Luyện thi IELTS cho người mới bắt đầu, cam kết đầu ra - IELTS LangGo ×

50+ câu bài tập câu điều kiện loại 3 CÓ ĐÁP ÁN cơ bản và nâng cao

Nội dung [Hiện]

Câu điều kiện loại 3 được dùng để nói về các sự việc hoặc hành động không xảy ra trong quá khứ.

Để giúp các bạn nắm chắc kiến thức, trong bài viết này IELTS LangGo đã tổng hợp các dạng bài tập câu điều kiện loại 3 từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án đầy đủ. Cùng thực hành ngay ôn tập lý thuyết và cải thiện kỹ năng làm bài nhé.

Bài tập về câu điều kiện loại 3 từ cơ bản đến nâng cao
Bài tập về câu điều kiện loại 3 từ cơ bản đến nâng cao

1. Tóm tắt kiến thức về câu điều kiện loại 3 trong Tiếng Anh

Để chinh phục các bài tập câu điều kiện loại 3 (Conditional Type 3), bạn cần nắm được cấu trúc, cách sử dụng và điểm khác biệt so với các loại câu điều kiện khác.

1.1. Cấu trúc câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 gồm hai mệnh đề; trong đó bao gồm: Mệnh đề giả thuyết (Mệnh đề If) và Mệnh đề chính chỉ kết quả của sự việc, hành động

Công thức chung như sau:

Mệnh đề If

Mệnh đề chính

If + S + had + Ved/V3

S + would/could/might + have + Ved/V3

Ví dụ:

  • If I had known about the job opportunity earlier, I would have applied for it. (Nếu tôi biết về cơ hội việc làm sớm hơn, tôi đã ứng tuyển rồi.)
  • If she had submitted the project on time, she would have received a higher grade. (Nếu cô ấy đã nộp dự án đúng hạn, cô ấy đã có thể nhận được điểm cao hơn.)
Công thức cơ bản câu điều kiện loại 3
Công thức cơ bản câu điều kiện loại 3

Ngoài ra, nếu mệnh đề If ở dạng phủ định, chúng ta có thể thay If + not = Unless.

Công thức:

If + S + had not + Ved/V3, S + would/could/might + have + Ved/V3

= Unless + S + had + Ved/V3, S + would/could/might + have + Ved/V3

Ví dụ:

  • If he hadn’t completed the required training, he would not have been allowed to operate the machine. (Nếu anh ấy không hoàn thành đào tạo bắt buộc, anh ấy sẽ không được phép vận hành máy.)

=> Unless he had completed the required training, he would not have been allowed to operate the machine.

1.2. Cách sử dụng câu điều kiện loại 3

Trong mệnh đề chính trong câu điều kiện loại 3, chúng ta có thể dùng các động từ khuyết thiếu như would, could, might,... tùy theo các trường hợp sử dụng khác nhau:

  • Nói về một sự kiện, hành động không xảy ra hoặc không có thật trong quá khứ

Ví dụ: If she had saved more money, she could have traveled around the world. (Nếu cô ấy đã tiết kiệm nhiều tiền hơn, cô ấy đã có thể đi du lịch quanh thế giới.)

  • Diễn tả sự tiếc nuối và mong muốn thay đổi điều gì đó trong quá khứ

Ví dụ: If I had studied harder in high school, I would have gotten into my dream university. (Nếu tôi đã học chăm chỉ hơn ở trung học, tôi đã có thể đậu vào trường đại học mơ ước của mình.)

  • Nói về một sự kiện, hành động có thể xảy ra trong quá khứ nhưng không chắc chắn (sử dụng động từ khuyết thiếu MIGHT)

Ví dụ: If I had invested in that startup a few years ago, I might have become rich by now. (Nếu tôi đã đầu tư vào công ty khởi nghiệp đó vài năm trước, có thể tôi đã giàu có đến bây giờ.)

  • Nói về một sự kiện, hành động đã có thể xảy ra trong quá khứ nếu điều kiện giả thuyết được đáp ứng (sử dụng động từ khuyết thiếu COULD)

Ví dụ: If they had started their business earlier, they could have established themselves as industry leaders. (Nếu họ bắt đầu kinh doanh sớm hơn, có thể họ đã xác lập vị thế của mình là những người lãnh đạo trong ngành.)

