỳ thời điểm nào khác.

2. Các cấu trúc câu chẻ lớp 11 và cách sử dụng

Trong chương trình lớp 11, câu chẻ có tất cả 3 cấu trúc: nhấn mạnh chủ ngữ, nhấn manh trạng ngữ và nhấn mạnh tân ngữ. Loại câu này được sử dụng khi người nói muốn làm nổi bật một thành phần của câu. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết nhé.

2.1. Câu chẻ nhấn mạnh vào chủ ngữ

Câu chẻ nhấn mạnh vào chủ ngữ thường được sử dụng khi người nói muốn làm nổi bật hoặc nhấn mạnh vào người hoặc đối tượng thực hiện hành động trong câu.

Cấu trúc: 

It is/was + chủ ngữ (chỉ người) + who/that + V + O + (adv)

It is/was + chủ ngữ (chỉ vật) + that + V + O + (adv)

Ví dụ:

  • It was Tom who won the first prize in the cultural contest. (Chính Tom đã giành giải nhất trong cuộc thi văn hóa học.)

  • It was the new computer that I just bought that broke down after a few days of use. (Chính chiếc máy tính mới mà tôi vừa mua đã bị hỏng ngay sau vài ngày sử dụng.)

Cách chuyển sang câu chẻ nhấn mạnh chủ ngữ:

Hướng dẫn

Ví dụ

Bước 1

Câu cơ bản: S + V + O + (adv)

Xác định thì của động từ trong câu cơ bản để chia động từ tobe sau It.

- Nếu động từ trong câu cơ bản ở thì hiện tại V1(s/es) => chia là It is

- Nếu động từ trong câu cơ bản là V2(ed) hoặc => chia động từ tobe là It was

Câu cơ bản: Mary completed the task quickly

- Động từ là completed ở thì quá khứ.

=> Vậy động từ tobe đi với It cũng cần ở quá khứ là: It was

Bước 2

Đưa chủ ngữ xuống vị trí sau động từ tobe và trước đại từ quan hệ

- Chủ ngữ là Mary

=> Vậy ta có: It was Mary

Bước 3

Đặt đại từ quan hệ tương ứng đứng sau chủ ngữ

- Vì Mary là chủ ngữ chỉ người nên đại từ quan hệ tương ứng là who hoặc that

=> Ta có: It was Mary who….

Bước 4

Còn động từ, tân ngữ và trạng ngữ (nếu có) được đặt ở sau đại từ quan hệ.

Vậy câu chẻ hoàn chỉnh là:

It was Mary who completed the task quickly. (Chính là Mary người đã hoàn thành công việc một cách nhanh chóng.)

Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh vào chủ ngữ
Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh vào chủ ngữ

2.2. Câu chẻ nhấn mạnh vào trạng ngữ 

Câu chẻ nhấn mạnh vào trạng ngữ thường được sử dụng khi người nói muốn nhấn mạnh vào thời gian, địa điểm, mức độ của sự việc,... được nói đến. 

Cấu trúc: 

It is/was + adv + that + S + V + O

Ví dụ: 

  • It is in the cafeteria that they usually have lunch.( Chính là trong quán ăn mà họ thường ăn trưa.)

  • It was in the 1990s that the internet became widely accessible. (Chính là vào những năm 1990 mà internet trở nên phổ biến.)

Cách chuyển sang câu chẻ nhấn mạnh trạng ngữ:

Hướng dẫn Ví dụ

Bước 1

Xác định thì của động từ trong câu cơ bản để chia động từ tobe sau It. 

- Nếu động từ là thì hiện tại (V1(s/es)), chia là "It is". 

- Nếu động từ là thì quá khứ (V2(ed) hoặc V3), chia động từ tobe là "It was".

Câu cơ bản: She found the lost keys when she was cleaning the house.

- Động từ "found" ở thì quá khứ, vì vậy động từ tobe đi kèm cũng ở thì quá khứ là "It was"

Bước 2

Đưa trạng ngữ cần nhấn mạnh vào vị trí sau "It" và "tobe".