1.3. Đảo ngữ với câu điều kiện loại 3

Dạng đảo ngữ của câu điều kiện loại 3 được sử dụng khi người nói muốn nhấn mạnh đến kết quả của hành động, sự việc trong mệnh đề chính.

Cấu trúc: Had + S + Ved/V3, S + would/could/should + have + Ved/V3

Ví dụ: Had I known that the concert was canceled, I would have stayed at home. (Nếu tôi biết rằng buổi hòa nhạc đã bị hủy, tôi đã ở nhà.)

Đảo ngữ với câu điều kiện loại 3 trong Tiếng Anh
Đảo ngữ với câu điều kiện loại 3 trong Tiếng Anh

1.4. Các biến thể của câu điều kiện loại 3

Bên cạnh cấu trúc cơ bản thông dụng, câu điều kiện loại 3 còn có một số biến thể sau:

Biến thể trong mệnh đề giả thuyết “If”:

If + S + had been + Ving, S  + would/could/might + have + Ved/V3

Ví dụ: If she had been paying attention in class, she might have understood the complex concept. (Nếu cô ấy đã chú ý trong lớp học, có thể cô ấy đã hiểu được khái niệm phức tạp.)

Biến thể trong mệnh đề chính:

If + S + had + Ved/V3, S + would + have been + Ving

Ví dụ: If she had passed the exam, she would have been celebrating with her friends now. (Nếu cô ấy đã đỗ kỳ thi, bây giờ cô ấy đã đang ăn mừng với bạn bè.)

If + S + had + Ved/V3 , S + would + V-inf

Ví dụ: If I had studied harder last year, she would attend a prestigious university now. (Nếu tôi đã học chăm chỉ hơn vào năm ngoái, bây giờ tôi đã theo học tại một trường đại học danh tiếng.)

1.5. Phân biệt câu điều kiện loại 2 với câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 với câu điều kiện loại 2 có gì giống và khác nhau? Bảng so sánh dưới đây sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời.

 

Câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 2

Cấu trúc

If + S + had + Ved/V3, S + would/should/could/… + have + Ved/V3

If + S + V-ed, S + would/could/should + V-inf

Cách dùng

Diễn tả một sự kiện, hành động không xảy ra trong quá khứ

Nói về một sự việc, hành động không xảy ra ở hiện tại

Ví dụ

If he had taken the job offer, he would have earned a higher salary now.

(Nếu anh ấy đã chấp nhận đề nghị công việc, anh ấy đã nhận mức lương cao hơn.)

If I won the lottery, I would buy a house by the beach.

(Nếu tôi trúng số, tôi sẽ mua một căn nhà bên bờ biển.)

 

2. Tổng hợp bài tập câu điều kiện loại 3 có đáp án

Sau khi review kiến thức, các bạn hãy cùng IELTS LangGo bắt tay thực hành các bài tập về câu điều kiện loại 3 từ cơ bản đến nâng cao để nắm chắc về loại câu này nhé.

Bài tập câu điều kiện loại 3 cơ bản và nâng cao
Bài tập câu điều kiện loại 3 cơ bản và nâng cao