Trạng ngữ "when she was cleaning the house" được đưa vào vị trí sau "It" và "tobe,"

=> Ta có: It was when she was cleaning the house

Bước 3

Xác định các thành phần khác trong câu, bao gồm chủ ngữ, động từ, tân ngữ.

Chủ ngữ là "She," động từ là "found," và tân ngữ là "the lost keys.”

Bước 4

Đặt các thành phần khác vào vị trí sau đại từ quan hệ "that".

Câu chẻ nhấn mạnh trạng ngữ là:

It was when she was cleaning the house that she found the lost keys. (Chính là khi cô ấy đang dọn nhà mà cô ấy đã tìm thấy chìa khóa bị mất.)

Ví dụ: 

1. She found the lost keys when she was cleaning the house. (Cô ấy đã tìm thấy chìa khóa bị mất khi cô ấy đang dọn nhà.)

=> Câu chẻ: It was when she was cleaning the house that she found the lost keys. (Chính là khi cô ấy đang dọn nhà mà cô ấy đã tìm thấy chìa khóa bị mất.)

2. They usually have lunch in the cafeteria. (Họ thường ăn trưa trong quán ăn)

=> Câu chẻ: Nhấn mạnh: It is in the cafeteria that they usually have lunch.( Chính là trong quán ăn mà họ thường ăn trưa.)

2.3. Câu chẻ nhấn mạnh vào tân ngữ

Câu chẻ nhấn mạnh vào tân ngữ thường được sử dụng khi người nói muốn làm nổi bật người hoặc vật nhận hành động của chủ ngữ.

Cấu trúc:

It + is/ was + O + that/whom + S + V

Ví dụ: 

  • It was an interesting article that he found in the newspaper. (Đó là một bài báo thú vị mà anh ấy tìm thấy trong tờ báo.)

  • It is my sister that he is talking to. (Đó là chị tôi người mà anh ấy đang nói chuyện.)

Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh vào tân ngữ
Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh vào tân ngữ

Cách chuyển sang câu chẻ nhấn mạnh tân ngữ:

Hướng dẫn

Ví dụ

Bước 1

Xác định thì của động từ trong câu cơ bản để chia động từ tobe sau It.

- Nếu động từ là thì hiện tại (V1(s/es)), chia là "It is". 

- Nếu động từ là thì quá khứ (V2(ed) hoặc V3), chia động từ tobe là "It was".

Câu cơ bản: They bought a new car last month.

- Động từ "bought" ở thì quá khứ, vì vậy động từ tobe đi kèm cũng ở thì quá khứ là "It was."

Bước 2

Đưa tân ngữ (trong câu gốc) xuống vị trí ngay sau động từ tobe.

Tân ngữ "a new car" được đưa xuống vị trí ngay sau động từ tobe

=> Ta có: It was a new car

Bước 3

Xác định các thành phần khác trong câu, bao gồm chủ ngữ, động từ, trạng từ (nếu có).

Chủ ngữ là "They," động từ là "bought," và không có trạng từ trong trường hợp này.

Bước 4

Đặt các thành phần khác vào vị trí sau đại từ quan hệ "that."

Cuối cùng, câu chẻ nhấn mạnh trạng ngữ là:

It was a new car that they bought last month. (Chính là một chiếc xe mới mà họ đã mua vào tháng trước.)

3. Cấu trúc câu chẻ trong câu bị động

Câu chẻ trong câu bị động vẫn giữ nguyên quy tắc chia động từ tobe theo thì của động từ câu gốc. Tuy nhiên, tobe + động từ dạng quá khứ phân từ được đặt sau đại từ quan hệ.

Cấu trúc: 

It + is / was + Noun (chỉ vật) + that + be + V3/V-ed (past participle)

It + is / was + Noun/pronoun (chỉ người) + who + be + V3/V-ed (past participle)

Ví dụ: 

1. Câu gốc: The book is written by a famous author. (Cuốn sách được viết bởi một tác giả nổi tiếng.)

=> Câu chẻ: It is the book that is written by a famous author. (Đó là cuốn sách được viết bởi một tác giả nổi tiếng.)