2.1. Các bài tập câu điều kiện loại 3 cơ bản

Bài 1: Bài tập câu điều kiện loại 3 chia động từ trong ngoặc vào ô trống

1. If the students __________ (study) harder, they __________ (pass) the exam.

2. The company __________ (not face) financial problems if the management __________ (make) better decisions.

3. If I __________ (know) you were in town, I __________ (invite) you to the party.

4. If we __________ (have) more time, we __________ (visit) the museum.

5. The children __________ (not get) lost if the teacher __________ (keep) a closer eye on them.

6. Unless the weather __________ (be) so hot, we __________ (enjoy) the outdoor event.

7. If I __________ (not forget) my keys, I __________ (not be) locked out of the house.

8. The scientist __________ (not discover) the new species if he __________ (not conduct) extensive research.

9. If the government __________ (take) more action, the pollution levels __________ (not reach) this point.

10. The actors __________ (not forget) their lines if the director __________ (provide) better scripts.

11. If she __________ (save) more money, she __________ (buy) a new car.

12. He __________ (not miss) the train if he __________ (wake up) on time.

13. The athletes __________ (not achieve) such success unless they __________ (train) rigorously.

14. If the company __________ (invest) in new technology, it __________ (not face) these challenges.

15. The baby __________ (not cry) so much if the parents __________ (attend) to its needs promptly.

Đáp án

1. studied, would have passed

2. would not have lost, had not arrived

3. had known, would have invited

4. had had, would have visited

5. would not have gotten, had kept

6. had been, would have enjoyed

7. had not forgotten, would not have been locked

8. would not have discovered, he had not conducted

9. had taken, would not have reached

10. would not have forgotten, had provided

11. had saved, would have bought

12. would not have missed, had woken up

13. would not have achieved, had trained

14. had invested, would not have faced

15. would not have cried, had attended

Bài 2: Bài tập câu điều kiện loại 3 trắc nghiệm

1. If she had paid more attention during the lecture, she __________ the main points.

a. would understand

b. would have understood

c. will understand

d. will have understood

2. They would have watched the movie if they __________ about it earlier.

a. had known

b. know

c. have known

d. knew

3. If I __________ the recipe correctly, the cake __________ better.

a. follow / will taste

b. have followed / would taste

c. had followed / would have tasted

d. follows / tasted

4. If the train __________ late, we __________ at the station on time.

a. wasn't / will arrive

b. won't be / will arrive

c. isn't / will have arrived

d. hadn't been / would have arrived

5. If they __________ harder last year, they __________ the championship.

a. work / would win

b. were working / will win

c. had worked / would have won

d. work / will have won

6. If she __________ more careful, she __________ the accident.

a. were / would have avoided

b. has been / avoids

c. is / will avoid

d. had been / would avoid

7. The famous footballer __________ the match if he __________ his ankle.

a. wouldn't miss / hadn't sprained

b. won't miss / doesn't sprain

c. wouldn't be missing / doesn't sprain

d. wouldn't have missed / didn't sprain

8. If the government __________ new policies, the economy __________.

a. implementing / will improve

b. implement / would have improved

c. had implemented / would improve

d. will implement / improves

9. If the artist __________ the exhibition, their artwork __________ international acclaim.

a. organizes / would receive

b. had organized / will receive

c. had organized / would have received

d. is organizing / will have received

Đáp án

1. would have understood

2. had known

3. had followed / would have tasted

4. hadn't been / would have arrived

5. had worked / would have won

6. hadn't been / would have arrived

7. wouldn't miss / hadn't sprained

8. had implemented / would improve

9. had organized / would have received

2.2. Các bài tập câu điều kiện loại 3 nâng cao

Phần này sẽ gồm các dạng bài tập sẽ nâng cao hơn bao gồm: bài tập chia động từ mở rộng cho cả 3 loại câu điều kiện và bài tập đảo ngữ câu điều kiện loại 3

Bài 1: Bài tập chia động từ phù hợp vào ô trống:

1. Should the negotiations proceed smoothly, both parties __________ (sign) the agreement by the end of the week.

2. If the team __________ (implement) the proposed strategies earlier, they might be leading in the competition now.

3. If the political climate __________ (remain) stable, foreign investors may consider expanding their operations in the region.

4. In case the research team had discovered the potential applications earlier, the technology __________ (revolutionize) the industry.

5. If it __________ (rain) tonight, we (stay) indoors and play board games.

6. Had the government implemented stricter environmental policies in the past, we __________ (mitigate) the current ecological crisis.

7. If he had invested wisely, his financial portfolio __________ (be) more robust today.

8. If she __________ (choose) a different career path, she might be working in a more fulfilling profession now.

9. Provided that the government __________ (implement) social programs a few years earlier, the disparity between rich and poor would be less pronounced.