2. Câu gốc: The movie is directed by a talented filmmaker. (Bộ phim được đạo diễn bởi một đạo diễn tài năng.)

=> Câu chẻ: It is the movie that is directed by a talented filmmaker. (Chính là bộ phim được đạo diễn bởi một đạo diễn tài năng.)

4. Bài tập câu chẻ lớp 11 có đáp án

Các bạn hãy thực hiện các bài tập thực hành sau để rèn kỹ năng sử dụng cấu trúc câu chẻ trong tiếng Anh nhé! 

Bài tập câu chẻ lớp 11 - có đáp án
Bài tập câu chẻ lớp 11 - có đáp án

Bài tập 1: Viết lại câu theo cấu trúc It is/ was sao cho ý nghĩa câu không thay đổi

1. The students organized a surprise farewell party for their favorite teacher.

=> It was...

2. The police arrested the suspect yesterday.

=> It was...

3. The company designed a new logo for its upcoming product launch.

=> It was...

4. The children celebrate their friend's birthday at the amusement park.

=> It is...

5. The manager made an important announcement during the staff meeting.

=> It was...

6. The scientist discovered a new species of plant in the rainforest.

=> It was...

7. The chef cooked a special dish for the VIP guests.

=> It was...

8. The volunteers plant trees in the community park.

=> It was...

9. The government implemented new policies to address environmental issues.

=> It was...

10. The team win the championship after a thrilling final match.

=> It was...

Đáp án kèm giải thích chi tiết:

1. It was a surprise farewell party for their favorite teacher that the students organized.

Giải thích: Trong câu chẻ, chúng ta nhấn mạnh vào sự kiện chính là "a surprise farewell party," và đặt nó ở đầu câu để làm nổi bật.

2. It was yesterday that the police arrested the suspect.

Giải thích: Câu chẻ nhấn mạnh vào thời gian "yesterday," và đặt nó ở đầu câu để làm nổi bật sự kiện việc bắt giữ.

3. It was a new logo for its upcoming product launch that the company designed.

Giải thích: Câu chẻ tập trung vào việc thiết kế "a new logo" cho sự kiện sắp tới "its upcoming product launch."

4. It is at the amusement park that the children celebrated their friend's birthday.

Giải thích: Câu chẻ nhấn mạnh vào địa điểm "at the amusement park," là nơi trẻ em đã tổ chức buổi kỷ niệm.

5. It was during the staff meeting that the manager made an important announcement.

Giải thích: Câu chẻ tập trung vào thời điểm "during the staff meeting," khi người quản lý đưa ra thông báo quan trọng.

6. It was in the rainforest that the scientist discovered a new species of plant.

Giải thích: Câu chẻ nhấn mạnh vào địa điểm "in the rainforest," nơi nhà khoa học phát hiện ra một loại cây mới.

7. It was a special dish for the VIP guests that the chef cooked.

Giải thích: Câu chẻ tập trung vào món ăn đặc biệt "a special dish" mà đầu bếp đã nấu cho khách VIP.

8. It was in the community park that the volunteers planted trees.

Giải thích: Câu chẻ nhấn mạnh vào địa điểm "in the community park," nơi tình nguyện viên trồng cây.

9. It was new policies to address environmental issues that the government implemented.

Giải thích: Câu chẻ tập trung vào các chính sách mới "new policies" mà chính phủ thực hiện để giải quyết vấn đề môi trường.

10. It is after a thrilling final match that the team won the championship.

Giải thích: Câu chẻ nhấn mạnh vào thời điểm "after a thrilling final match," là khi đội bóng giành chiến thắng trong trận chung kết hấp dẫn.