10. If the weather __________ (be) clear tomorrow, we __________ (go) for a hike in the mountains.

11. If you __________ (water) the plants on a regular basis, they __________ (thrive) in the garden.

12. If the team had received adequate training, they __________ (execute) the project more efficiently.

13. We __________ (not cancel) the outdoor event if it doesn't rain tomorrow.

14. Unless they increase their productivity, the company __________ (achieve) its quarterly targets.

15. If they __________ (have) a larger budget last year, they might consider expanding their marketing strategies.

Đáp án

1. will sign

2. had implemented

3. remains

4. could have revolutionized / would have revolutionized

5. rains - will stay

6. might have mitigated / could have mitigated

7. would be

8. had chosen

9. had implemented

10. is - will go

11. water - will thrive

12. would have executed

13. will not cancel

14. will not achieve

15. had

Bài 2: Bài tập viết lại câu điều kiện loại 3 sao cho nghĩa không thay đổi

1. They went on a picnic because they didn't listen to the weather forecast.

→ If they……………………………………………….

2. She couldn't go to the party because she didn't finish her homework earlier.

→ If she………………………………………………..

3. If we had booked the hotel in advance, we wouldn't have struggled to find accommodation. (BECAUSE)

→ We…………………………………………………….

4. If they had not ignored the warning, they would not have faced the consequences.

→ Had……………………………………………………….

5. Had the company not ignored customer feedback, it would not have faced a decline in sales.

→ If the company…………………………………….

6. Unless the employees had received proper training, they would not have performed better.

→ Had the employees……………………………..

7. If the computer had not been infected with a virus, we could have avoided the data loss.

→ Had the computer………………………………….

8. We would not have realized the loudness of our music if the neighbors had not complained.

→ Had the neighbors……………………………………

9. I didn't bake a cake because I didn't know you were coming.

→ If I……………………………………………………………..

10. My best friend didn't attend my graduation ceremony because she overslept.

→ Had she…………………………………………………….

11. Had the store not offered a discount, we might have purchased the item elsewhere.

→ Provided that the store……………………………..

12. If the chef had not run out of ingredients, the dish would have tasted better.

→ Had the chef……………………………………………….

13. The party wasn't a success because they didn't invite enough people.

→ If they invited……………………………………………….

14. They missed the train because they arrived late at the station. (ON TIME)

→ If they…………………………………………………………….

15. If the instructions had not been clear, I could have made a serious mistake.

→ Had the instructions…………………………………………

Đáp án

1. If they had listened to the weather forecast, they would have not gone on a picnic.

2. If she had finished her homework earlier, she could have gone to the party.

3. We struggled to find accommodation because we didn't book the hotel in advance.

4. Had they not ignored the warning, they would not have faced the consequences.

5. If the company had not ignored customer feedback, it would not have faced a decline in sales.

6. Had the employees not received proper training, they would not have performed better.

7. Had the computer not been infected with a virus, we could have avoided the data loss.

8. Had the neighbors not complained, we would not have realized the loudness of our music.

9. If I had known you were coming, I would have baked a cake.

10. Had she not overslept, my best friend would have attended my graduation ceremony.

11. Provided that the store had not offered a discount, we might have purchased the item elsewhere.

12. Had the chef not run out of ingredients, the dish would have tasted better.

13. If they had invited enough people, the party would have been a success.

14. If they had arrived at the station on time, they would have caught the train.

15. Had the instructions not been clear, I could have made a serious mistake.

Thực hành các bài tập câu điều kiện loại 3 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách diễn đạt những sự kiện không có thực trong quá khứ và tác động của chúng đến hiện tại. Hy vọng bài viết trên của IELTS LangGo đã giúp bạn nắm vững hơn chủ điểm ngữ pháp này và dễ dàng chinh phục mọi bài thi trên lớp!

IELTS LangGo

🍰 MỪNG SINH NHẬT VÀNG - RỘN RÀNG QUÀ TẶNG!!! TRỊ GIÁ LÊN TỚI 650.000.000Đ - Từ 20/5 đến 30/6.
Nhân dịp sinh nhật 5 tuổi, IELTS LangGo dành tặng các bạn học viên CƠ HỘI GIÀNH những phần quà vô cùng giá trị từ 20/05 - 30/06/2024.
  • 1 xe máy Honda Vision đời mới
  • 3 Laptop Asus Vivobook hiện đại
  • 5 Đồng hồ thông minh sành điệu
  • 10 Headphone xịn xò
  • 50 Voucher giảm học phí lên tới 25% 

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HÓANhận ƯU ĐÃI lên tới 10.000.000đ