Bài 2: Bài tập câu chẻ lớp 11 trắc nghiệm (Chọn đáp án đúng trong 4 đáp án sau)

1. ___________ my friend came to see me late

A. It was last night that

B. It was last night which

C. It was last night when

D. It was last night whom

2. _________ the little boy greeted in a strange language

A. It was his grandfather whom

B. It was his grandfather who

C. It was his grandfather that

D. It was his grandfather which

3. _________ asked the policeman a lot of questions

A. It was the pedestrian whom

B. It was the pedestrian what

C. It was the pedestrian who

D. It was the pedestrian when

4. ___________ the boy scored the goal.

A. It was for his team whom

B. It was for his team what

C. It was for his team that

D. It was for his team which

5.___________ my wife to me on my last birthday party

A. It was this T - shirt that

B. It was this T -shirt which

C. It was this T - shirt who

D. It was this T - shirt whom

6. _________ the woman gave him.

A. It was the English book which

B. It was the English book what

C. It was the English book that

D. It was the English who

7. ___________ the reason she didn't accept the job offer.

A. It was because of salary that

B. It was because of the salary that

C. It was because of the salary who

D. It was because of the salary whom

8. ___________ they bought on their trip to Paris.

A. It was the painting that

B. It was the painting whom

C. It was the painting who

D. It was the painting what

9. ___________ to the beach every summer.

A. It is where they go

B. It is where go they

C. It is where do they go

D. It is where did they go

10. ___________ was the biggest surprise.

A. It was his reaction which

B. It was his reaction what

C. It was his reaction that

D. It was his reaction whom

Đáp án

  1. A. It was last night that

  2. B. It was his grandfather who

  3. C. It was the pedestrian who

  4. C. It was for his team that

  5. A. It was this T-shirt that

  6. C. It was the English book that

  7. A. It was because of salary that

  8. A. It was the painting that

  9. A. It is where they go

  10. C. It was his reaction that

Bài 3: Xếp các từ sau để tạo thành câu hoàn chỉnh với cấu trúc câu trẻ

1. last night/he/the/is/movie/that/watched

________________________________________

2. the exam/it/that/you/failed/was

________________________________________

3. her/from/the/the/distracted/was/noisy/conversation/party/tha

________________________________________

4. the/is/stolen/painting/valuable/that/was

________________________________________

5. for/it/that/me/was/chocolate/you/bought

________________________________________

6. the/has/soccer/player/injured/that/important/been

________________________________________

7. is/with/my/problem/that/always/late/it

________________________________________

8. the/broke/window/it/that/was/the/kids

________________________________________

9. the/was/not/it/the/meeting/attended/that/CEO

________________________________________

10. the/solved/was/quickly/mystery/that/detectives/the

________________________________________

Đáp án: 

  1. It is the movie that he watched last night.

  2. It was the exam that you failed.

  3. It was the noisy conversation from the party that distracted her.

  4. It was the valuable painting that was stolen.

  5. It was the chocolate that you bought for me.

  6. It was the important soccer player that has been injured.

  7. It is my problem that I'm always late.

  8. It was the kids that broke the window.

  9. It was not the CEO that attended the meeting.

  10. It was the detectives that solved the mystery quickly.

Các bạn đã nắm chắc cấu trúc câu chẻ lớp 11 và cách làm bài tập câu chẻ lớp 11 chưa? Nếu chưa thì các bạn đừng lo lắng, hãy kiên trì luyện tập để có thể thành thạo áp dụng cấu trúc này nhé! 

IELTS LangGo

Rinh lì xì mừng xuân lên tới 13.000.000Đ tại IELTS LangGo - chỉ trong tháng 2/2024
Hơn 15.000 học viên đã thành công đạt/vượt band điểm IELTS mục tiêu tại LangGo. Hãy là người tiếp theo cán đích 7.5+ IELTS với ưu đãi CHƯA TỪNG CÓ trong tháng 2!
  • CAM KẾT ĐẦU RA theo kết quả thi thật 
  • Học bổ trợ 1:1 với giảng viên đứng lớp
  • 4 buổi bổ trợ Speaking/tháng
  • Tăng band chỉ sau 1,5 - 2,5 tháng
  • Hỗ trợ đăng ký thi thật tại BC, IDP

Đăng ký tư vấn MIỄN PHÍ
Nhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